HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI XÃ ĐẠI DỰC, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH HIỆN NAY - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------

Hà Thu Hằng

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO PHỤ NỮ
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI XÃ ĐẠI DỰC, HUYỆN TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------

Hà Thu Hằng

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO PHỤ NỮ
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI XÃ ĐẠI DỰC, HUYỆN TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01




MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... 5
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 6
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ................................................................................ 7
3. Những đóng góp của luận văn .......................................................................... 10
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn .............................................. 11
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ............................................... 11
6. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn...................................................................... 12
7. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................... 13
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 14
1.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 14
1.2. Địa bàn nghiên cứu ............................................................................................ 16
1.2.1. Đặc điểm, tình hình có liên quan đến giáo dục pháp luật về bình đẳng giới
trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số xã Đại Dực,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................. 16
1.2.2. Khái quát tình hình Hội liên hiệp phụ nữ huyện Tiên Yên và xã Đại Dực,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................. 19
1.2.3. Đặc điểm phụ nữ dân tộc Sán Chỉ ở xã Đại Dực, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 22
1.2.4. Tầm quan trọng của việc giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong
lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số .......................................... 24
1.2.5. Mục đích giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân
gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số ........................................................................ 26
1.3. Nội dung và hình thức của giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực
hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số ........................................................ 28

2.1.6. Một số tồn tại, hạn chế ............................................................................... 46
2.1.7. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế ............................................ 48
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 57
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG
LĨNH VỰC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ
XÃ ĐẠI DỰC .......................................................................................................... 59
3.1. Quan điểm về giáo dục pháp luật bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân
gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số xã Đại Dực, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 59
2


3.1.1. Giáo dục BĐG nhằm giải phóng người phụ nữ DTTS khỏi những
ràng buộc của phong tục - tập quán lạc hậu, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia
các lĩnh vực đời sống xã hội ..................................................................................... 59
3.1.2. Giáo dục BĐG cho phụ nữ DTTS cần phải thay đổi nhận thức về vai trò
và vị trí của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội ................................................. 60
3.1.3. Giáo dục BĐG cho phụ nữ DTTS là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị,
của toàn xã hội và từng gia đình .............................................................................. 61
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội đối với giáo dục pháp
luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số
xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ....................................................... 62
3.2.1. Phát huy vai trò nỗ lực vươn lên của phụ nữ dân tộc thiểu số ở xã
Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................................. 62
3.2.2. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về
bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình ..................................................... 65
3.2.3. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hội, báo cáo viên, cán bộ
chuyên trách cơ sở .................................................................................................... 67
3.2.4. Xây dựng, củng cố Hội Liên hiệp phụ nữ xã Đại Dực thực sự vững mạnh,


Câu lạc bộ

DTTS

Dân tộc thiểu số

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

PBGDPL

Phổ biến giáo dục pháp luật

UBND

Ủy ban nhân dân

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ lệ nam giới và phụ nữ tham gia sinh hoạt cộng đồng ........................ 44
Bảng 2.2: Tỷ lệ tiếp nhận giáo dục pháp luật bình đẳng giới qua các kênh
truyền thông .............................................................................................................. 45
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch nội dung tập huấn nhóm nòng cốt................................... 69
Bảng 3.2: Bảng kế hoạch thực hiện với khoảng thời gian cụ thể ............................ 70

