ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN ĐỨC XUÂN
QUẢN TRỊ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH
VIỆT MỸ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN ĐỨC XUÂN
QUẢN TRỊ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH VIỆT
MỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ MINH CƢƠNG
XÁC NHẬN CỦA
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy,
các cô giáo ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu tại trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. ĐỖ MINH
CƢƠNG đã tận tình, chu đáo, quan tâm, ủng hộ, tạo động lực và truyền nhiệt
huyết cho em thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn phòng hành chính nhân sƣ, phòng kinh doanh, ban giám đốc
công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ và em Khuất Thùy
Dung đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh
khỏi thiếu sót nhất định. Em rất mong nhân đƣợc những ý kiến đóng góp của
thầy giáo, cô giáo để em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày ..... tháng .... năm 2018
.
Học viên
Nguyễn Đức Xuân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH..................................................................................vi
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
KINH DOANHVIỆT – MỸ..............................................................................51
3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt
Mỹ....................................................................................................................... 51
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ...............................................................................51
3.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
và Kinh doanh Việt Mỹ........................................................................................52
3.2. Thực trạng công tác quản trị văn hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩuvà Kinh doanh Việt Mỹ............................................................................ 56
3.2.1. Công tác hoạch định quản trị văn hóa doanh nghiệp.......................... 56
3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện quản trị văn hóa doanh nghiệp................60
3.2.3. Công tác lãnh đạo quản trị văn hóa doanh nghiệp...............................63
3.2.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát quản trị văn hóa doanh nghiệp..............65
3.3. Kết quả khảo sát thực đánh giá của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh
nghiệp của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ........66
3.4. Những thành tựu đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân trong công tác
quản trị văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và
Kinh doanh Việt Mỹ..........................................................................................74
3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc và các nguyên nhân..................................74
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................76
ii
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VĂN
HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ KINH DOANH VIỆT – MỸ...................................................................... 80
4.1. Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh
doanh Việt Mỹ....................................................................................................80
Cổ phần
2
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5
HĐQT
Hội đồng quản trị
6
KD
Hình 1.1. Cấp độ của văn hóa doanh nghiệp...................................................... 14
Hình 1.2. Mô hình văn hóa 6 lớp cửa Đỗ Minh Cƣơng..................................... 18
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu.......................................................................... 45
Hình 3.1. Bộ máy quản lí tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và kinh doanh
Việt Mỹ............................................................................................................... 53
Hình 3.2. Logo công ty....................................................................................... 58
Hình 3.3. Đánh giá chung về văn hóa doanh nghiệp.......................................... 67
Hình 3.4. Đánh giá về cấu trúc hữu hình văn hóa doanh nghiệp........................69
Hình 3.5. Đánh giá về giá trị tuyên bố văn hóa doanh nghiệp............................70
Hình 3.6. Đánh giá về giá trị ngầm định nền tảng của VHDN và niềm tincủa
nhân viên.............................................................................................................72
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quyết định số 1846/QĐ-TTG ban hành ngày 29/9/2016 của thủ tƣớng
chính phủ, quyết định lấy ngày 10/11 hàng năm là ngày văn hóa doanh nghiệp
(VHDN) Việt Nam. Quyết định này khẳng định vai trò, vị trí và tầm quan trọng
của văn hóa doanh nghiệp (VHDN), đồng thời thể hiện rõ chính sách của chính
phủ nhằm tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về VHDN, văn hóa
doanh nghiệp là một nguồn lực góp phần cho sự phát triển bền vững đất nƣớc và
hội nhập với thế giới. Để đáp ứng với lời kêu gọi của thủ tƣớng chính phủ trong
việc xây dựng và phát triển VHDN chúng ta cần phải có một phƣơng pháp quản
trị VHDN để cho nó phát triển đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Hiện nay đã có một bộ phận doanh nhân và các nhà nghiên cứu quan tâm tới
việc xây dựng VHDN, nhƣng phần lớn chỉ là các doanh nghiệp lớn, có lịch sử,
truyền thống, có uy tín, vị thế, tầm cỡ khu vực và quốc tế. Các bài báo, bài
nghiên cứu còn mang tính quan sát, bình luận, phân tích và khảo sát ở một vài
nó?
