CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
A. Oxit
Dạng I: Nhận biết – tách hỗn hợp – tinh chế các chất:
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và K
2
O.
b) Hai chất khí không màu là CO
2
và CO.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra/
Bài 2: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hoá học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và N
2
O
5
.
b) Hai chất khí không màu là CO
2
và O
2
.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 3: Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): nitơ, cacbon oxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit. Khí nào
có thể làm khô bằng canxi oxit? Giải thích.
Bài 4: Có hỗn hợp gồm BaO và Fe
2
O
3
, nêu phương pháp hoá học để tách riêng Fe
2
cho tác dụng được với:
a) Nước, tạo thành axit.
b) Nước, tạo thành dung dịch bazơ.
c) Axit, tạo thành muối và nước.
d) Bazơ, tạo thành muối và nước.
Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Bài 3: Có những chất khí sau: HCl, SO
2
, CO
2
, CO, H
2
, O
2
. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau:
a) Nặng hơn không khí.
b) Nhẹ hơn không khí.
c) Cháy được trong không khí.
d) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
e) Làm đục nước vôi trong.
f) Đổi màu giấy quì tím ẩm thành màu đỏ.
Bài 4: Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
a) K
2
SO
3
và HCl b) Na
2
SO
3
3
(4)
→
Na
2
SO
3
(5)
→
SO
2
Na
2
SO
3
Bài 6: Có những oxit sau: Na
2
O, BaO, MgO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, N
CO
2
CaO
Ca(OH)
2
Na
2
CO
3
CaCO
3
CaCO
3
Bài 8: Cho các oxit sau: CO
2
, N
2
O
5
, SO
2
, Na
2
O, CaO, MgO, MnO.
Hãy cho biết những oxit nào là oxit bazơ? Những oxit nào là oxit axit. Hãy chứng minh bằng
phản ứng hoá học.
Bài 9: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ:
2
CO+
→
Z
0
t
→
Y
2
CO+
→
Z
X, Y, Z là hợp chất của canxi hoặc bari.
c) FeS
2
→ SO
2
→ BaSO
3
→ Ba(HCO
3
)
2
→ BaSO
3
→ SO
2
→ SO
3
2
O
3
.
a) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 4: Cho một lượng dung dịch H
2
SO
4
10% vừa đủ tác dụng hết với 16g CuO. Tính nồng độ phần
trăm của dung dịch muối thu được.
Bài 5: Hoà tan 4,7g K
2
O vào 195,3g nước. Tính nồng độ của dung dịch thu được.
Bài 6: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO
3
. Nung một tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu tấn
vôi sống. Biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Bài 7: Cho 4g canxi tác dụng hết với O
2
(không khí) thu được chất rắn A, hoà tan hết chất rắn A vào
994,4g nước thu được dung dịch B.
a) Tính nồng độ % dung dịch B.
b) Tính thể tích CO
2
(đo ở đktc) tác dụng vừa đủ với dung dịch B để tạo muối CaCO
3
.
Bài 8: Cho 11,2g CaO tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và HNO
Bài 3: Lập công thức oxit của kim loại hoá trị II, biết rằng để hoà tan 2,4 g oxit đó cần dùng 30g dung
dịch HCl 7,3%. Nếu không biết hoá trị của kim loại ta có thể lập công thức oxit được không?
Bài 4: Lập công thức phân tử hợp chất X, biết thành phần % khối lượng các nguyên tố trong X là:
40% Ca; 12% C; phần còn lại là oxi.
Bài 5: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện tượng và viết
phương trình phản ứng.
B. Axit
Dạng I: Nhận biết – Tách hỗn hợp – tính chế các chất
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học nhận biết từng chất trong mỗi cặp chất sau:
a) Dung dịch HCl và dung dịch Na
2
SO
4
.
b) Dung dịch KCl và dung dịch K
2
SO
4
.
c) Dung dịch K
2
SO
4
và dung dịch H
2
SO
4
.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 2: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO
, NH
3
(có lẫn hơi
nước).
Bài 5: Có 3 lọ đựng 3 dung dịch: HCl, H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
. Hãy nhận biết các dung dịch trên bằng phương
pháp hoá học.
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng - điều chế
\Bài 1: Những oxit nào có thể điều chế bằng:
a) Phản ứng hoá hợp? Viết phương trình hoá học
b) Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ? Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra?