5



Do khoảng cách về vị trí địa lý, kinh tế khó khăn phụ nữ dân tộc thiểu số
không có điều kiện tiếp xúc với công nghệ thông tin, hơn nữa hàng ngày họ
phải tham gia lao động sản xuất nông nghiệp để lo kinh tế gia đình nên không
có thời gian tiếp cận, tìm hiểu về bình đẳng giới. Thực trạng đó đã và đang là
lực cản để phụ nữ dân tộc thiểu số tiến dần đến với bình đẳng giới.
Giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình
cho phụ nữ dân tộc thiểu số là một biện pháp hữu hiệu nhằm trang bị những
kiến thức, hiểu biết pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật hơn nữa giúp họ hiểu
được quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân gia đình. Vì vậy, hoạt động công tác
xã hội của Hội Phụ nữ trong giáo dục pháp luật về bình đẳng giới cho phụ nữ
dân tộc thiểu số xã Đại Dực, huyện Tiên Yên là vô cùng quan trọng.
Trên cơ sở đó tôi quyết định chọn “Hoạt động công tác xã hội đối với
giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho
phụ nữ dân tộc thiểu số tại xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình bởi đây là đề tài có nhiều điểm mới
và tính thực tiễn cao để áp dụng vào tình hình thực tế tại địa phương.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Bước vào giai đoạn mới của tiến trình đổi mới, vấn đề bình đẳng của phụ
nữ nói riêng và bình đẳng giới nói chung có ý nghĩa quan trọng đặc biệt khi
nước ta thực hiện mục tiêu mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh
vực. Vì vậy, việc nghiên cứu về quyền bình đẳng tiếp tục là đề tài được nhiều
nhà khoa học quan tâm, đi sâu nghiên cứu nhằm khẳng định địa vị của người
phụ nữ và tạo cơ hội cho phụ nữ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng góp
cho sự nghiệp đổi mới đất nước.
Nhiều công trình, đề tài được công bố là cơ sở cho việc xây dựng và
hoàn thiện pháp luật, chính sách dành cho phụ nữ, vì sự tiến bộ của phụ nữ,
phòng, chống phân biệt đối xử đối với phụ nữ. Một số công trình, đề tài
nghiên cứu được các chuyên gia dưới các góc độ và trong phạm vi khác nhau,


ã hội học; Hoàng Mai Hương: Hoàn thiện pháp luật

về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay”, Chuyên ngành Lý luận
và lịch sử Nhà nước và pháp luật,; Cao Quốc Việt: Hoàn thiện pháp luật
phòng chống mua, bán phụ nữ, trẻ em ở Việt Nam hiện nay”, Chuyên ngành
Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, năm 2006; Nguyễn Thanh Sơn:
8


Hoàn thiện pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam hiện nay”,
chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, năm 2006; Thực
trạng bất bình đẳng giới trong gia đình ở xã Tân Lập, Sông Lô, Vĩnh Phúc”.
Vấn đề bình đẳng giới còn được đề cập trong nhiều tạp chí pháp luật, tạp
chí phụ nữ, tạp chí nhân quyền và các hội thảo khoa học trên toàn quốc. Mặc
d đã có nhiều công trình về bình đẳng giới và quyền phụ nữ, nhưng nhìn
chung những công trình nêu trên chỉ mới đề cập một số khía cạnh liên quan
đến bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Đề
tài:"Hoạt động công tác xã hội đối với giáo dục pháp luật về bình đẳng giới
trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số tại xã Đại Dực,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh hiện nay” sẽ góp phần làm phong phú thêm
vào dữ liệu công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề giáo dục bình đẳng giới
trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình cho phụ nữ nghèo. Thông qua nghiên
cứu, tìm hiểu thực trạng và đưa ra những giải pháp nâng cao hoạt động công
tác xã hội giúp trang bị kiến thức về pháp luật bình đẳng giới về hôn nhân và
gia đình cho đối tượng là phụ nữ v ng đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm nâng
cao kiến thức pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật và từng bước thay đổi
nhận thức, hành vi của phụ nữ dân tộc thiểu số xã Đại Dực, huyện Tiên Yên.
Mặc d đây không phải là đề tài mới hoàn toàn nhưng có thể thấy một số
điểm khác biệt so với các công trình nghiên cứu khác, cụ thể:

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích ứng dụng tiến trình hoạt
động công tác xã hội nhóm với đối tượng là phụ nữ dân tộc thiểu số dựa trên
việc tìm hiểu thực trạng, khảo sát chính nhu cầu của họ với pháp luật về bình
đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. Qua đó, giúp cho đối tượng có cơ
hội chia sẻ những khó khăn, vướng mắc trong cuộc sống để họ có thể tiếp cận
và biết đến pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình
nhiều hơn nữa.
10


