ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----o0o-----
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----o0o-----
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................................................................i
DANH
MỤC
BẢNG……………………………………………………………………………. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ......................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
4. Kết cấu luận văn..................................................................................................3
3.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Lạng Sơn.............................................................................................43
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Lạng Sơn................................................................................................................. 43
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn................................................................................48
3.2. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn...........................................................................557
3.2.1. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm
việc.......................................................................................................................... 59
3.2.2. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, qui định..........................59
3.2.3. Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ.......................................................59
3.2.4. Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài.................................................60
3.2.5. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc của cán bộ.............61
3.2.6. Hệ thống đo lượng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn......................................................................625
3.3. Thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn. .670
3.3.1. Bố trí nhân sự và quy chế xử phạt trong quy trình tác nghiệp tín dụng.......670
3.3.2. Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn.........685
3.3.3. Đánh giá kết quả..........................................................................................83
Kết luận chương 3...............................................................................................860
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO
TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG
SƠN...................................................................................................................... 871
4.1. Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
KẾT LUẬN........................................................................................................1194
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1205
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATM
BIDV
Tiếng Việt
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV - Chi nhánh Lạng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi
Sơn/(hoặc Chi nhánh)
nhánh Lạng Sơn
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
QLRR
Ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro
RRTN
52
đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.3: Cơ cấu, chất lượng tín dụng của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn
54
giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn
55
giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2014
Bảng 3.6: Kết quả tổng hợp lỗi tác nghiệp theo từng dấu hiệu rủi ro
Bảng 3.7: Kết quả tổng hợp lỗi tác nghiệp theo từng loại nghiệp vụ liên
56
58
62
quan đến quá trình xử lý công việc
Bảng 3.8: Giá trị tổn thất rủi ro tác nghiệp của BIDV – Chi nhánh Lạng
82
Sơn giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.9: Giá trị tổn thất rủi ro tác nghiệp của BIDV các tỉnh Miền núi
84
động quản trị hai loại rủi ro này. Song đối với rủi ro tác nghiệp thì hầu như chỉ mới
bắt đầu, trong khi đó rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố như:
con người, hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ và các sự kiện bên ngoài. Đây là
những yếu tố rất đa dạng và thường xuyên biến đổi, do đó rủi ro tác nghiệp luôn
xuất hiện trong hầu hết các hoạt động quan trọng của ngân hàng. Trong kinh doanh
ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong thu nhập của các ngân hàng. Theo thống kê của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, giá trị các khoản cho vay thường chiếm 70%-80% tổng tài sản của các ngân
hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có
nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không
đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ
ngân hàng chưa cao v.v…
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, giao thương chủ yếu qua lợi thế
biên giới. Do vậy, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Lạng Sơn tập trung cho vay chủ yếu các đối tượng kinh doanh thương mại, xuất
nhập khẩu hàng hóa. Hiện tại quy trình quản trị rủỉ ro tác nghiệp còn nhiều khó
khăn trong việc xây dựng quy trình và thực hiện quy trình. Ngân hàng TMCP Đầu
1
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn bắt đầu chuyển đổi từ mô hình cho
vay cũ tập trung vào Cán bộ tín dụng sang mô hình hiện đại hóa TA2 (thành lập bộ
phận Quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro, quản trị tín dụng trên cơ sở tách bạch
được 3 chức năng đề xuất, phê duyệt và tác nghiệp) từ năm 2008 đến năm 2014, trải
qua 6 năm đã cho thấy nhiều bất cập từ quy trình như: có sự gian lận trong cho vay,
sự yếu kém trong hệ thống công nghệ thông tin, thiếu các quy định của các NHTM,
quy trình tín dụng nội bộ có sự chồng chéo. Những bất cập trên đã tác động không
nhỏ đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh. hàng năm thống kê được trung bình
1201 lỗi liên quan đến việc cho vay .
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của mỗi Ngân hàng, nó mang đến cho
tác nghiệp tín dụng.
Câu hỏi nghiên cứu:
Quy trình tác nghiệp trong quản trị rủi ro tác nghiệp tín dụng của BIDV-Chi
nhánh Lạng Sơn đã hoàn thiện chưa?
Nếu chưa hoàn thiện thì ở mắt xích nào liên quan đến nội dung cụ thể nào?
Các loại hình rủi ro tác nghiệp nào có thể phát sinh từ nguyên nhân quy trình
rủi ro tác nghiệp không được hoàn thiện?
Các biện pháp nào để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Lạng Sơn?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy trình tác nghiệp tín dụng đang được thống nhất
áp dụng tại BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn do Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam ban hành và những loại hình rủi ro tác nghiệp phát sinh
trong quá trình thực hiện rủi ro này.
Phạm vi nghiên cứu: quy trình tác nghiệp và rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng taị BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2008 đến 2014.
4. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng chỉ dẫn các chữ viết tắt, mục lục, tóm tắt
tên các bảng biểu và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương, cụ
thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp và
quy trình tác nghiệp tín dụng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứ và thiết kế luận văn
3
Chương 3: Đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị
rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Lạng Sơn
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị đối với quản trị rủi ro tác nghiệp và quy
Dưới đây là thống kê một số đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết trên các
tạp chí khoa học tiêu biểu, đã được công bố liên quan đến đề tài như:
Đề tài nghiên cứu khoa học “ Vận dụng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín
dụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt” của tác giả Phạm Tuấn Tú, 2010 đã trình
5
bày lý luận chung về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, thực trạng quy trình cấp
tín dụng của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam. Tác giả đã nêu rõ được các
bước trong một quy trình cho vay, từ đó vận dụng vào xác định hạn mức cho Doanh
nghiệp. Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng,
chưa đưa ra được sự phối hợp của các bộ phận liên quan trong cả quá trình vay.
