ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NAFOODS GROUP
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAFOODS GROUP
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Văn Ninh
quá trình làm việc của mình. Xin cảm ơn các chuyên viên trong khoa Tài chính
Ngân hàng và các Khoa, phòng ban liên quan - trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ để tôi hoàn thành khóa học của mình
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Vũ Văn Ninh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về kiến thức, phương
pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày trong suốt quá trình thực hiện hoàn thiện
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề
tài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Hoài Thƣơng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ...................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ......................8
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh ..........................................................8
1.2.2. Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................................10
Group .........................................................................................................................71
3.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................71
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ..................................................73
Tiểu kết Chương 3 .....................................................................................................77
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAFOODS GROUP ...............................78
4.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong nước và quốc tế ..................................................78
4.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong nước .................................................................78
4.1.2. Bối cảnh kinh tế xã hội thế giới ......................................................................79
4.1.3. Bối cảnh ngành ................................................................................................82
4.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Nafoods Group............................84
4.2.1. Cơ hội và thách thức .......................................................................................84
4.2.2. Chiến lược phát triển giai đoạn 2017 – 2021 ..................................................85
4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Nafoods Group ..........................................................................................................86
4.3.1. Nhóm giải pháp nhằm nâng caohiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh .....86
4.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính ......................90
4.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp .............................92
4.4. Một số kiến nghị.................................................................................................94
4.4.1. Kiến nghị với nhà nước ...................................................................................94
4.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính .............................................................................95
4.4.3. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ................................95
Tiểu kết chương 4......................................................................................................96
KẾT LUẬN ..............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp
6.
DTT
Doanh thu thuần
7.
ĐVT
Đơn vị tính
8.
HĐQT
Hội đồng quản trị
9.
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
10. HQSXKD Hiệu quả sản xuất kinh doanh
11. HTK
Hàng tồn kho
Tài sản
20. TSCĐ
Tài sản cố định
21. TSDH
Tài sản dài hạn
22. TSNH
Tài sản ngắn hạn
23. TTCK
Thị trường chứng khoán
24. TTS
Tổng tài sản
25. VCĐ
Vốn cố định
26. VCSH
Vốn chủ sở hữu
Cơ cấu cổ đông theo thành phần
43
3
Bảng 3.3
Cơ cấu cổ đông theo quy mô sở hữu
43
4
Bảng 3.4
Phân tích tình tài sản Công ty CP Nafoods Group
47
5
Bảng 3.5
Phân tích tình nguồn vốn Công ty CP Nafoods Group
51
6
12
Bảng 3.12
13
Bảng 3.13 Hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh
63
14
Bảng 3.14 Phân tích lưu chuyển vốn bằng tiền
65
15
Bảng 3.15
Hệ số khả năng sinh lời Một số DN ngành Thực phẩm qua
các năm
Hiệu suất sử dụng tài sản của Nafoods Group
Trang
59
60
Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu qua các năm
40
3
Hình 3.3
Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
41
4
Hình 3.4
Khái quát cơ cấu tài sản công ty qua các năm
46
5
Hình 3.5
Khái quát cơ cấu nguồn vốn công ty qua các năm
49
6
56
10
Hình 3.10
Khái quát chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên doanh thu
qua các năm
60
11
Hình 3.11
12
Hình 3.12
Hệ số P/E của Công ty Nafoods Group qua các năm
67
13
Hình 3.13
Hệ số P/E của công ty Thực phẩm Hữu Nghị qua các
năm
được sự ủng hộ từ chính sách nhà nước, sự phối hợp với các nhà nghiên cứu quốc
gia, nhiều công ty trồng – chế biến – xuất khẩu trái cây, sản phẩm từ trái cây ra đời
với chuỗi giá trị cao. Công ty Cổ phần Nafoods Group là một trong số những doanh
nghiệp nắm bắt được tiềm năng, lợi thế thị trường đó. Công ty đã có những bước
chuyển mình mạnh mẽ từ một công ty sản xuất nước ép đóng chai đơn thuần sang
mô hình công ty tập đoàn với sứ mệnh tạo ra các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên, an
toàn, thân thiện môi trường cho cộng đồng. Đến nay, công ty Cổ phần Nafoods
Group đã tự chủ được về vùng trồng nguyên liệu; sản xuất chế biến, xuất khẩu và
phân phối – bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng…
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để phát triển nhưng cũng ẩn
chứa rất nhiều thách thức đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt với một quốc gia đang
phát triển như Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như các
doanh nghiệp sản xuất nói riêng, không chỉ phải cạnh tranh giữa những doanh
nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Thời
kỳ hội nhập đặt ra yêu cầu với các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và để
vươn ra thị trường quốc tế. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề hết sức
quan trọng đối với các doanh nghiệp. Hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh là biện pháp sống còn giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty Cổ phần Nafoods Group”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
o
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh;
o
trong doanh nghiệp;
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty Cổ phần Nafoods Group;
- Về thời gian: sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo
cáo khác trong giai đoạn 2015-2017;
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty Cổ phần Nafoods Group từ sau khi công ty niếm yết lên sàn
chứng khoán TP.Hồ Chí Minh dựa trên các chỉ số tài chính.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp – thu thập tài liệu
thông qua Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của công ty, có thu thập số liệu
trung bình ngành và số liệu của một số doanh nghiệp khác trong ngành.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích số liệu thực tế thông qua báo cáo tài
chính từng năm. So sánh biến động từng nhân tố theo các năm để đánh giá thực
trạng tình hình tài chính và hiệu quả SXKD của công ty.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chƣơng.
Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Nafoods Group
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Nafoods
Group
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
lý và sử dụng tài sản của DN và lưu ý khi tiến hành phân tích cần xem xét đặc điểm
của từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh cũng như phải đặt DN trong mối quan hệ
với các đối thủ cạnh tranh để có các nhận định khách quan và chính xác.
- Nguyễn Thị Ngọc Thảo (2015), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”: tác giả đã khái quát các nhóm chỉ số
đánh giá hiệu quả kinh doanh, sử dụng các mô hình hồi quy để đưa chỉ ra các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh đó.
- Đoàn Thục Quyên (2015), “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”: tác
giả chỉ ra những cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh đối với các doanh
nghiệp sản xuất niêm yết trên TTCK Việt Nam, đưa ra các quan điểm nâng cao hiệu
quả kinh doanh đã đề xuất được hệ thống các giải pháp phù hợp, khả thi để nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên TTCK Việt
Nam. Các giải pháp được đề xuất phù hợp với thực trạng của các doanh nghiệp sản
xuất niêm yết trên TTCK Việt Nam nên có tính ứng dụng cao.
- Trần Thị Thu Phong (2013), “Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh
trong các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”: tác giả
thông qua việc trình bày hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả đầu ra với yếu tố đầu
vào đã đi vào phân tích HQSXKD của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Tác giả đã đề xuất các giải pháp thiên về nâng cao kỹ thuật
phân tích hiệu quả, chưa đi sâu vào các giải pháp để nâng cao HQSXKD.
- Lê Phương Dung và Nguyễn Thị Thùy Trang (2013), “Các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế phát triển số 5 (271):
nghiên cứu này đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp thông qua việc sử dụng số liệu báo cáo tài chính của 50 doanh nghiệp ngành
vật liệu xây dựng niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam. Hai tác giả đã
đưa ra kết qua cho thấy các nhân tố tỷ lệ thuận đến cấu trúc tài chính ngành vật liệu
đến 2008, được chia thành 3 nhóm quy mô lớn, vừa và nhỏ. Các tác giả đã đưa ra
kết quả cho thấy, với nhóm DN lớn lợi nhuận trên vốn với nợ trên giá trị thị trường
của cổ phiếu và thu nhập mỗi cổ phần thường với nợ dài hạn trên cổ phiếu thường
có quan hệ dương; trong khi thu nhập mỗi cổ phiếu với nợ trên vốn có quan hệ âm,
chỉ có lợi nhuận hoạt động biên với nợ dài hạn trên cổ phần thường có quan hệ cùng
chiều ở doanh nghiệp quy mô trung bình và thu nhập mỗi cổ phiếu với nợ trên vốn
có quan hệ âm trong nhóm doanh nghiệp nhỏ.
