ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, 2019
Tha Nguyên, thang 5 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hùng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ
....................................................................................................................1
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...........................................3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ...........................................................3
1.1.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu ...................................................................3
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu ................................................................4
1.1.3. Cở sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu......................................................4
1.1.3.1. Các văn bản của Nhà nước ....................................................................4
1.1.3.2. Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên........................................................5
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi
thường GPMB và công tác quản lý đất đai ở thành phố Thái Nguyên ............35
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................35
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin tài liệu .................................................35
2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu......................................................36
2.3.3. Phương pháp thống kê ............................................................................36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................37
3.1. Đánh giá tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu tác động đến công tác
quản lý nhà nước về đất đai. .................................................................................37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên.............37
3.1.2. Đánh giá tình hình công tácquản lý sử dụng đất tại thành phố Thái
Nguyên ..............................................................................................................41
3.2. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
tại hai dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên................................................45
3.2.1. Khái quát chung về 2 dự án. ...................................................................45
5
3.2.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại hai dự án......49
3.3. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường hỗ trợ,
GPMB
thông qua hai dự án nghiên cứu trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên.........................62
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường
hỗ trợ, GPMB và công tác quản lý đất đai ở thành phố Thái Nguyên .............68
3.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, các
chính sách, các văn bản của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư ..............................................................................................................68
3.4.2.Thống nhất hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến chính sách bồi
TT:
Thông tư
CP:
Chính Phủ
TTg:
Thủ tướng
QSDĐ:
Quyền sử dụng đất
UBND:
Ủy ban nhân dân
HĐND:
Hội đồng nhân dân
GPMB:
Giải phóng mặt bằng
WB:
MTTQVN:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
KH:
Kế hoạch
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên từ năm 2015-2018 ...... 41
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của hai dự án ....................................................... 49
Bảng 3.3: Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất của 2 dự án ...................
50
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của 2 dự án ............................. 51
Bảng 3.5: Kinh phí bồi thường GPMB của hai dự án nghiên cứu ........................... 53
Bảng 3.6. Tiến độ thực hiện bồi thường BPMB của 2 dự án................................... 58
Bảng 3.7: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc áp giá bồi thường
trong công tác BTGPMB......................................................................... 59
Bảng 3.8. Tỷ lệ chênh lệnh về giá theo kết quả phỏng vấn chuyên sâu tại 2 dự
án nghiên cứu........................................................................................... 60
Bảng 3.9: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ và TĐC.................................................................................. 61
viii
chuyển mục đích sử dụng đất đai. Chính vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ và giải
phóng mặt bằng là điều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến
công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Trước thực trạng như vậy, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB)
là một trong những công việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt
quan tâm. Bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng là một vấn đề hết sức nhạy cảm và
phức tạp liên quan tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư, ảnh
hưởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, đặc biệt với các hộ gia
đình, cá nhân có đất bị thu hồi trên phạm vi cả nước, của từng địa phương, không
những thế nó còn ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa
phương sau khi tái định cư cho người dân. Công tác bồi thường GPMB hiện nay
còn trì trệ và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên
nhân như các chính sách về đền bù thiệt hại GPMB còn chưa cụ thể, chưa công
khai, hay thay đổi gây nhiều khó khăn cho việc xác định mức độ đền bù, giá đền bù;
tái định cư và giải quyết hậu quả sau GPMB;… Trước những khó khăn như vậy, việc
đánh giá công tác bồi thường GPMB để đưa ra những phương án khả thi giải quyết
những khó khăn bồi thường GPMB đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội.
2
Thái Nguyên là một trong những trung tâm để giao lưu, kinh tế, chính trị, văn
hoá, khoa học giáo dục, y tế khu vực trung du miền núi phía Bắc. Là đầu mối giao
lưu giữa thủ đô Hà Nội với vùng Việt Bắc kết hợp với mạng lưới giao thông thuận
lợi, đây là điều kiện, là cơ hội để đón nhận sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và
ngoài nước, việc GPMB để thực hiện các dự án trên địa bàn đang được các cấp
chính quyền trong tỉnh hết sức quan tâm, tuy nhiên vấn đề này vẫn còn nhiều bất
cập và khó khăn gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự án, kinh phí của nhà nước do
nhiều nguyên nhân khác nhau theo từng dự án cụ thể.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học
2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo đúng lộ trình. Có thể nói công tác thu
hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu trong quá trình phát triển
kinh tế, đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa đất nước lên tầm cao mới.
Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với
khu vực nội thành mức độ tập trung dân cư cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá
trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất định. Đối
với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp,
hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn
bán nhỏ .... quá trình GPMB cũng có những đặc trưng riêng của nó. Đối với khu
vực ngoại thành hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do
đó GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trọng đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn dân cư
sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, mà đất đai lại là tư liệu sản
xuất trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm
chí họ cho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không
cho thuê. Trước tình hình đó, dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham
gia di chuyển là rất khó khăn. Việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết
đảm bảo đời sống dân cư sau này. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đất đó
cũng rất đa dạng không tập chung một loại cây trồng, vật nuôi nhất định nên gây
khó khăn cho công tác định giá bồi thường.