A. H
2
O B. CuO C. Na
2
O D. CO
2
E. P
2
O
5
.
Bài 2: Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat, phương pháp nào sau đây tiết kiệm được
(3)
→
H
2
SO
4
(4)
→
SO
2
(5)
→
H
2
SO
3
(6)
→
(6)
→
Na
2
SO
3
(7)
2
SO
4
(vừa đủ) thu được 33,6 lít H
2
(đktc). Hãy tìm:
a) m gam Fe đã phản ứng.
b) Khối lượng tinh thể FeSO
4
.5H
2
O sau phản ứng.
c) Nồng độ mol/l dung dịch H
2
SO
4
.
d) Thể tích không khí (đktc) để đốt hết H
2
(cho V
N2
: V
O2
= 4:1).
Bài 4: Cho 21,6g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Fe, Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư. Phản ứng
xong thu được 3g chất rắn không tan và 6,72 lít khí (đktc).
23%.
Bài 7: Oxi hoá hoàn toàn 8 lít SO
2
(đktc). Sản phẩm thu được cho tan vào 57,2ml dung dịch H
2
SO
4
60% khối lượng riêng 1,5g/ml. Tính nồng độ % dung dịch axit thu được.
C. Bazơ
Dạng I: Nhận biết – Tách hỗn hợp – Tinh chế các chất
Bài 1: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: KCl, Ba(OH)
2
, KOH
và K
2
SO
4
. Chỉ được dùng quì tím, làm thế nào để có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng
phương pháp hóa học? Viết phương trình hóa học xảy ra.
Bài 2: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: KOH, Ba(OH)
2
, KCl. Hãy trình bày
cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học nếu có.
Bài 3: Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt 2 muối có trong mỗi cặp chất sau:
a) Dung dịch CuSO
4
và dung dịch Fe
2
(SO
4
Bài 6: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 chất lỏng: dung dịch NaOH, dung dịch
H
2
SO
4
, dung dịch NaCl và nước.
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng – Điều chế
Bài 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất
kiềm.
Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của những bazơ để
minh họa.
Bài 2: Có những bazơ sau: Mg(OH)
2
, NaOH, Ba(OH)
2
. Hãy cho biết những bazơ nào?
a) Tác dụng được với dung dịch HCl?
b) Bị nhiệt phân hủy?
c) Tác dụng được với CO
2
?
d) Tác dụng được với dung dịch muối FeCl
3
?
Copyright © 2007 Nguyễn Đức Kỳ Trang 4 E-mail:
Phone: 0979.830645
e) Đổi màu quì tím thành xanh?
Bài 3: Từ những chất có sẵn là K
2
O, BaO, H
a) KOH + ... → Cu(OH)
2
+ K
2
SO
4
b) H
2
SO
4
+ ... → ZnSO
4
+ H
2
O
c) H
2
SO
4
+ ... → K
2
SO
4
+ H
2
O
d) KOH + ... → KCl + H
2
O
Bài 7: Trung hòa dung dịch Ca(OH)
0
C.
b) Nếu trộn 2g Ca(OH)
2
vào nước cất, người ta thu được một thể tích là 250cm
3
ở 25
0
C. Hãy
cho biết hiện tượng của hỗn hợp thu được và giải thích.
c) Sau khi lọc hỗn hợp thu được ở trên, ta được một dung dịch trong suốt là nước vôi. Dẫn khí
CO
2
đi vào nước vôi cho tới khi thu được lượng kết tủa tối đa. Hãy cho biết pH của nước vôi thay đổi
thế nào trong quá trình phản ứng?
d) Tính khối lượng chất rắn (nếu có) còn lại trên giấy lọc.
Bài 4: Dung dịch chứa 20g NaOH đã hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO
2
(đktc). Hãy cho biết:
a) muối nào được tạo thành.
b) Khối lượng là bao nhiêu?
Bài 5: Cho 2,8g CaO vào nước được dung dịch A. Dung dịch A đã hấp thụ hoàn toàn 1,68 lít
CO
2
(ở đktc). Hãy cho biết có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành.
Bài 6: Cho 15,5g Na
2
O tác dụng với nước được 0,5 lít dung dịch A.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch A.
b) Tính thể tích dung dịch H