ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN CHIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN CHIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Chiến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ........................................viii
MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................4
4. Một số đóng góp chủ yếu của luận văn.................................................4
5. Một số nghiên cứu có liên quan............................................................5
6. Kết cấu của luận văn............................................................................. 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 7
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu
công nghiệp...............................................................................................7
1.1.1. Các khái niệm cơ bản......................................................................7
1.1.2. Đặc điểm của quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các
khu công nghiệp......................................................................................11
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu
trong các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai............................................38
3.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp. . .38
3.1.2. Khái quát thông tin về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai.....41
3.1.3. Khái quát thông tin về các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai.......46
3.2. Thực trạng thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh
Lào Cai....................................................................................................49
3.2.1. Đặc điểm các dự án thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh
Lào Cai....................................................................................................49
3.2.2. Tình hình thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào
Cai...........................................................................................................49
v
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công
nghiệp tại tỉnh Lào Cai .............................................................................. 52
3.3.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch .................................. 52
3.3.2. Ban hành chính sách và pháp luật ................................................. 55
3.3.3. Phê duyệt dự án đầu tư .................................................................. 59
3.3.4. Kiểm tra, thanh tra và giám sát ..................................................... 62
3.4. Kết quả của công tác quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các
khu công nghiệp ....................................................................................... 64
3.4.1. Về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển khu công
nghiệp ...................................................................................................... 64
3.4.2. Chính sách pháp luật về quản lý các khu công nghiệp ngày càng
hoàn thiện ................................................................................................ 65
LÀO CAI...............................................................................................80
4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu hút
dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai...........80
4.1.1. Định hướng...................................................................................80
4.1.2. Mục tiêu........................................................................................80
4.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu hút
dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai...........81
4.2.1. Nâng cao chất lượng và thực hiện có hiệu quả chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển khu công nghiệp...........................................81
4.2.2. Xây dựng chính sách, pháp luật về quản lý Nhà nước trong phạm vi
các khu công nghiệp phù hợp với thực tế...............................................82
4.2.3. Nâng cao, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư
và cải cách thủ tục hành chính................................................................83
4.2.4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối
với các dự án đầu tư................................................................................84
4.3. Một số kiến nghị..............................................................................86
KẾT LUẬN............................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................89
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
BVMT
PCI
:
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:
Biểu đồ 3.6: Thu nhập của người lao động trong các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Lào Cai qua các năm.....................................70
Biểu đồ 3.7: Nộp ngân sách nhà nước của dự án trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lào Cai qua các năm..............................70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta, công
nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, việc phát triển các
khu công nghiệp tập trung có ý nghĩa quan trọng. Phát triển các khu công
nghiệp đã mang lại bước phát triển mới của ngành công nghiệp, góp phần rất
lớn trong việc tăng khả năng thu hút đầu tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
Trong những năm qua, Lào Cai được biết đến là một trong số ít những
tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và ổn định ở vùng núi phía Bắc, thu hút
đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhiều năm liền đứng trong top đầu tiên của cả nước và
đang dần nổi lên trở thành điểm sáng kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân kinh tế của
cả vùng Tây Bắc. Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Lào Cai có sự đóng góp
to lớn của ngành sản xuất công nghiệp. Để có được những kết quả này đầu tiên
phải kể đến là do các chủ trương, đường lối chính sách phát triển công nghiệp
ngày càng quan tâm đến việc thu hút các dự án vào các khu công nghiệp, cụ thể
là việc tăng cường thu hút đầu tư được bổ sung thành các điều, khoản quy định
trong Luật và các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật. Đặc biệt từ năm 2008,
Chính phủ đã lần đầu tiên ban hành Nghị định quy định về Khu công nghiệp, khu
chế xuất và khu kinh tế (Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008), từ đó
đến nay các chính sách này thường xuyên được cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp
với từng thời kỳ cụ thể, nhờ đó các chính sách dành cho dự án đầu tư vào khu
các dự án thu hút chủ yếu là các dự án có quy mô nhỏ có nguồn vốn trong nước,
dự án FDI rất hạn chế. Có thể xác định do các nguyên nhân sau: (1) vị trí địa lý
của Lào Cai tuy thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa với đối tác là Trung
Quốc, nhưng lại không thuận lợi trong việc đầu tư sản xuất do vị trí địa lý của
Lào Cai không giáp các vùng nguyên liệu lớn; (2) nguồn nhân lực chất lượng cao
tại địa phương còn hạn chế; (3) chính sách biên mậu phía Trung Quốc có nhiều
thay đổi bất thường, dẫn đến các doanh nghiệp hoạt động gặp nhiều khó khăn.