4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động của
tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm công nghiệp lâu đời, có tài nguyên khoáng sản đa
5
- Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về thu
tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về
khung giá đất;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về đất
đai của Chính phủ;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
1.1.3.2. Cac văn bản của tỉnh Thai Nguyên
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc Phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn
đất A+B) đất đối ứng dự án BT Dự án đường đô thị Đán – Hồ Núi Cốc;
- Thông báo số 616/TB-TU ngày 11/11/2016 của thường trực tỉnh ủy về việc
đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng đường vào dự án khu du lịch Hồ Núi
Cốc;
- Quyết định số 3485/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu dân cư đường Bắc Sơn kéo dài;
7
- Kết luận số 72-KL/TU ngày 28/10/2016 của ban thường vụ Tỉnh Ủy Thái
Nguyên về một số chủ trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án khu du lịch Hồ Núi
Cốc;
- Thông báo số 640-TB/TU ngày 05/12/2016 của thường trực Tỉnh Ủy về việc
thực hiện khu tái định cư tại xóm Gò Móc và điều chỉnh quy hoạch có liên quan
phục vụ dự án đường Bắc Sơn kéo dài;
- Thông báo số 552/TB-TU ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Thường trực
Thành ủy về triển khai thực hiện đầu tư xây dựng đường vào dự án Khu du lịch Hồ
Núi Cốc.
1.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB
1.2.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
* Thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam (2013), Luật đất đai 2013 [21]).
* Bồi thường, hỗ trợ.
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương xứng với
giá trị hoặc công lao.
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một
nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)
là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử
dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất
xác định.
- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất. (Dương Thị Thu Thủy (2016) [30].
9
1.2.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Mỗi dự án liên quan đến giải phóng mặt bằng có một đặc điểm riêng, liên
quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. Giải
phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu
vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực nông thôn, trình độ
dân trí khác nhau... mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động
sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải phóng mặt bằng cũng
được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò quan
với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội.
Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính
phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công
tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới
về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích
lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu
tư. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất
đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và
cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường
GPMB, hỗ trợ và tái định cư. Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những
nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử
dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ
hở trong thực thi pháp luật.
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi
các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù
hợp với tình hình thực tế. (Dương Thị Thu Thủy (2016) [30].
b. Công tac quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức
việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước
đóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều
dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là
phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất
để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
11
lý đất đai ở các địa phương và trực tiếp là công tác xây dựng dự án đền bù thiệt hại
trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
12
Về công tác phân hạng và phân loại đất:Việc xác định chất lượng đất là cơ sở
để xác định giá trị sinh lợi của mảnh đất trong điều kiện và trình độ thâm canh như
nhau. Từ đó định ra giá trị quyền sử dụng đất hoặc lập bảng giá đất giúp cho việc
xây dựng phương án đền bù chính xác, công bằng khi thu hồi đất. Thực tế đã chứng
minh vai trò của công tác phân hạng và phân loại đất.Ở nhiều địa phương do việc
phân hạng đất đai thiếu cơ sở khoa học dẫn đến hậu quả định giá đền bù khó khăn,
thiếu chính xác gây bất hợp lý trong việc xác định giá đất khi đền bù thiệt hại.
e. Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản
lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất động sản, sự
đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất. Theo quy định của các nước, đất
đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta,
theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng đăng ký đất đai) và được
cấp GCNQSDĐ. Chức năng của đăng ký đất đai là cung cấp những căn cứ chuẩn
xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất.
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đối
tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, công tác
đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về
sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi
thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSDĐ thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn.
f.Yếu tố thanh tra chấp hành cac chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai
Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền lợi
sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến
hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và công bố đều không theo đúng
nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh
khiếu kiện.
- Từ khi có Luật Đất đai năm 2013: Theo Điều 114 giá đất gồm có bảng giá
đất (được xây dựng định kỳ 05 năm một lần) và giá đất cụ thể (dùng để tính tiền bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất). Theo Điều 112: Nguyên tắc định giá đất là phù
hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã
14
chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá
quyền sử
15
dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất. Tuy nhiên, qua một quá trình thực hiện
cho thấy, giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định chưa sát với giá đất phổ biến trên
thị trường. (Dương Thị Thu Thủy (2016) [30].
1.2.3.3. Về tai định cư
a. Vấn đề ổn định nơi ở
- Một số khu TĐC không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: hệ
thống điện, nước, đường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ đó ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống của những người sử dụng đất TĐC.
- Bố trí TĐC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cư, tập quán sinh
hoạt, sản xuất. Ví dụ người sản xuất nông nghiệp bị chuyển đến khu TĐC cao tầng
không có tư liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm
chưa có chế tài chặt chẽ.