Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH
Hà Nội – 2015
Tiểu luận PPNCTKD
1
Lớp 84111
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt………………………………………………………… 5
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………..6
TÓM TẮT………………………………………………………………………7
Chương 1. GIỚI THIỆU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………… …..7
1.1 Tính cần thiết của đề tài……………………………………………………7
1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu…………………………………………..7
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu……………………………………………………7
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………...7
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU………… ..8
2.1 Cơ sở lý thuyết …………………………………………………………….8
2.1.1 Khái niệm thời gian…………………………………………………….8
2.1.2 Khái niệm quản lý thời gian……………………………………………8
2.1.3 Qũy thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên…………………………8
Lớp 84111
4.4 KQHT của SV………………………………………………………22
4.4.1 Giá trị trung bình của KQHT của SV………………………………..22
4.4.2 Giá trị trung bình của KQHT theo ngành học…………………….....23
4.5 CLCS của SV……………………………………………………….24
4.5.1 Giá trị trung bình của CLCS của SV…………………………………24
4.5.2 Giá trị trung bình của CLCS theo ngành học…………………………25
4.5.3 Giá trị trung bình của CLCS theo giới tính…………………………..26
4.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý TG NGLL của SV…
27
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………28
5.1 Kết luận…………………………………………………………………...28
5.2 Khuyến nghị…………………………………………………………….28
5.1.1 Đối với Nhà trường và các tổ chức đoàn thể………………………….28
5.1.2 Đối với sinh viên……………………………………………………...28
5.1.3 Đối với gia đình……………………………………………………….28
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………29
PHỤ LỤC……………………………………………………………………..30
Phụ lục 1: Bảng hỏi………………………………………………………… 30
Phụ lục 2: Danh sách các biến quan sát…………………………………… 33
Tiểu luận PPNCTKD
3
Lớp 84111
nhóm đến khi hoàn thành bài tiểu luận này. Nhóm nghiên c ứu xin cảm ơn th ầy đã t ận
tình tryền thụ những kiến thức, kĩ năng làm vi ệc trong su ốt th ời gian nhóm th ực hi ện
đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các bạn sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà N ội đã giúp
chúng tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và những ý ki ến đóng góp quý báu trong quá
trình nghiên cứu.
Do thời gian có hạn và ch ưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu nên ti ểu luận này
không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Chúng em kính mong nhận đ ược s ự
góp ý, bổ sung ý kiến của thầy và các bạn .
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Tiểu luận PPNCTKD
5
Lớp 84111
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm xác định các mối quan hệ giữa quản lý TGNGLL và k ết
quả học tập cũng như chất lượng cuộc sống. Đề tài tìm hiểu cách thức sinh viên
sử dụng thời gian rảnh rỗi có liên quan đến kết quả học tập và chất lượng cuộc
sống của họ . Dữ liệu được thu thập từ Trường Đại học Bách Khoa. Trong số 50
bản câu hỏi được phát ra thì có 42 bảng câu hỏi có thể sử dụng được. Kết quả
thu được đã cho thấy có một mối quan hệ cùng chi ều giữa quản lý TGNGLL và
kết quả học tập cũng như chất lượng cuộc sống. Kết quả có thể chỉ ra rằng nếu
sinh viên quản lý thời gian miễn phí của họ thì dẫn đến kết quả học tập được
nâng cao và chất lượng cuộc sống tốt hơn.
Tiểu luận PPNCTKD
Để đạt được yêu cầu của đề tài đã nêu, dưới đây là một số các câu hỏi
- Thế nào là thời gian ngoài giờ lên lớp?
- Thế nào là kỹ năng quản lý thời gian?
- Các thành phần của hoạt động trong quỹ thời gian ngoài gi ờ lên l ớp c ủa
sinh viên?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của
sinh viên?
- Làm thế nào để quản lý tốt quỹ thời gian của mình?
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
-
Xác định các thành phần của hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên Đ ại
học Bách Khoa Hà Nội.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thời gian ngoài gi ờ lên
lớp của sinh viên Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Xác định phương pháp quản lý thời gian của sinh viên.
Xác định mối liên hệ giữa kỹ năng quản lý thời gian đ ến hi ệu qu ả trong
học tập và cuộc sống của sinh viên.