- Ming Cheng Wu and et al (2010), “The effect of corporate governance on
firm performance”: Công trình này chuyên sâu về ảnh hưởng của quản trị doanh
nghiệp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu ROA, Tobin’s Q với các
biến giải thích bao gồm quy mô của Ban quản trị, mức độ độc lập của Ban quản trị,
tỷ lệ sở hữu của Ban quản lý, sở hữu bên trong của các công ty niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Đài Loan dựa trên dữ liệu các tác giả thu thập được từ năm
2001 đến 2008. Nghiên cứu đã đưa ra kết quả rằng sự độc lập của HĐQT, tỷ lệ sở
hữu của HĐQT có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
trong khi quy mô HĐQT lại mang lại ảnh hưởng tiêu cực.
Ngoài những công trình trên, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu
khác đi sâu vào hiệu quả hoạt động, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các
lĩnh vực khác nhau như: sản xuất, dịch vụ, tài chính, ngân hàng… Dưới những góc
độ và mức độ khác nhau, các công trình nghiên cứu khác về hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở Việt Nam cũng được công bố, đăng tải trên các sách, báo khác nhau, trong
các đề tài khoa học, tạp chí kinh tế…
Các nghiên cứu trên đây đã chỉ ra cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nói
chung trên nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau, của nhiều nhóm doanh nghiệp.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp khép kín nói chung, cũng như của công ty CP
Nafoods Group nói riêng. Bởi vậy, trên cơ sở kế thừa và phát triển các cơ sở lý luận
của các nghiên cứu trước đây, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất
thể mà doanh nghiệp muốn đạt được, là yếu tố cần thiết được sử dụng để xác định
và đánh giá hiệu quả.
Thực tế trong đời sống xã hội hàm chứa rất nhiều mặt hoạt động khác nhau
như kinh tế, chính trị, xã hội… do vậy khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào
đó, người ta gắn tên của lĩnh vực đó liền ngay sau hiệu quả, ví dụ như hiệu quả
chính trị, hiệu quả kinh tế… Trong đó, hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất bởi vì nó
quyết định và tác động đến các mặt hoạt động khác của đời sống xã hội. Hiệu quả
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế trong
một thời kỳ hay một giai đoạn nhất định. Ở góc độ hẹp hơn, trong phạm vi mỗi
doanh nghiệp riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, hiệu quả kinh tế là “chỉ tiêu biểu hiện
kết quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh
doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư,
tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản
xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu. Tuỳ
theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá HQKT bằng những chỉ tiêu khác nhau như
năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi
nhuận so với vốn, thời gian thu hồi vốn, vv. Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là
doanh lợi thu được so với tổng số vốn bỏ ra. Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân,
chỉ tiêu HQKT là tỉ trọng thu nhập quốc dân trong tổng sản phẩm xã hội. Trong
nhiều trường hợp, để phân tích các vấn đề kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các vấn
đề xã hội, khi tính HQKT, phải coi trọng hiệu quả về mặt xã hội (như tạo thêm việc
làm và giảm thất nghiệp, tăng cường an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng
cố sự đoàn kết giữa các dân tộc, các tầng lớp nhân dân, và sự công bằng xã hội), từ
đó có khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội.”
Trong cuốn Kinh tế học, P.A Samuelson và Nordhaus, Nhà kinh tế học người
Mỹ, viết rằng: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực của
nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người”. Như vậy, theo quan
các nguồn lực để đạt được mục tiêu doanh nghiệp phát triển bền vững.
1.2.2. Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản
ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
HQSXKD được đánh giá cao hay thấp chỉ có thể thông qua việc xem xét mối
quan hệ tỷ lệ giữa các đại lượng kinh tế. Từ đó có thể khái quát phạm trù HQSXKD
theo công thức sau:
H= K/C
Trong đó:
H là HQSXKD
K là giá trị kết quả thu được
C là giá trị đại lượng kinh tế liên quan tới kết quả thu được.
Như vậy, giá trị của H càng cao cho thấy HQSXKD càng lớn, ngược lại giá
trị của H càng thấp thì HQSXKD càng thấp.
Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
HQSXKD là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trên các lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật và xã hội. Tùy theo cách chúng ta tiếp cận và tùy vào các tiêu thức khác
nhau, có thể phân loại HQSXKD theo các dạng khác nhau.