3
Các khó khăn trên của tỉnh Lào Cai cũng là những khó khăn khi thực
hiện thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Hiện
nay chưa có đề tài nào nghiên cứu, phân tích cụ thể, chi tiết về thu hút dự án
đầu tư vào khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai để có thể áp dụng áp dụng các
giải pháp nhằm thu hút dự án đầu tư vào khu công nghiệp. Xuất phát từ những
thực tế nêu trên, làm sao để tăng cường thu hút được nhiều hơn nữa các dự án
đầu tư đến với các khu công nghiệp của tỉnh Lào Cai, linh hoạt trong việc áp
dụng cơ chế chính sách của Nhà nước để nâng cao chất lượng quản lý Nhà
nước trong các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các dự án
hoạt động hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, đảm bảo phát triển bền vững, hiệu quả trong thời gian tới vẫn là một
nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tác
giả chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các Khu
công nghiệp tại tỉnh Lào Cai” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về
thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015
- 2017, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về thu
hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai để từ đó
4. Một số đóng góp chủ yếu của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong vấn đề thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào
Cai. Các vấn đề liên quan đến lý thuyết về thu hút dự án đầu tư vào các khu
công nghiệp nói riêng đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và
khoa học, một số khía cạnh có thể đã được phát triển, bổ sung, hoàn thiện
thêm.
5
Về phương diện thực tiễn, kết quả luận văn là tài liệu khoa học có giá
trị cung cấp cho BQL Khu kinh tế tỉnh Lào Cai xem xét trong việc đưa ra các
giải pháp thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai
trong thời gian tới.
5. Một số nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đã các tổ chức, cá nhân
công bố có liên quan thu hút dự án đầu tư, có thể khái lược như: Lê Văn Học
(2005), “thành tựu và kinh nghiệm phát triển Khu công nghiệp Bình Dương;
Nguyễn Mạnh Hùng (2004), “một số vấn đề về quản lý và phát triển khu công
nghiệp, khu chế xuất”; Như Hùng (2005), “tác động của các khu công nghiệp
đối với tăng trưởng kinh tế ở Đồng Nai”; Trương Thị Linh (2011), “Thu hút
vốn đầu tư trong nước vào phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum”; Trần
Xuân Vinh (2011), “các giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp
tỉnh Quảng Nam”; Khuất Thị Hồng Nhung (2013), Quản lý nhà nước đối với
các khu công nghiệp Hà Nội,…
Nhìn chung các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến các vấn đề lý luận,
phân tích vai trò của các Khu công nghiệp trong phát triển kinh tế, xã hội và
sự tác động của các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước đến sự phát triển của
các khu công nghiệp, các bài học kinh nghiệm và các giải pháp thu hút dự án
đầu tư vào các địa phương hoặc cụ thể tại các khu công nghiệp. Dựa trên cơ
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm Quản lý nhà nước
Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.
Quản lý là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động. Bởi vì ba nhân tố có tính
chất quyết định sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã
hội là: trí lực, sức lao động và quản lý. Trong đó quản lý là sự phối kết hợp
giữa sức lao động và trí thức: nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát
triển, còn ngược lại, xã hội, nền kinh tế sẽ trì trệ, rối ren. Vì thế nói đến quản
lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý như chế độ, chính
sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội...
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong
điều kiện phát triển kinh tế quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt
động xã hội. Từ khái niệm về quản lý chúng ta có thể hiểu, quản lý nhà nước
là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước
được tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thi hành pháp luật nhằm được mục
tiêu kinh tế xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao.
Quản lý nhà nước mang tính cưỡng bức, cưỡng chế, mệnh lệnh và tính chính
trị rõ nét, đại diện cho cả xã hội.
8
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các
phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản lý nhà
nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ
quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ
nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
trong một thời gian dài, là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm
đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
1.1.1.3. Khái niệm Thu hút dự án đầu tư
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử
dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội
trong một thời gian dài, là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm
đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
Trên cơ sở khái niệm về dự án đầu tư, có thể hiểu thu hút dự án đầu tư
chính là các hoạt động hay chính sách của chủ thể ở địa phương hay lãnh thổ
nhằm xúc tiến, kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư bỏ vốn thực
hiện các dự án đầu tư, hình thành vốn sản xuất trong các lĩnh vực kinh tế, xã
hội trên địa bàn của mình.
1.1.1.4. Khái niệm khu công nghiệp và đặc điểm hoạt động của khu công nghiệp
Theo thuật ngữ tiếng Anh, khu công nghiệp có thể được dùng là Idustrial
estates, industrial zone (IZ), export processing zone (EPZ) hay industrial park
(IP). Đây là khu công nghiệp được thành lập ở nhiều nước nhằm thực hiện
mục tiêu thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài và thực
hiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa đất nước, hướng về xuất khẩu. Trên
thế giới có nhiều loại hình khu công nghiệp khác nhau, tùy từng điều kiện
khác nhau của từng nước mà khu công nghiệp có những nội dung hoạt động
kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau, từ đó hình thành các định
nghĩa khác nhau về khu công nghiệp:
10
a) Định nghĩa 1: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh
giới địa lý xác định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất
công nghiệp và có đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư
sinh sống trong khu. Ngoài chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các
hội, đảm bảo cho các khu công nghiệp được phát triển theo quy định, đạt tới
mục đích chung của nền kinh tế phát triển theo định hướng của Nhà nước.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu về quản lý
nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai.
