Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
TUẦN 10
Thứ Môn Tên bài dạy
Hai Anh văn
TĐ –KC
Toán
Mĩ thuật
GV bộ môn
Giọng quê hương
Thực hành đo độ dài.
Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn
Ba Tập đọc
Toán
Chính tả
TNXH
Thể dục
Thư gửi bà
Thực hành đo độ dài(tt)
Nghe viết : Quê hương ruột thịt
Các thế hệ trong một gia đình
Động tác chân của bài thể dục PTC
Tư Toán
LTVC
Tập viết
Đạo đức
Luyện tập chung
So sánh .Dấu chấm
Ôn chữ hoa G
Chia sẻ buồn vui cùng bạn.
Năm Toán
Âm nhạc
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu bộc lộ được tình cảm của từng nhân vật
qua lời đối thoại.
2. Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi……
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm
gắn bó thân thiết của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua
giọng nói quê hương thân thuộc.
B. Kể chuyện:
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to nếu có thể )
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
- Tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu chủ điểm:
- Yêu cầu học sinh mở SGK/75 và đọc
tên chủ điểm mới.
Hỏi: Em hiểu thế nào là quê hương ?
- Trong tuần 10 và 11 các em sẽ được
học các bài tập đọc, luyện từ nói về
quê hương.
2. Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV: Tất cả mỗi người chúng ta ai cũng
có một quê hương, nơi đây có nhiều
hình ảnh thân thuộc , gắn bó và gần
gũi với quê hương. Nhưng quê hương
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả
bài trước lớp.
* Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Thuyên và Đông vào quán gần
đường làm gì ?
- Thuyên và Đông cùng ăn ở trong
quán với những ai ?
- Không khí trong quán có gì đặc biệt.
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của
giáo viên
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn trước lớp. Chú ý ngắt
giọng đúng ở các dấu chấm phẩy và thể hiện tình
cảm khi đọc các lời thoại.
- Xin lỗi.//Tôi quả thật chưa nhớ ra/anh là….//
( giọng ngạc nhiên hơi kéo dài ở cuối câu).
- Dạ, không!//Bây giờ tôi mới được biết hai
anh.// Tôi muốn làm quen…//
( giọng nhẹ nhàng, tha thiết)
- Hai anh đã cho tôi nghe lại/ giọng nói của mẹ
tôi xưa…//( giọng xúc động)
- Mẹ tôi là người miền Trung…//Bà qua đời/ đã
hơn tám năm nay rồi.// ( giọng nghẹn ngào xúc
động)
Thuyên và Đông ?
- Những chi tiết nào nói lên tình cảm
tha thiết của các nhân vật đối với quê
hương ?
- Giáo viên ghi từ: Lẳng lặng, rớm lệ.
- Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng
quê hương ?
*Tiết 2
2.4 Luyện đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu bài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo vai
* Kể chuyện:
1. Xác định yêu cầu:
- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của
phần kể chuyện, trang 78/SGK
- Yêu cầu học sinh xác định nội dung
- Bầu không khí trong quán vui vẻ lạ thường.
- 1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc
thầm theo.
- Lúc hai người đang lúng túng vì không mang
theo tiền thì một trong ba thanh niên cùng quán
ăn đến gần xin được trả tiền giúp hai người.
- Thuyên bối rối vì không nhớ được người thanh
niên này là ai
- Anh thanh niên nói bây giờ anh mới được biết
Thuyên và Đông anh muốn làm quen với 2
người.
- 1 học sinh đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớp đọc
thầm theo.
- Vì Thuyên và Đông có giọng nói gợi cho anh
4. Kể trước lớp
- Tuyên dương học sinh kể tốt.
5. Củng cố - dặn dò:
Liên hệ :
- Quê hương em có giọng đặc trưng
riêng không ? Khi nghe giọng nói quê
hương mình, em cảm thấy thế nào ?
- Các em tự giới thiệu về quê hương
mình ?
* Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh
chuẩn bị bài sau.
- 3 học sinh trả lời:
+ Tranh 1: Thuyên và Đông vào quán ăn. Trong
quán có ba thanh niên đang ăn uống vui vẻ.
+ Tranh 2: Anh thanh niên xin phép được làm
quen và trả tiền cho Thuyên và Đông.
+ Tranh 3: Ba người trò chuyện. Anh thanh niên
nói rõ lý do mình muốn làm quen với Thuyên và
Đông. Ba người xúc động nhớ về quê hương.
- HS1: Kể đoạn 1,2
HS2: Kể đoạn 3
HS3: Kể đoạn 4,5
* Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 học sinh. Lần lượt từng học sinh
kể một đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm
nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Hai nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo
dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất.
TOÁN
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
- Yêu cầu học sinh cả lớp thực hành vẽ
đoạn thẳng.
Bài 2:
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Đưa ra chiếc bút chì của mình yêu cầu
học sinh nêu cách đo chiếc bút chì này.
- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại,
có thể cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
nhau thực hiện phép đo.
