ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN TRÀ MY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------NGUYỄN TRÀ MY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH BA ĐÌNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN HIỆU
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Trà My
Tóm tắt nội dung
- Đưa ra tổng quan lý thuyết về vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
thương mại cùng với các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động
vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình dựa trên
phương pháp định tính và định lượng.
- Phân tích hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
chi nhánh Ba Đình qua các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu, chi phí, thị phần huy
động vốn
- Kiểm định mô hình dựa trên dữ liệu đã khảo sát, đánh giá mức độ tác động của
từng nhân tố lên hiệu quả huy động vốn
- Gợi ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................. iv
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
3.1 Giới thiệu ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình.............52
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 52
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh.......................................................... 54
3.2
Phân tích hiệu quả huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Ba Đình .. 62
3.2.1. Quy mô huy động và cơ cấu huy động vốn........................................ 62
3.2.2 Quy mô khách hàng............................................................................. 67
3.2.3 Chi phí huy động vốn...........................................................................68
3.2.4 Thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa bàn quận Ba Đình....71
3.3. Kết luận..................................................................................................... 75
3.3.1. Những kết quả trong công tác huy động vốn......................................75
3.3.2. Hạn chế............................................................................................... 77
3.4 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của
Vietinbank chi nhánh Ba Đình......................................................................... 78
3.4.1 Đặc điểm về mẫu khảo sát................................................................... 78
3.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo.........................................................80
3.4.3 Kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA.......................................85
3.4.4. Kiểm định hồi quy...............................................................................91
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
VIETINBANK CHI NHÁNH BA ĐÌNH.......................................................... 104
4.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Ba Đình.....104
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình
108
4.2.1 Tiếp tục củng cố, nâng cao uy tín và vị thể của Vietinbank nói
chung và chi nhánh Ba Đình nói riêng........................................................108
4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.................................................109
Kỳ hạn
3
KHCN
Khách hàng cá nhân
4
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
5
KKH
Không kỳ hạn
6
LNKD
Lợi nhuận kinh doanh
7
NH
Sở Giao dịch
13
TCMP
Thương mại cổ phần
14
TTTM
Tài trợ thương mại
15
TTQT
Thanh toán quốc tế
i
16
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam
2
Bảng
3.2
Cơ cấu dư nợ tại Vietinbank Ba Đình (2014-2016)
58
3
Bảng
3.3
Chất lượng tín dụng của Vietinbank Ba Đình
(2014- 2016)
59
4
Bảng
3.4
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Ba
Đình từ năm 2014-2016
61
5
Bảng
3.8
Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền gửi giai đoạn
2014-2016
66
ii
Trang
8
Bảng
3.9
Quy mô khách hàng của Vietinbank Ba Đình
(2014-2016)
68
9
Bảng
3.10
Kết quả kinh doanh từ huy động vốn (2014-2016)
74
11
Bảng
3.14
Thống kê thông tin khách hàng tham gia khảo sát
về độ tuổi và giới tính
79
12
Bảng
3.15
Thống kê về thu nhập hàng tháng của khách hàng
79
13
Bảng
3.16
Thống kê số khách hàng đang sử dụng dịch vụ
ngoài Vietinbank
80
Bảng
3.20
Kết quả phân tích xoay các nhân tố
89
17
Bảng
3.21
Kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA đối
với các biến phụ thuộc
90
iii
18
Bảng
3.22
Phương sai trích của các biến thuộc nhân tố phụ
thuộc
91
Bảng
3.26
Bảng kết quả phân tích hệ số hồi quy
97
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Hình
Nội dung
1
Hình 1.1
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
huy động vốn của Vietinbank Ba Đình
35
2
Hình 2.1
Quy trình nghiên cứu
Thang đo về công nghệ
47
7
Hình 2.6
Thang đo về chính sách lãi suất
49
8
Hình 2.7
Thang đo về chính sách ưu đãi khách hàng và
quảng bá hình ảnh
49
9
Hình 2.8
Thang đo về cơ sở vật chất
50
10
Hình 3.3
Kiểm định phương sai thay đổi
96
13
Hình 3.4
Kết quả kiểm định mô hình đề nghị
99
v
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài:
Vốn là huyết mạch của ngân hàng và huy động vốn là một trong những
nghiệp vụ quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt
đối với nền kinh tế thị trường, duy trì ổn định nguồn vốn là nhiệm vụ quan
trọng nhất của hệ thống ngân hàng, nhất là ở bối cảnh nước ta, ngân hàng vẫn
là kênh châm vốn chính của nền kinh tế. Tuy nhiên, làm thế nào để thu hút
được nguồn vốn tốt cả về chất lượng và số lượng vẫn luôn là bài toán khó với
toàn ngành.