-Cần những giải pháp gì để thực hiện quản trị VHDN ở Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ một cách có hiệu quả và bền vững?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
a. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ.
b. Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn
Một là, nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận về quản trị VHDN.
Hai là, khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản trị VHDN của Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ.
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác quản trị
VHDN tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2
- Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác quản trị VHDN của Công
ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu từ năm 2006 công ty
thành lập - đến nay.
Phạm vi về không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu quản trị VHDN của
công ty tại khu vực miền Bắc.
Phạm vi nội dung: Luận văn này chỉ thực hiện nghiên cứu quản trị VHDN
của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Kinh doanh Việt Mỹ, đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp khắc phục điểm yếu.
4. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị VHDN.
Edgar Schein đã có những nghiên cứu trong việc phát triển tổ chức trong
một số lĩnh vực, bao gồm phát triển văn hóa doanh nghiệp. Năm 2004 ông đƣa
ra mô hình lý luận về ba cấp độ văn hóa doanh nghiệp là:
Cấp độ một: các yếu tố hữu hình và các ứng xử. Các yếu tố hữu hình bao
gồm: kiến trúc nối thất, trang phục, giai thoại, câu chuyên.....
Cấp độ hai: các giá trị đƣợc chấp nhận gồm các yếu tố văn hóa đƣợc mong
muốn của tổ chức.
Cấp độ ba: những thói quen, ngầm định nền tảng của văn hóa doanh nghiệp
gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên đƣợc
công ty chấp nhận (H.Schein,2010).
Để quản trị VHDN của công ty cần xây dựng theo trình tự ba cấp độ trên;
Tuy nhiên cách tiếp cận này còn hạn chế nhƣ quản trị VHDN chƣa tiếp cận theo
giai đoạn nhƣ: hoạch định, tổ chức thực hiện, triển khai, kiểm tra và đánh giá.
* Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Herb Kelleher
Herb Kelleher đã đƣa ra nhiều quan điểm hữu ích và thực hành thành công
VHDN, ông cho rằng VHDN là tài sản không thể thay thế đƣợc, nếu doanh
4
nghiệp thiếu vốn thì có thể đi vay, thiếu nhân viên thì có thể tuyển dụng thêm,
thiếu thị trƣờng có thể từng bƣớc mở rộng, các đối thủ cạnh tranh của doanh
nghiệp có thể bắt trƣớc nhƣng không thể bắt trƣớc hay đi mua lòng tận tụy và
trung thành của nhân viên. Đồng thời ông đƣa ra các bảy bƣớc tuyển dụng nhân
viên theo VHDN, và mƣời một lời khuyên về quản lý nhân viên có liên quan
đến VHDN, và mƣời bốn điểm cần lƣu ý khi xây dựng VHDN.
Tác giả thừa nhận VHDN là tài sản, chƣa đƣa ra cách thức quản trị tài sản
văn hóa đó một cách toàn diện và cụ thể, quản trị VHDN mới chỉ thực hiện
đƣợc một bƣớc đó là hoạch định, xây dựng VHDN, còn hoạt động khác nhƣ tổ
chức thực hiện, triển khai, kiểm tra chƣa đề cập tới.
* Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Cameron và Quinn:
Qua các nghiên cứu trên ta thấy Thứ nhất: thừa nhận VHDN là một tài sản
quý không thể thay thế, do vậy cần phải quản trị nó một cách hiệu quả nhất, Thứ
hai:quản trị VHDN là tƣơng lai quản trị, phƣơng pháp quản lý mới với nhiều
biểu hiện đặc thù. Tuy nhiên chƣa xây dựng lý thuyết quản trị hoàn chỉnh để
quản lý nó, đây là khoảng trống trong nghiên cứu về VHDN.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Trong bối cảnh nền văn hóa phát triển và hội nhập hiện nay, quản trị
VHDN để phát triển đúng hƣớng là vấn đề cấp thiết, văn hóa doanh nghiệp trở
thành tiêu chí đánh giá doanh nghiệp và đƣợc xã hội đặc biệt quan tâm, VHDN
là phƣơng thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, nguồn lực quan trọng
tạo ra lợi thế cạnh tranh, vấn đề VHDN đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu và công
bố rộng rãi, mỗi tác giả nghiên cứu VHDN theo cách tiếp cận khác nhau.
* Nghiên cứu của Đỗ Minh Cương – “Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh
doanh” – NXB.Chính trị quốc giá,(2001). Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu
một cách hệ thống, đầy đủ từ lý luận đến thực tiễn các vấn đề nhƣ: văn hóa kinh
doanh, văn hóa doanh nghiệp, triết lý kinh doanh, sách còn cung cấp nhiều thông
tin, tƣ liệu phong phú về văn hóa kinh doanh, triết lý kinh doanh qua kinh
nghiệp của một số nƣớc và đặc biệt trong hoạt động thực tiễn tại Việt Nam. Tuy
nhiên, trong cuốn sách này tập trung bàn về văn hóa kinh doanh nói chung và
6
văn hóa doanh nghiệp nhƣ một hình thức kinh doanh của doanh nghiệp, còn ít
các mô hình văn hóa doanh nghiệp và chƣa đề cập khái niệm quản trị VHDN.
* Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Quân – “Đạo đức kinh doanh và văn hóa
doanh nghiệp” – NXB. Đại học kinh tế Quốc dân, (2007), nghiên cứu trình bày
rõ khái niệm đạo đức kinh doanh và những vấn đề đạo đức kinh doanh trong
doanh nghiệp, các triết lý về đạo đức kinh doanh, các yếu tố cấu thành VHDN.
Tác giả tập trung vào tiêu chuẩn đánh giá đạo đức kinh doanh trong doanh
nghiệp, chỉ ra các bƣớc xây dựng văn hóa doanh nghiệp và duy trì nó, tác giả
cách tiệp cận về quản trị VHDN;tác giả chỉ rõ: “quản trị văn hóa doanh nghiệp là
quy trình nghiên cứu về VHD bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh
đạo và kiếm soát việc thực hiện nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra”.
Chúng ta phải quản trị VHDN vì:thứ nhất:VHDN là tài sản quý,nguồn lực
để phát triển bền vững, vậy doanh nghiệp phải quản lý hay quản trị một cách hệ
thống, bài bản. Thứ hai:tiếp cận VHDN góc độ quản trị đối với công việc, nhiệm
vụ thì cách thực hiện nó đầy đủ, cơ bản cần trải qua bốn bƣớc: (i) hoạch đinh,
(ii) tổ chức thực hiện, (iii) lãnh đạo, điều hành, (iv) kiểm tra, điều chỉnh. Thứ
ba: dƣới góc độ quản trị doanh nghiệp và quan điểm nhà lãnh đạo, VHDN là
một phƣơng pháp, công cụ quản trị tổ chức.
Cách tiếp cận này rõ ràng, mang tính hệ thống và gắn liền thực tiễn xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở các doanh nghiệp, giúp cho công
việc này đạt hiệu quả hơn, muốn có chất lƣợng cao hơn thì phải hoạch định, tổ
chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra – kiểm soát, đánh giá. Đây là quan điểm
mới trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đề cao tính mục đích và trách
nhiệm của chủ thể, giúp nâng cao chất lƣợng, hiệu quả xây dựng, phát triển cao
hơn và có cơ sở khoa học để khái quát nó. Luận văn sử dụng theo cách tiếp cận
này đểnghiên cứu.