Bài 3:
- Cho học sinh quan sát lại thước mét để
có biểu tượng vững chắc về độ dài 1m
- Yêu cầu học sinh ước lượng độ cao của
bước tường lớp ( Hướng dẫn: So sánh độ
cao này với chiều dài của thước 1 mét xem
được khoảng mấy thước)
- Ghi tất cả các kết quả mà học sinh báo
cáo lên bảng, sau đó thực hành phép đo để
kiểm tra kết quả.
- Làm tương tự các phần còn lại
- Tuyên dương những học sinh ước lượng
- Nghe và giới thiệu
- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài được
nêu ở bảng sau: Đoạn thẳng AB dài 7 cm,
đoạn thẳng CD dài 12 cm, đoạn thẳng EG
dài 1dm 2cm.
- Chấm một điểm đầu đoạn thẳng đặt điểm
0 của thước trúng với điểm vừa chọn, sau
đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên
thước, chấm điểm thứ hai nối hai điểm ta
- Biết cách sắp xếp hình, cách vẽ màu ở tranh.
- Cảm thụ vẽ đẹp của tranh tónh vật.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Sưu tầm một số tranh tónh vật.
Tranh tónh vật của HS các lớp trước.
* HS: VBt vẽ.
III/ Các hoạt động:
1. Ổn định:. (1’)
2. Bài cũ :Vẽ màu vào hình có sẵn. (4’)
- Gv gọi 2 Hs lên vẽ màu vào 2 bức tranh có sẵn .
- Gv nhận xét bài cũ.
3. Giới t hiệu bài : (1’)
4. Phát triển các hoạt động. (27’)
* Hoạt động 1: Xem tranh. (12’)
- Gv cho Hs quan sát tranh trên bảng và nêu ra các
câu hỏi gợi ý:
+ Tác giả của bức tranh này là ai?
+ Tranh vẽ những loại quả nào?
+ Hình dáng của các loại hoa quả đó?
+ Màu sắc của các loại hoa quả trong tranh?
+ Những hình chính của bức tranh được đặt ờ vò trí
nào? Tỉ lệ của các hình chính so với hình phụ?
+ Em thích bức tranh nào nhất?
- Sau khi xem tranh, Gv giới thiệu vài nét về tác giả:
Họa só Đường Ngọc Cảnh đã nhiều năm tham gia
Hs quan sát
Hs trả lời.
Hs lắng nghe.
- 7 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
của tác giả. Đồng thời cũng khẳng định tình u q hương là một tình cảm rất đặc biệt, nó
ni dưỡng tâm hồn của mỗi con người, làm cho con người lớn hơn, đẹp hơn lên.
3. Học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to, nếu có thể )
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- 8 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc: Giọng quê
hương.
2. Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV: Chúng ta ai cũng có quê hương,
quê hương là nơi ta đã sinh ra và nuôi
dưỡng ta khôn lớn, vì thế ai cũng cần
yêu quê hương của mình. Trong giờ
tập đọc này các em sẽ cùng đọc và tìm
hiểu bài thơ Quê hương của nhà thơ
Đỗ Trung Quân đã được nhạc sĩ Giáp
Văn Thạch phổ nhạc thành bài hát mà
chúng ta vừa thưởng thức.
2.2 Luyện đọc
a. Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình
cảm.
Quê hương/ mỗi người chỉ một/
Như là chỉ một mẹ thôi/
Quê hương/ nếu ai không nhớ/
Sẽ không lớn nổi/ thành người.//
- Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
học sinh đọc một khổ thơ trong nhóm.
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi
trong SGK.
- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý
kiến, mỗi học sinh chỉ cần nêu một
hình ảnh: Quê hương gắn liền với hình
ảnh chùm khế ngọt, đường đi học rợp
- 9 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
với quê hương.
GV: Qua 3 khổ thơ đầu, tác giả đã vẽ
ra trước mắt của chúng ta một bức
tranh quê hương bằng thơ thật đẹp đẽ,
yên bình và ngọt ngào. Chúng ta cùng
tìm hiểu khổ thơ cuối bài để thấy được
ý nghĩa của quê hương đối với mỗi con
người.
- Vì sao quê hương đựơc so sánh với
mẹ ?
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như
thế nào ?
3. Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh học thuộc bài thơ và
Thước
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- 10 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
- Gọi 3 học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng
AB = 6cm
CD = 8 cm
MN = 1dm 2cm
* Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Bài trước ta đã đo độ
dài và ước lượng độ dài bằng mắt. Bài học
hôm nay ta củng cố về cách ghi kết quả khi
đo, so sánh các độ dài với nhau, các em
cần theo dõi bài học hôm nay.
2.2 Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
- Giáo viên đọc mẫu dòng đầu, so đó cho
học sinh tự đọc các dòng sau.
- Yêu cầu học sinh đọc cho bạn bên cạnh
nghe.
- Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam
?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta làm thế
nào ?
- Có thể so sánh như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện so sánh theo
một trong hai cách trên.
- Bạn Hương cao nhất
- Bạn Nam thấp nhất
Các bạn trong nhóm ước lượng chiều cao
của từng bạn, thư ký ghi các số đo đó.
- Thực hành theo nhóm
- 2 em lên thực hành đo và trình bày cách
đo.