Tiểu luận PPNCTKD
7
Lớp 84111
-
Khảo sát và phân tích việc quản lý thời gian ngoài gi ờ lên l ớp của sinh viên
Tiểu luận PPNCTKD
8
Lớp 84111
1.3.3 Qũy thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên
Đỗ Thu Hà (2010) nêu rõ những hoạt động của sinh viên trong thời gian ngoài
giờ lên lớp bao gồm:
- Hoạt động tự học: Bao gồm việc thực hiện các nhiệm vụ học tập mà gi ảng viên
giao cho hay thực hiện các nhiệm vụ mà bản thân sinh viên đ ề ra. Song song v ới
những hình thức mang tính cá nhân, đơn lẻ, hoạt động tự h ọc còn th ể hi ện d ưới
các buổi tọa đàm, thảo luận chuyên đề, sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt câu l ạc
bộ giao lưu giữa các khoa, các trường để trao đổi kinh nghi ệm, tự h ọc theo kinh
nghiệm, tự học theo nhóm.
- Hoạt động xã hội: Là những hoạt động tập thể vừa có mục đích phục vụ cộng
đồng, vừa có mục đích phục vụ xã hội, cộng đồng, vừa có mục đ ích giáo dục.
- Hoạt động văn hóa, văn nghệ: Là các hình thức sinh hoạt văn hóa văn ngh ệ
nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho sinh viên di ễn ra khá đa d ạng, phong phú ,
ví dụ như: các cuộc thi nhằm tôn vinh vẻ đẹp tài năng của sinh viên, các ho ạt
động tham gia du lịch, tìm hiểu thực tế…Những hoạt động này vừa làm phong
phú thêm đời sống tinh thần của sinh viên, vừa gi ải tỏa được nh ững căng th ẳng
trong
học
tập
và
cuộc
sống.
- Hoạt động thể dục thể thao: Là các hoạt động diễn ra dưới nhiều hình thức
sống cá nhân cũng như cả xã hội (Bognar, 2005).
2.1 Mô hình nghiên cứu
Kết quả học tập
H1(+)
Kỹ năng quản lý
thời gian
H2(+)
Chất lượng cuộc
sống
Từ mô hình, giả thuyết nghiên cứu H1 và H2 được xây dựng như sau:
H1(+): Kỹ năng quản lý thời gian có quan hệ cùng chi ều đến kết qu ả h ọc tập
của SV.
H2(+): Kỹ năng quản lý thời gian có quan hệ cùng chi ều đến ch ất l ượng cu ộc
sống của sinh viên.
Tiểu luận PPNCTKD
10
Lớp 84111
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
11
Lớp 84111
Trong báo cáo có ba biến cần nghiên cứu:
1. Kỹ năng quản lý thời gian.
2. Kết quả học tập.
3. Chất lượng cuộc sống.
1.5.1 Thang đo về các hoạt động trong quỹ TGNGLL của SV
Thang đo này có 16 biến quan sát:
TP1. Tôi dành phần lớn thời gian cho tự học.
TP2. Tôi tham gia nghiên cứu khoa học.
TP3. Tôi dành thời gian cho việc học thêm ngoại ngữ.
TP4. Tôi thường lên thư viện ôn bài, đọc tài liệu tham khảo.
TP5. Tôi tham gia Câu lạc bộ Ngoại ngữ.
TP6. Tôi tham gia các hoạt động tình nguyện.
TP7. Tôi tham gia sinh hoạt tập thể ở kí túc xá, khu trọ.
TP8. Tôi tham gia các chương trình thiện nguyện, cộng đồng, các bu ổi h ội
thảo.
TP9. Tôi tham gia các hội diễn văn nghệ của lớp, trường…
TP10. Tôi tham gia các hoạt động du lịch, tìm hiểu thực tế.
TP11. Tôi luyện tập thể dục, thể thao.
TP12. Tôi thường đọc báo, tạp chí.
TP13. Tôi đi chơi, ăn uống, trò chuyện với bạn bè.
TP14. Tôi thường xem phim, ca nhạc, truyền hình.
TP15. Tôi thường lướt web, facebook sau giờ lên lớp.
TP16. Tôi tham gia thực tập sản xuất ở các xưởng sản xuất, xí nghi ệp, nhà
HT4. Tôi đạt được học bổng trong năm học.
HT5. Tôi đạt giải trong các cuộc thi nghiên cứu khoa học dành cho SV
HT6. Tôi học thêm được ngoại ngữ mới.
HT7. Tôi không cảm thấy cảm thấy căng thẳng trong học tập.
3.1.2 Thang đo về CLCS của SV
Thang đo này có 7 biến quan sát
CS1. Tôi có nhiều thời gian về thăm gia đình hơn.
CS2. Tôi không cảm thấy áp lực trong mọi công việc.
CS3. Tôi cảm thấy thư giãn hơn.
CS4. Tôi tự tin hơn khi giao tiếp với mọi người.
CS5. Tôi cảm thấy khỏe hơn.
CS6. Tôi kiếm được tiền nhờ việc đi làm thêm.