* Luận án tiến sĩ Nguyễn Hải Minh – “Văn hóa doanh nghiệp tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Phân tích trường
hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”,tác giả chỉ rõ vai trò VHDN,
8
phân loại VHDN, các nhân tố tác động VHDN, các mô hình và phƣơng pháp đo
lƣờng VHDN, nghiên cứu tiếp cận VHDN dƣới góc độ mới đó là quan sát và
phân tích sự thay đổi các cấp độ VHDN,cách tiếp cận mớinày đánh giá các khía
cạnh quan trọng trong các cấp độ VHDN, tác giả chỉ rõ để có nền văn hóa doanh
nghiệp phát triển đúng hƣớng trƣớc tiên cần lựa chọn mô hình văn hóa doanh
nghiệp muốn xây dựng; tiến hành hoạch định, chỉ rõ lý giải nguyên nhân thay
giá quá trình thực hiện.
* Luận văn thạc sĩ, “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng phát
triển Việt Nam”, tác giả Vƣơng Văn Lợi, Đại học Kinh tế Quốc dân (2012).
Trong nghiên cứu này tác giả đƣa ra quy trình nhằm xây dựng và hoàn thiện văn
hóa doanh nghiệp, quy trình gồm có 3 bƣớc là: định hình văn hóa doanh nghiệp,
triển khai xây dựng và ổn định, phát triển văn hóa. Bƣớc định hình văn hóa
doanh nghiệp là xây dựng triết lý kinh doanh cho mình; bƣớc triển khai xây
dựng văn hóa doanh nghiệp tác giả đƣa ra các bƣớc sau:
- Phổ biến kiến thức chung.
- Xác định các giá trị văn hóa phù hợp vơi doanh nghiệp
- Xây dựng sổ tay văn hóa.
- Triển khai văn hóa doanh nghiệp.
- Kiểm tra các giá trị văn hóa.
Trong bƣớc ổn định và phát triển văn hóa doanh nghiệp, tác giả nhấn mạnh
vào các biện pháp: tuyển nhân sự, khuyến khích việc tiếp nhận giá trị, huấn
luyện thành viên mới, củng cố các giá trị, đánh giá khen thƣởng công bằng.
Nghiên cứu thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng, tác giả khảo sát các
biểu hiện dựa trên yếu tố vô hình và hữu hình, trong phần giải pháp hoàn thiện
văn hóa của ngân hàng tác giả đề xuất hoàn thiện các tiền đề cần thiết cho văn
hóa doanh nghiệp, tác giả còn đề cập 4 nhóm giải pháp chính cho việc hoàn
thiện văn hóa doanh nghiệp bao gồm: Giải pháp đào tạo tuyển dụng, giải pháp
truyền thông, tổ chức các nghi lễ, xây dựng chế độ khen thƣởng.
10
Trong nghiên cứu này tác giả thừa nhận nền văn hóa mà doanh nghiệp hiện
có đã đƣợc hoạch định phù hợp với doanh nghiệp, lãnh đạo, tổ chức thực hiện
tốt, thông qua công tác kiểm tra phát hiện những nội dung cần hoàn thiện bổ
xung để phù hợp với thực tế. Tuy nhiên tác giả mới đề cập một bƣớc trong quá
của nhân viên vê số phận, mục đích của, mục tiêu và vị trí của họ trong doanh
nghiệp. Từ đó hình thành lên những quan điểm khác nhau về văn hóa doanh
nghiệp, hệ thống khái niệm về VHDN cũng rất đa dạng và phong phú;dƣới đây
là một số cách giải thích về VHDN:
Theo định nghĩa Schneider là học giả đầu tiên nghiên cứu về VHDN, ông
cho rằng: “VHDN là chất keo dính toàn bộ tổ chức lại với nhau bằng cách cung
cấp sự cố kết và liên kết mạch lạc giữa từng bộ phận nhỏ của doanh nghiệp”.