Căn cứ theo mục tiêu tác động thì có thể chia HQSXKD làm hai loại: hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra. Mục tiêu hàng
đầu và của hầu hết các doanh nghiệp chính là những mục tiêu về mặt kinh tế và tối
đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cho chủ sở hữu là mục tiêu tiên
quyết. Để đạt được mục tiêu nêu trên, hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp có thể hiểu
trên các khía cạnh như:
- Sự gia tăng doanh thu: Hai nhà kinh tế học nổi tiếng, Adam Smith và
phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động thông qua việc tạo thêm nhiều
việc làm và tăng thu nhập, chất lượng cuộc sống của người lao động sẽ được cải
thiện, gia tăng. Kế đến là việc người lao động có điều kiện được tham gia các khóa
đào tạo nhằm nâng cao trình độ và năng lực. Đó là các hoạt động thiết thực đóng
góp một phần vào hiệu quả chung của các ngành trên cả nước.
Căn cứ theo thời gian, có thể phân loại HQSXKD thành ngắn hạn và dài hạn.
HQSXKD ngắn hạn là các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực trong
ngắn hạn như tuần, tháng, quý,… những chỉ tiêu này cho thấy những lợi ích ngắn
hạn mà doanh nghiệp có thể tạo ra. Nó phù hợp với chiến thuật từng kỳ mà các
doanh nghiệp sử dụng.
HQSXKD dài hạn là các chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực trong
dài hạn gắn liền với chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi. Khi nói đến hiệu quả
dài hạn có nghĩa là nhắc đến một giai đoạn, một thời kỳ kéo dài nhiều năm thậm chí
là nhiều thập kỷ.
Nếu như lợi nhuận là mục tiêu trong ngắn hạn của các doanh nghiệp thì việc
gia tăng giá trị doanh nghiệp lại là mục tiêu dài hạn mà các chủ sở hữu thực sự quan
tâm. Chính vì vậy, các chỉ tiêu phản ánh HQSXKD ngắn hạn và dài hạn của doanh
nghiệp cũng cần được xem xét và phân tích theo các khía cạnh khác nhau.
Theo phạm vi và quy mô có HQSXKD chung và HQSXKD thành phần:
Hiệu quả SXKD chung là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng toàn bộ nguồn
lực của doanh nghiệp sản xuất, là tỷ là giữa kết quả đầu ra nói chung và những yếu
tố đầu vào của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này khá quan trọng, nó đánh giá khải quát và
có tính chất toàn diện.
Hiệu quả SXKD thành phần là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực
một cách riêng biệt như trình độ sử dụng lao động, trình độ sử dụng vốn, trình độ sử
dụng vật tư,… tương ứng với những đầu ra cụ thể. Đây là những chỉ tiêu thành phần
nên không thể hiện tính chất khái quát, đại diện được mà nó chỉ phản ánh hiệu quả
một cách cá biệt.
định và tăng trưởng, lợi nhuận cao góp phần đóng góp ngân sách cho nhà nước,
tiềm lực tài chính của quốc gia ổn định hơn.
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đều mong muốn chi phí cho các hoạt động là ít
nhất và bán hàng với doanh số cao để lợi nhuận đạt được là tối đa, để tiếp tục đầu tư
tái sản xuất, mở rộng quy mô, củng cố và tăng cường vị trí của mình trên thị trường.
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh
nghiệp. Tỷ suất sinh lời phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận mà doanh nghiệp làm
ra trong kỳ so với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
a) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết trong mỗi đồng doanh thu thuần (DTT) được tạo ra
trong kỳ có bao nhiêu đồng Lợi nhuận sau thuế. Sau khi bù đắp các loại chi phí sản
xuất, kinh doanh, chi phí thuế, chi phí tài chính… phần DTT còn lại là Lợi nhuận
sau thuế (LNST). Chỉ tiêu này càng cao cho phép đánh giá khả năng quản lý, sử
dụng chi phí của doanh nghiệp là tiết kiệm và hiệu quả.
b) Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất lợi nhuận sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi
nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP). Chỉ tiêu này phản ánh khả
năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính ảnh hưởng của nguồn gốc
của vốn kinh doanh và thuế thu nhập trong doanh nghiệp. Cách xác định:
Tỷ suất sinh lời kinh tế Tổng tài sản hoặc VKD bình quân
của tài sản (BEP)
Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suất
vay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động như thế nào đối với khả năng
sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để doanh nghiệp cân
nhắc mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính sao cho có hiệu quả nhằm gia tăng sinh lời