Giai đoạn năm 2011, ngành ngân hàng khát vốn với số lượng rất lớn bất
chấp cuộc đua lãi suất chạm nóc. Ngay sau khi NHNN hủy bỏ trần lãi suất
khả năng huy động vốn là việc làm không thể thiếu. Nhận thức được vấn đề
này, trong quá trình lao động thực tế tìm hiểu về huy động vốn tại ngân hàng
Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình,học viên xin chọn đề tại: “Phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình.” làm luận án thạc sỹ.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng TMCP Công
thương chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn 2014 – 2016 là như thế nào ?
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân
hàng TMCP Công thương chi nhánh Ba Đình. Nhân tố nào là quan trọng và
làm thế nào để giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn
2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích của nghiên cứu: Đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả huy
động vốn của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Ba Đình
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của huy động vốn, tiêu chí đánh giá hiệu quả
huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn
- Đánh giá tác động cụ thể của từng nhân tố tới hiệu quả huy động vốn qua
mô hình hồi quy.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của ngân hàng TMCP Công
thương chi nhánh Ba Đình.
- Đề xuất thêm những giải pháp có thể áp dụng để tăng chất lượng và số
lượng huy động vốn cho ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Ba Đình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác huy
động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Ba Đình.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan nghiên cứu về huy động vốn của ngân hàng thương mại
Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế
Quốc Dân. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về tất cả các khía cạnh ngân
hàng quản lý và quản trị như: quản lý nguồn vốn, quản lý tài sản, quản trị rủi
ro, thẩm định tín dụng, marketing trong ngân hàng, phân tích tài chính và
chiến lược kinh doanh. Chương quản lý nguồn vốn, tác giả phân chia nguồn
vốn thành hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và vốn nợ, đồng thời phân tích
đặc điểm của từng loại vốn và các nhân tố cụ thể ảnh hưởng tới nó. Từ đó đưa
ra các nội dung quản lý nguồn vốn là quản lý chi phí trả lãi và quản lý kỳ hạn.
Đường Thị Thanh Hải (2014), Nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân
hàng, Tạp chí tài chính tháng 06/2014. Tài liệu đề cập thẳng đến bốn vai trò quan
trọng của huy động vốn là quy mô vốn ngân hàng, tăng sự chủ động trong kinh
doanh, nâng cao vị thế trong ngành và quyết định năng lực cạnh tranh của ngân
hàng. Đồng thời tác giả chỉ rõ các nhân tố bên ngoài tác động vào khả năng huy
động vốn của ngân hàng cũng như những nhân tố thuộc về chính các
ngân hàng: Chiến lược kinh doanh, chất lượng dịch vụ, chính sách lãi suất, áp
dụng khoa học công nghệ vào khâu thanh toán, marketing, thâm niên và uy tín
của ngân hàng.
Lê Thị Thu Hằng (2012), Nghiên cứu hành vi gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học. Luận án phân tích trên góc độ tâm
lý học những nhân tố tác động đến hành vi gửi tiết kiệm của khách hàng dựa
trên động cơ, nhận thức về ngân hàng và các sản phẩm tiết kiệm, thái độ của
khách hàng. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi được chia thành nhóm yếu
5
dịch vụ nào nên tập trung phát triển và dịch vụ nào chưa cần tập trung. Các
nhóm giải pháp đưa ra dựa trên việc phân tích nhu cầu của khách hàng là
người dân Việt Nam.