Các giải pháp mà luận văn đưa ra có thể làm tài liệu trong công tác giáo
dục pháp luật đối với bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho
nhóm đối tượng là phụ nữ v ng đồng bào dân tộc thiểu số trong toàn tỉnh.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
4.1. Mục đích nghiên cứu
Hoạt động công tác xã hội nhóm trong giáo dục pháp luật đối với bình
đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số tại xã
Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Qua đó giúp cho phụ nữ dân tộc
thiểu số tiếp cận, hiểu thêm về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, tác giả tập trung vào nghiên cứu để làm rõ
hoạt động công tác xã hội nhóm đối với giáo dục pháp luật về bình đẳng giới
trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số tại xã Đại Dực,
huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh:
- Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động công tác xã hội nhóm đối với giáo
dục pháp luật về bình đẳng giới trong hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc
thiểu số.
- Phân tích thực trạng tình hình hiểu biết pháp luật về bình đẳng giới
trong hôn nhân gia đình của phụ nữ dân tộc thiểu số.

trong hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số xã Đại Dực, huyện Tiên
Yên được triển khai ra sao?
- Hoạt động công tác xã hội trong giáo dục pháp luật về bình dẳng giới
trong hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số có những thuận lợi và
khó khăn gì?
- Giải pháp nào cần triển khai để nâng cao hiệu quả hoạt động công tác
xã hội đối với giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong hôn nhân gia đình
cho phụ nữ dân tộc thiểu số xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Phụ nữ dân tộc thiểu số tại xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh với trình độ kiến thức hiểu biết pháp luật về bình đẳng giới của phụ nữ
12


dân tộc còn tương đối thấp. Do khoảng cách về vị trí địa lý, kinh tế khó khăn
phụ nữ dân tộc thiểu số không có điều kiện tiếp xúc với công nghệ thông tin,
hơn nữa hàng ngày họ phải tham gia lao động sản xuất nông nghiệp để lo kinh
tế gia đình nên không có thời gian tiếp cận, tìm hiểu về bình đẳng giới.
- Giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình
cho phụ nữ dân tộc thiểu số là một biện pháp hữu hiệu nhằm trang bị những
kiến thức, hiểu biết pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật hơn nữa giúp họ hiểu
được quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân gia đình.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
bao gồm có 3 chương.

13


Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP



Phụ nữ và nam giới có vị thế bình đẳng như nhau và cùng:
+ Có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khả năng và thực hiện các
nguyện vọng của mình.
+ Có cơ hội bình đẳng để tham gia, đóng góp và thụ hưởng các nguồn
lực xã hội và thành quả phát triển.
+ Được bình đẳng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình [8]
Luật Bình Đẳng Giới ra đời năm 2006 định nghĩa bình đẳng giới là việc
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy
năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng
như nhau về thành quả của sự phát triển đó.” Vai trò và vị trí ngang nhau
không có nghĩa là nam và nữ phải có những trách nhiệm giống nhau trong xã
hội. Trái lại, định nghĩa này nhấn mạnh việc thừa nhận và tôn trọng sự khác
biệt trong vai trò và trách nhiệm của nam và nữ giới trong gia đình cũng như
ngoài xã hội. Bình đẳng giới cũng có nghĩa nam và nữ hưởng quyền lợi như
nhau, thừa hưởng những cơ hội và điều kiện để tiếp cận nguồn lực một cách
bình đẳng và tận hưởng những thành quả của phát triển xã hội, văn hóa, chính
trị và kinh tế. Thể hiện cao nhất của bình đẳng giới là qua việc đánh giá ngang
nhau tiếng nói của nam giới và nữ giới trong những quyết định của gia đình
và xã hội.
- Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình
Bình đẳng giới trong gia đình là việc vợ và chồng, con trai và con gái,
các thành viên nam và nữ trong gia đình có vị trí, vai trò ngang nhau, quyền
được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của
gia đình như nhau, quyền được thụ hưởng về thành quả phát triển của gia đình
và xã hội ngang nhau, quyền được tham gia quyết định các vấn đề của bản
thân và của gia đình. Trên cơ sở các quyền đó, các thành viên trong gia đình
được tự do tham gia vào các công việc gia đình và ngoài xã hội tùy theo khả
năng và sở thích của mình, được tự do lựa chọn những vai trò giống nhau