1.1.2. Đặc điểm của quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu
công nghiệp
1.1.2.1. Mang tính quyền lực của Nhà nước
Quản lý Nhà nước là hình thức hoạt động của nhà nước thuộc lĩnh vực
chấp hành và điều hành được thực thi chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà
nước nhằm đảm bảo chấp hành các quy định của cơ quan quyền lực nhà nước, vì
vậy quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp mang
đầy đủ tính quyền lực của Nhà nước, được thực thi bởi các cơ quan hành chính
Nhà nước về quản lý các khu công nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất khi
vận hành, khai thác các khu công nghiệp, đạt mục đích cao nhất là phát triển
kinh tế xã hội, an ninh quốc gia và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
1.1.2.2. Có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để thực hiện
Công tác quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động có mục đích và
định hướng. Vì vậy, phải có chiến lược dài hạn, quy hoạch, kế hoạch hàng
năm để thực hiện.
Quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp
cũng vậy. Để đạt được mục tiêu chung, việc thực hiện quản lý Nhà nước về
thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp đều phải có chiến lược dài hạn,
quy hoạch, kế hoạch hàng năm để thực hiện.
1.1.2.3. Có tính chủ động và sáng tạo
Quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý Nhà nước về thu hút
đầu tư trong các khu công nghiệp có tính chủ động và sáng tạo, thể hiện ở việc
các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, đặc điểm của từng khu công
nghiệp để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tính chủ động sáng tạo
13
của pháp luật thì đồng thời nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để thúc
đẩy việc xây dựng, phát triển khu công nghiệp, nâng cao và ngày c àng hoàn
thiện hệ thống pháp luật về thu hút dự án đầu tư, phát huy được tối đa tiềm
năng lợi thế của từng địa phương và cân bằng được lợi ích giữa Nhà nước và
nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án; (3) Góp phần giúp cho
các doanh nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và có
hiệu quả, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cho các khu công
nghiệp được phát triển theo quy hoạch đã định nhằm đạt tới mục tiêu chung
của nền kinh tế; (4) Nhằm tạo môi trường pháp lý, kinh tế chính trị ổn định để
hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa để phát huy khả năng của dự án đầu tư. Đối với
việc thu hút các dự án đầu tư, mục tiêu của công tác quản lý Nhà nước còn
nhằm thực hiện thu hút và hấp thụ các kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước
ngoài, tiếp cận với các công nghệ tiên tiến.
Vì vậy, quản lý nhà nước đối với thu hút dự án đầu tư vào các khu công
nghiệp có các nội dung cơ bản sau:
1.1.3.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam, các
doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đầu tư các dự án, tuy nhiên mục tiêu xuyên
suốt của doanh nghiệp đó là việc tối đa hóa lợi nhuận của dự án nên đôi khi
các doanh nghiệp này sẽ bất chấp các quy định của pháp luật để tìm kiếm lợi
nhuận. Do đó, bên cạnh việc tăng cường thu hút các dự án đầu tư vào các khu
công nghiệp cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc khai thác lợi thế của địa
phương để phát triển kinh tế, xã hội với những tác động tiêu cực trong quá
trình dự án triển khai.
14
15
dự án đầu tư vào khu công nghiệp cần phải rõ ràng để các nhà đầu tư được tự
do lựa chọn ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với thế mạnh của từng đơn
vị, trừ những lĩnh vực cấm.
Để xây dựng chiến lược có chất lượng, sát với tình hình thực tế, cần chú
trọng công tác dự báo, cấp nhật thông tin thị trường trong nước và quốc tế, tăng
tính mở, tính linh hoạt trong các phương án để dễ thích ứng được sự thay đổi
nhanh chóng của thị trường. Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch không thể chạy
theo dự án mà cần theo quy luật cung - cầu của thị trường. Nhà nước quản lý quy
hoạch nhưng cần đưa ra quy hoạch rõ ràng để các nhà đầu tư được tự do lựa
chọn ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị, các công tác
này cần phải được xây dựng đồng bộ và cụ thể hoá cho từng giai đoạn.
Để các doanh nghiệp triển khai các dự án trong các khu công nghiệp
đạt hiệu quả cao, khai thác được tối đa tiềm năng và lợi thế của địa phương thì
chất lượng của việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch ngày càng
cần phải được nâng cao.
1.1.3.2. Ban hành chính sách và pháp luật
Bên cạnh việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Nhà nước
còn phải xây dựng và ban hành các chính sách, pháp luật về thu hút dự án đầu
tư trong các khu công nghiệp. Bởi vì sự tác động của quản lý nhà nước đối với
dự án đầu tư chủ yếu là thông qua hình thức gián tiếp hơn là cách thức tác
động trực tiếp mang tính chất hành chính. Tác động gián tiếp mang tính mềm
dẻo, uyển chuyển, vừa bảo đảm tính tự chủ của các doanh nghiệp, vừa bảo
đảm mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời cho
phép tôn trọng các qui luật của thị trường. Vì thế, việc xây dựng, hoàn thiện
chính sách và pháp luật đối với dự án đầu tư được xem như là công cụ hữu
hiệu nhất của Nhà nước nhằm khai thác vai trò tích cực và hạn chế những tác
động tiêu cực. Hệ thống chính sách và pháp luật phải tạo điều kiện thuận lợi,