Theo Đỗ Minh Cƣơng (2001) “VHDN là một dạng văn hóa tổ chức bao gồm
những giá trị, những nhân tố văn hóa doanh nghiệp làm ra trong quá tình sản
xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm,
lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”.
Một số nhà nghiên cứu tiếp cận VHDN dƣới góc độ các giá trị vô hình của
doanh nghiệp. Các yếu tố vô hình bao gồm: thái độ, thói quen, truyền thống, triết
lý, giá trị cốt lõi tồn tại phổ biến trong doanh nghiệp, đƣợc các thành viên sử
dụng, chia sẻ, thừa nhận.
Theo Georges de Saite marie, chuyên gia VHDN nhỏ và vừa đƣa ra định
nghĩa VHDN nhƣ sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các hiểu
tƣợng, huyền thoại, nghi thức, điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo
thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.
TheoRavasi & Schultz (2006): VHDN là tập hợp các giả định tinh thần đƣợc
chia sẻ, cái sẽ định hƣớng hoạt động của doanh nghiệp bằng cách xác định các
phản ứng thích hợp của doanh nghiệp trong những tình huống kinh doanh khác
nhau. Ở cùng một thời điểm, một công ty có thể vừa có văn hóa đặc trƣng tổng
thể, vừa có những tiểu văn hóa đa dạng và thậm chí mâu thuẫn với nhau. Theo
12
ông, VHDN có cả những điểm ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực tới hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
giúp mọi ngƣời có thể dễ dàng quan sát, nghe thấy, sờ thấy, nhận biết thấy ngay
từ lần đầu tiên đối với doanh nghiệp gồm:
- Kiến trúc, cách bài trí,
- Cơ cấu tổ chức các phòng ban
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của công ty
- Lễ hội và nghi lễ
- Biểu tƣợng, logo, slogan, đồng phục, biển hiệu quảng cáo
Đây là các cấp độ văn hóa dễ dàng nhận biết, dễ cảm nhận, đồng thời là yếu
tố dễ thay đổi nhất, không phản ánh đầy đủ sâu sắc văn hóa doanh nghiệp. Việc
cố gắng suy luận các giả định sâu hơn chỉ thông qua các sản phẩm nhân tạo là
điều hết sức nguy hiểm, vì đó là sự lý giải mang tính chủ quan, theo cảm giác và
phản ứng của ngƣời đó. Ví dụ, khi ban thấy một tổ chức rất xề xòa, lỏng lỏe,
bạn có thể nghĩ tổ chức này kém hiệu quả nếu nhƣ kiến thức căn bản của bạn
dựa trên giả định sự dễ dãi có nghĩa là ngƣời ta chơi bời chứ không làm việc;
ngƣợc lại tổ chức quy củ thì bạn lại nghĩ ràng nó thiếu năng lực sáng tạo khi
kinh nghiệm của bạn dựa trên giả định các thủ tục trình tự đồng nghĩa với sự
quan liêu và cứng nhắc.
14
Cấp độ thứ hai: Những giá trị đƣợc chấp nhận
Doanh nghiệp hoạt động dựa trên quy định các quy định, quy tắc, triết lý,
tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lƣợc hoạt động của mình. Chúng có mức độ
biểu hiện khác nhau trong mỗi doanh nghiệp nhƣng đó là kim chỉ nam cho toàn
bộ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và đƣợc thành viên
cùng thực hiện và chia sẻ.
Những giá trị đƣợc tuyên bố còn có tinh hữu hình vì ngƣời ta có thể nhận
biết đƣợc và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác bằng các văn bản.
chúng thực hiện chức năng hƣớng dẫn các nhà quản trị thực hiện chức năng lãnh
đạo, quản lý trong khuân khổ và đạo đức chung của doanh nghiệp, đồng thời