bắc giáp xã Tình Húc và xã Húc Động, huyện Bình Liêu; phía tây bắc giáp xã
16


Vô Ngại, huyện Bình Liêu, phía đông giáp xã Quảng An, huyện Đầm Hà;
phía tây nam giáp xã Đại Thành, huyện Tiên Yên và phía nam giáp các xã
Yên Than và Đông Ngũ, huyện Tiên Yên. Từ xã Đại Dực đến trung tâm
huyện Tiên Yên có khoảng cách gần 30km.
- Địa hình:Địa hình Tiên Yên chủ yếu là đồi núi, thung lũng, có nhiều
sông suối. Theo đặc điểm địa hình huyện có thể chia làm 2 v ng sau: V ng
miền núi gồm 6 xã: Hà Lâu, Điền

á, Yên Than, Phong Dụ, Đại Dực, Đại

Thành; v ng đồng bằng ven biển gồm 6 xã, thị trấn: Đông Ngũ, Đông hải, Hải
Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui và Thị Trấn.

ã Đại Dực có địa hình đặc trưng

của v ng miền núi huyện Tiên Yên, nằm lọt ở chân dãy Pạc Sủi và dẫy Thung
Châu với nhiều đỉnh cao trên 700m.
1.2.1.1.2. Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội
- Đặc điểm dân cư:
Tiên Yên hiện có 10 dân tộc anh em cùng sinh sống với gần 4,9 vạn dân;
trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 50,2% dân số. Vài năm trở lại đây,
v ng đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực: đời
sống người dân dần cải thiện, trình độ dân trí từng bước được nâng cao,
khoảng cách giữa các vùng dần được thu hẹp...
Là xã vùng cao nằm ở phía đông bắc của huyện Tiên Yên, xã Đại Dực
có 5 thôn bản với 375 hộ, 1.513 nhân khẩu. Trong đó, 100% người dân là

người dân nơi đây. Từ sự quan tâm, hỗ trợ của tỉnh và huyện, đến nay Đại
Dực đã có đường bê tông đến trung tâm xã; cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường
tiểu mạch, công trình thuỷ lợi, điện …hay các công trình phúc lợi xã hội khác
được đặc biệt quan tâm đầu tư, trong đó được đầu tư lớn nhất là hệ thống
trường học và các điểm trường v ng khó. Điều này đã giúp cho con em đồng
bào dân tộc v ng sâu, v ng xa có điều kiện thuận lợi để đến trường. Tỷ lệ m
chữ của con em người dẫn xã Đại Dực đã giảm mạnh.
18


1.2.2. Khái quát tình hình Hội liên hiệp phụ nữ huyện Tiên Yên và xã Đại
Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức Hội liên hiệp phụ nữ huyện, Hội Liên hiệp phụ nữ
xã Đại Dực
Trong nhiệm kỳ 2016 - 2021, Hội LHPN huyện Tiên Yên luôn xác định
công tác phát triển tổ chức, xây dựng nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm,
then chốt, là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Hội
và phong trào phụ nữ.
Từ năm 2006 đến nay, Ban thường vụ Hội LHPN huyện Tiên Yên đã tập
trung mọi nguồn lực, kỹ thuật, xây dựng các chương trình, đề án để phát triển
tổ chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đề án Nâng cao
năng lực tổ chức Hội, phát triển nguồn cán bộ Hội, cán bộ nữ ở các vị trí ra
quyết định”; Kế hoạch Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Hội, chỉ đạo, đỡ
đầu các xã, các chi hội v ng khó khăn”.
* Cơ cấu tổ chức Hội liên hiệp phụ nữ huyện Tiên Yên:
Nhiệm kỳ 2016 - 2021 cơ cấu 35 đồng chí ủy viên Ban chấp hành Hội
LHPN huyện, trong đó có 7 đồng chí Ủy viên BTV (05 đồng chí chuyên trách
cấp huyện và 01 đồng chí Bán chuyên trách của ngành và 01 đồng chí tại cơ
sở). Cơ quan Hội liên hiệp phụ nữ huyện Tiên Yên gồm có 08 cán bộ (Trong
đó 05 đồng chí chuyên trách trong biên chế, 03 đồng chí cán bộ hợp đồng cho