Đề tài “Thực trạng quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt
Nam” của tác giả Hoàng Minh Anh, 2011tập trung nghiên cứu quy trình cho vay từ
khi tiếp nhận hồ sơ đến khi giải ngân, chủ yếu tập trung vào các giấy tờ liên quan
đến việc cho vay. Tác giả đã cho người xem khái quát về quy trình cho vay tại ngân
hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, tuy nhiên, không nêu bật được tầm quan trọng
trong việc phối hợp giữa các phòng ban.
Đề tài “Đánh giá hiệu quả quy trình tín dụng mới nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Thăng Long” của NCS Phạm
Phương Anh, 2009 phân tích quy trình tín dụng, qua đó đánh giá những mặt đạt
được của mô hình tín dụng mới. Tác giả tập trung vào quy trình tín dụng liên quan
đến mảng doanh nghiệp, sau đó phân tích chất lượng tín dụng của doanh nghiệp để
đưa ra đánh giá, nhận xét. Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích các khâu
trong quy trình tín dụng, chủ yếu là về cán bộ tín dụng, không nêu bật lên tầm quan
trọng của quy trình tín dụng.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam” của NCS Hồ Phúc Nam, 2012 dựa trên cơ sở lý luận về rủi ro tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị
pháp cho cả bộ máy vận hành.
Trong luận văn của mình, tác giả sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lý
luận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp, quy trình tác nghiệp tín dụng.
Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập đươc từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu
trước đó, tác giả sẽ so sánh, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp
và quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 20102014, đề xuất các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn kinh
doanh hiện nay nhằm hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi
nhánh Lạng Sơn. Các giải pháp tác giả đưa ra được dựa trên quá trình đi tìm hiểu,
7
khảo sát thực tế cùng với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác của mình, vì
vậy phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài dự kiến sẽ không bị
trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã được công bố, có thể dùng làm tài liệu
tham khảo cho BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn nói riêng và BIDV nói chung ứng
dụng để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng.
1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác
nghiệp
1.2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp phát sinh do hệ thống thông tin không hiệu quả, do sai sót
kỹ thuật,những sai phạm trong kiểm soát nội bộ, những biến cố không định trước
hay những vấn đề hoạt động khác có thể dẫn đến mất mát không định trước hay
những vấn đề về danh tiếng. Phạm vi và thời gian xảy ra những rủi ro tác nghiệp rất
rộng lớn, nó có thể xảy ra bất kì lúc nào trong thời gian hoạt động của ngân hàng.
Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián
tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất
bại hay do các sự kiện bên ngoài. Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý
nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín.
Như vậy, rủi ro tác nghiệp là do các nhóm yếu tố sau tạo ra, đó là quy trình,
ngân hàng do vậy mà rủi ro tác nghiệp tồn tại trong tất cả các dịch vụ và hoạt động
kinh doanh của ngân hàng cho nên có rất nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro hoạt
động như: Chiến lược kinh doanh; Chính sách, các quy trình tác nghiệp; Công tác tổ
chức; Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ; Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng,
công nghệ thông tin; Các biện pháp kiểm soát; Công tác kiểm toán; Các biện pháp
quản trị rủi ro tác nghiệp sẽ được trình bày trên cơ sở quản lý các vấn đề trên.
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tác nghiệp
Dựa trên các yếu tố tác đông đến rủi ro tác nghiệp hay nói cách khác là dựa
vào nguyên nhân gây nên rủi ro tác nghiệp ta có thể chia rủi ro tác nghiệp thành các
dạng sau:
Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng
9
Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên: Thực hiện các nghiệp vụ,
nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép;
Không tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng; Không chấp hành
nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao
động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, phòng
chống tham nhũng; Có hành vi lừa đảo hoặc hành vi phạm tội, cấu kết với đối tượng
bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng.
Rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ:Quy trình nghiệp vụ có nhiều
điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân
hàng; Quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trong
ngân hàng
Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ: Rủi ro từ hệ thông công nghệ thông tin : vấn đề
bảo mật, chương trình hệ thống lỗi thời không hợp lý, gián đoạn hệ thống truyền dữ
liệu, hệ thống hỏng hóc v.v…
Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác:Do việc chỉ đạo hướng dẫn và hỗ trợ chưa
kịp thời, chưa hiệu quả, chồng chéo gây khó khăn ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ;
hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động v.v…
Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất
khách hàng hoặc tòa uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mất
vốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
1.2.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt
động tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây
dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực hiện
quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và
kiểm tra kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro
xảy ra.
11
Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà
là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thể
kiểm soát được.
Mục đích của quản trị rủi ro tác nghiệp là nhằm tìm hiểu mức độ rủi ro tác
nghiệp của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồn
lực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báo
được rủi ro để từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế. Việc quản lý rủi ro tác
nghiệp giúp cho ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình
giao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ v.v…
1.2.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp
Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ rủi ro tác nghiệp đang có xu
thế ngày càng gia tăng, điều này được giải thích bởi những lý do sau: Môi trường
cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng phải cao hơn, do đó áp lực về công việc, về
hiệu quả công việc cao lên; Tốc độ và khối lượng giao dịch lớn lên trong quá trình
rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việc
thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người lao động.
Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ. Bất kỳ ngân hàng
nào trong quá trình hoạt động cũng phái thường xuyên rà soát cơ chế , chính sách,
quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro như: Thiếu hoặc quy
định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi
dụng, gây tổn thất cho ngân hàng; Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc
không thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện; Những
văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luật hiện hành.
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ. Liên quan đến nhóm dấu
hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro như cán
bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt động phạm
pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng.
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài. Ở nhóm dấu hiệu này
các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hành
13