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Các nhóm thực hành đo và đọc kết quả
đo được trước lớp.
* Cả lớp nhận xét
- 11 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
thực hành tốt, giữ trật tự.
3. Củng cố - dặn dò:
- u cầu học sinh về nhà luyện tập thêm
về so sánh các số đo độ dài
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Luyện tập chung
- học sinh về nhà luyện tập thêm về so
sánh các số đo độ dài
- So sánh độ dài và rộng của khung cửa sổ
và khung cửa ra vào, so sánh độ cao, dài ,
rộng của cái bàn và cái ghế.
Chính tả
Nghe – viết : Quê hương ruột thòt
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng bài “ Quê hương ruột thòt” .
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần oai/ oay.
Các chữ đó là: Quê, Chò Sứ,
Chính, Và.
Các chữ đó là đầu tên bài,
tên riêng, đầu câu.
Hs viết ra nháp.
Học sinh viết vào vở.
- 12 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
• Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập. (13’).
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi tìm từ , phải đúng và nhanh.
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả mình tìm
được
- Gv nhận xét, chốt lại:
Vần oai: khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại, loại, toại
nguyện, quả xoài, thoai thoải, thoải mái.
Vần oay: xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, loay
hoay, nhoay nhoáy, khoáy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs thi đọc theo từng nhóm. Sau đó, cử người
đọc đúng và nhanh nhất thi đọc với nhóm khác.
- Thi viết trên bảng lớp. Những Hs khác làm bài vào
VBT.
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs viết đúng, đọc
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Họat động 1: Tìm hiểu gia đình
* Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Giáo viên hỏi: Trong gia đình em, ai
là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít
tuổi nhất ?
* Giáo viên kết luận: Như vậy trong
mỗi gia đình chúng ta có nhiều ở các
lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.
VD: Ông bà, bố mẹ, anh chị em và em.
- Những người ở các lứa tuổi khác
nhau đó được gọi là các thế hệ trong
một gia đình.
* Bước 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
( mỗi nhóm 4 học sinh ) và phát các
ảnh về gia đình các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau:
+ Ảnh có những ai ? Em hãy kể tên các
người đó.
+ Ai là người nhiều tuổi nhất ít tuổi
nhất trong bức ảnh đó.
+ Gia đình trong ảnh có mấy thế hệ ?
Mỗi thế hệ bao nhiêu người ?
* Giáo viên nhận xét các nhóm học
sinh
* Giáo viên kết luận: Trong một gia
đình có thể có nhiều hoặc ít người cùng
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
nhận xét.
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ
- 14 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
* Bước 1: Thảo luận cặp đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các tranh vẽ trong trang 38 và trang 39
thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi sau:
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia
đình đó có bao nhiêu người, bao nhiêu
thế hệ ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia
đình đó có bao nhiêu người ? Bao
nhiêu thế hệ ?
- Giáo viên tổng kết lại các ý kiến của
các cặp đôi.
- Trang 38, 39 ở đây giới thiệu với
chúng ta về hai gia đình bạn Minh và
bạn Lan. Gia đình Minh có 3 thế hệ
cùng chung sống.
- Còn gia đình bạn Lan chỉ có 4 người
gồm có bố mẹ, Lan và em trai. Gia
đình bạn có 2 thế hệ bạn cùng chung
sống.
* Giáo viên kết hợp chỉ vào SGK)
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên đặt các câu hỏi cho cả lớp:
- Theo các em trong mỗi gia đình có
thể có bao nhiêu thế hệ ?
- Học sinh trả lời ( 3 – 4 học sinh)
+ Ba thế hệ.
+ Hai thế hệ
+ Nhiều thế hệ
- Học sinh trả lời (3-4 học sinh)
- Không có gia đình 1 thế hệ. Nếu gia
đình có 1 thế hệ: Ví dụ: Đó là các gia
đình có hai vợ chồng chưa có con.
* Học sinh dưới lớp, theo dõi, nhận xét
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ.
- 15 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên giới
thiệu về gia đình mình theo cách sau:
+ Giới thiệu các thành viên trong gia
đình.
+ Nói xem gia đình mình có mấy thế
hệ ?
+ Giới thiệu thêm một số thông tin về
gia đình mình ( Giáo viên gợi ý gia
đình em sống vui vẻ như thế nào ? Gia
đình em có hay đi chơi không ? Đi chơi
ở đâu ?......)
- Giáo viên khen những học sinh có
giới thiệu về gia đình đầy đủ thông tin,
có nhiều sáng tạo. Khuyến khích những
học sinh giới thiệu chưa hay, chưa trôi
chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn.
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh về
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung Phương pháp
1.Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học.
- Chạy chậm xung quanh sân.
x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- 16 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
- Khởi động khớp và chơi trò chơi Làm theo
hiệu lệnh.
2. Phần cơ bản:
- Ôn động tác vươn thở và tay của bài thể
dục PTC.
- Học động tác chân.
- Học động tác lườn.
-Chơi trò chơi Nhanh lên bạn ơi.
3. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà.
X
x x x x x x x x
x x x x x x x x
X
x x x x x x x x
X
x x x x x x x x