25%

- 04 đồng chí có trình độ sơ cấp, chiếm tỷ lệ:

50%

Cơ cấu độ tuổi:
+ Độ tuổi dưới 35: có 05 đồng chí, chiếm tỷ lệ:

62,5%

+ Độ tuổi từ 36 - 45: có 02 đồng chí, chiếm tỷ lệ:

25%

+ Độ tuổi từ 46 - 55 có 01 đồng chí, chiếm tỷ lệ:

12.5 %

* Hội Liên hiệp phụ nữ xã Đại Dực:
Về trình độ chuyên môn: 01 đồng chí có trình độ Đại học, chiếm tỷ lệ:
12,5%; 01 đồng chí có trình độ trung cấp, chiếm tỷ lệ: 12,5%. Về chính trị: 01
đồng chí có trình độ trung cấp, chiếm tỷ lệ: 12,5%; 01 đồng chí có trình độ sơ
cấp, chiếm tỷ lệ: 12,5%.
Cơ cấu độ tuổi:có 08 đồng chí Ủy viên BCH, trong đó:
+ Độ tuổi dưới 35: có 01 đồng chí, chiếm tỷ lệ: 08%
+ Độ tuổi từ 35 đến 45: có 04 đồng chí, chiếm tỷ lệ: 32%
+ Độ độ tuổi từ 46 đến 55: có 02 đồng chí, chiếm tỷ lệ:

16%

Đội ngũ Ban Chấp hành Hội LHPN các cấp, nhiệm kỳ 2011 - 2016 có tỷ
lệ cán bộ trẻ chiếm khá đông, có năng lực, được đào tạo khá cơ bản, có tính
sáng tạo, nhạy bén trong công việc, khả năng tiếp cận công việc nhanh, nếu
được tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng sâu về nghiệp vụ công tác Hội và rèn luyện
qua thực tiễn chỉ đạo phong trào thì sẽ đảm nhận tốt nhiệm vụ và tiếp tục đưa
phong trào phụ nữ phát triển trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế.
21


Trên cơ sở những kết quả đạt được trong những năm qua và căn cứ trình
độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội các cấp, Ban thường vụ Hội LHPN
huyện đánh giá có 15 % cán bộ Hội các cấp của huyện đạt hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, 50% cán bộ Hội LHPN hoàn thành tốt nhiệm vụ, 31% cán bộ
hoàn thành nhiệm vụ, 4 % cán bộ hoàn thành nhiệm ở mức hạn chế.
1.2.3. Đặc điểm phụ nữ dân tộc Sán Chỉ ở xã Đại Dực, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh
1.2.3.1. Đặc điểm kinh tế
Làng xóm của người Sán Chỉ thường tập trung một vài hộ gia đình đến
vài chục hộ gia đình t y vào thời gian sinh sống hay thời gian hình thành của
làng, họ sống gắn bó đoàn kết với nhau. Người Sán Chỉ làm ruộng nước là
chính, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng, vì điều kiện không có ruộng nên
nghề chính của những người dân vẫn là nghề làm nương rẫy (lúa nương).
Ngoài ra, người dân tộc Sán Chỉ còn tham gia chăn nuôi và trồng trọt. Đây là
nghề chính đem lại thu nhập chủ yếu cho từng gia đình người Sán Chỉ. Bên
cạnh đó, họ có nghề thủ công như làm mộc, đan lát mây tre, rèn. Tuy nhiên,
những sản phẩm này chỉ mang tính tự cung, tự cấp trong cộng đồng, chưa trở
thành hàng hóa phổ biến. Nhiều nghề thủ công hiện vẫn được người Sán Chỉ
giữ gìn và phát triển. Do vai trò của người phụ nữ dân tộc Sán Chỉ phụ thuộc
vào người chồng - là chủ trong gia đình nên người phụ nữ phụ thuộc kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status