Mohamad Sayuti Md. Saleh (2013), Bank Selection Criteria in a
Customers’ Perspective, Tạp chí khoa học Business and Management. Bài
nghiên cứu tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử
dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Công trình nghiên cứu đã đưa ra mô
hình nghiên cứu rất chi tiết, công phu và sử dụng phương pháp định lượng để
đưa ra kết quả cuối cùng
Lenka, U., Suar, D., và Mohapatra (2009), Service quality, customer
satisfication, and customer loyalty in Indian commercial banks, Tạp chí khoa
học Entrepreneurship. Bài nghiên cứu của nhóm tác giả tập trung nghiên cứu
nhân tố chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và niềm tin của
khách hàng đối với các ngân hàng thương mại ở Ấn Độ.
Nhìn chung các nghiên cứu trong nước đề cập nhiều và cụ thể về chi phí
huy động vốn, gợi ý các giải pháp giảm thiểu chi phí huy động vốn, tăng cường
lượng vốn trung và dài hạn. Các nghiên cứu trên tập trung vào việc phân tích
định tính, phân tích trên các chỉ tiêu huy động vốn, kết quả kinh doanh. Bên cạnh
đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra những yếu tố tác động đến hiệu quả huy động vốn
như marketing, công nghệ, uy tín thâm niên ngân hàng, chất lượng dịch vụ
v….v… Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra mối quan hệ
định lượng giữa các nhân tố với hiệu quả huy động vốn và đo lường một cách
cụ thể.
Nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động
vốn của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình” kế
thừa tại toàn bộ các nhân tố ảnh hưởng cũng như xây dựng mô hình nghiên cứu
hàng. Đây chính là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà
ngân hàng phải trả hay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các
giá trị tiền tệ đó. Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành
8
kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê... Nói chung vốn của ngân hàng chi
phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân
hàng thương mại.
1.2.2 Phân loại vốn và các hình thức huy động vốn
1.2.2.1 Vốn tự có
Vốn tự có của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng
tạo lập được thuộc về sở hữu của ngân hàng. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử
dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Vốn này
chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp
lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Do tính chất ổn định của
nó, Ngân hàng có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở
vật chất, mua tài sản cố định, dùng để đầu tư hay góp vốn liên doanh. Vốn tự
có là căn cứ quyết định khả năng thanh toán khi Ngân hàng gặp rủi ro. Sự
tăng trưởng của vốn tự có sẽ quyết định năng lực và sự phát triển của ngân
hàng thương mại. Vốn tự có của Ngân hàng được hình thành căn cứ vào hình
thức tổ chức của ngân hàng thương mại là: ngân hàng thương mại quốc
doanh, ngân hàng thương mại cổ phần hay ngân hàng thương mại liên doanh.
Vốn tự có gồm các thành phần:
Vốn tự có cơ bản: chính là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân
hàng do pháp luật quy định. Lượng vốn này do các cổ đông đóng góp và được
ghi vào điều lệ hoạt động của Ngân hàng.
1.2.2.2 Vốn huy động.
10
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các
tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ
tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh
doanh. Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm
hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút.
Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh
của NHTM. Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi
thành phần kinh tế trong xã hội. Do đó, các NHTM luôn quan tâm khai thác
để mở rộng tín dụng. Nhưng nguồn vốn này chỉ được sử dụng một phần để
kinh doanh, còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh toán.
Vốn huy động gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành những giấy tờ có giá.
Vốn tiền gửi: Thực chất là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
không được sử dụng nên người sở hữu chúng gửi vào ngân hàng để nhằm
thực hiện mục đích khác nhau. Ngân hàng sử dụng lượng vốn này để kinh
doanh và cung cấp ngược lại cho khách hàng các dịch vụ tương ứng với nhu
cầu mà họ mong muốn. Tùy vào yêu cầu cụ thể, ngân hàng cung cấp rất nhiều
hình thức huy động vốn tiền gửi khác nhau như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn:
Là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thể rút ra
bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu này (gửi tiền để sử dụng séc,
sử dụng thẻ rút tiền hoặc để thực hiện dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ LC hay dịch
vụ nhờ thu). Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả
lãi, gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý. Tiền gửi thanh
kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳ lúc
nào nhưng không được dùng các phương tiện thanh toán để chi trả cho khách
hàng. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận của khách
hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao
12