CS7. Tôi tránh được sự vội vã trong mọi việc.
3.1.3 Thang đo về nguyên nhân ảnh hưởng đến kỹ năng
quản lý TGNGLL của SV
Thang đo này có 11 biến quan sát
NN1. Tôi đang dành thời gian quá nhiều cho một công việc.
NN2. Tôi đang nhận quá nhiều công việc so với khả năng của mình.
NN3. Thời gian của tôi bị “đánh cắp” vào những việc không cần thi ết.
NN4. Tôi sử dụng thời gian chưa phù hợp với mục tiêu trong giai đo ạn hi ện
tại.
NN5. Tôi online ngay khi lên mạng máy tính.
NN6. Tôi thường bị bạn bè đến chơi trong lúc đang hoàn thành công vi ệc.
NN7. Tôi trì hoãn những quyết định.
NN8. Tôi tụ tập,nói chuyện phiếm hơn một giờ không có mục đích.
NN9. Tôi vừa học vừa điện thoại, lướt webs, facebook.
NN10. Tôi có tư tưởng “việc hôm nay cứ để ngày mai.”
Lớp 84111
Hình 2. Đồ thị biểu diễn của trình độ theo giới tính
Nhận xét: Từ đồ thị cho thấy, số lượng SV K59 chiếm nhi ều nh ất (21/42),
ít nhất thuộc về SV các khóa khác (1/42). Nhìn chung, s ố l ượng SV gi ữa các
khóa có sự chênh lệch rất lớn và cũng có s ự chênh lệch về gi ới tính trong
từng khóa. Trong từng khóa, SV nam đều có số lượng nhiều hơn SV nữ.
4.2
Hoạt động NGLL của SV (Giá trị trung bình)
Hình 3. Đồ thị biểu diễn của các hoạt động quản lý TNGLL của SV
Nhận xét: Chủ yếu SV thường dành thời gian cho việc tự học (trung bình =3,43),
học thêm ngoại ngữ (trung bình =3.48), các hoạt động vui chơi, giải trí với bạn
bè (trung bình =3,98) và đi làm thêm.
Tiểu luận PPNCTKD
15
Lớp 84111
4.2.1 Giá trị trung bình của hoạt động tự học theo trình độ
Tiểu luận PPNCTKD
16
Lớp 84111
4.2.3 Giá trị trung bình của hoạt động giải trí theo giới tính
Hình 6. Đồ thị biểu diễn của hoạt động giải trí theo giới tính
Nhận xét: Nhìn chung, ta thấy rằng trong TG NGLL, cả 2 nhóm SV đ ều đánh giá
cao nhất khái cạnh “Tôi thường đi chơi, ăn uống, trò chuyện v ới bạn bè” (trung
bìnhnam =3.89, trung bìnhnữ =4.04). Nhưng cả 2 nhóm cũng đánh giá thấp khía
cạnh “Tôi thường đọc báo, tạp chí sau giờ lên l ớp (trung bình=3.74, trung bình =
4.04). Từ đồ thị cho thấy, phần trăm SV nam và phần trăm SV n ữ có các ho ạt
động giải trí như nhau.
Tiểu luận PPNCTKD
19
Lớp 84111
4.2.4 Giá trị trung bình của hoạt động làm thêm theo trình độ
Hình 7. Đồ thị biểu diễn của hoạt động làm thêm theo trình độ
Nhận xét: Từ đồ thị cho thấy, SV K57 có hoạt động làm thêm cao nhất (trung
bình =3.25), thấp nhất là SV các khóa khác (trung bình =1). Nhìn chung, ta th ấy
có sự chênh lệch tương đối về khía cạnh “Tôi tham gia th ực tập s ản xu ất ở các
xưởng sản xuất, xí nghiệp, nhà máy”.
Tiểu luận PPNCTKD
bìnhkinh tế =3.44, trung bìnhkỹ thuật =3,55). Thấp nhất là hành động “Tôi mang theo
bảng kế hoạch theo những dụng cụ nhắc nhở để quản lý thời gian”(trung
bìnhkinh tế = 3.00, trung bìnhkỹ thuật =2,6).
Từ 2 đồ thị trên ta thấy, không có sự chênh lệch về kỹ năng QL TG NGLL theo gi ới
tính và ngành học.
Tiểu luận PPNCTKD
22
Lớp 84111
4.4 KQHT của SV
4.4.1 Giá trị trung bình của KQHT của SV
Hình 10. Đồ thị biểu diễn của KQHT của SV
Nhận xét: Từ đồ thị cho thấy, KQHT của SV ở mức trung bình, không cao. Chi ếm
tỷ lệ cao nhất là KQ “Tôi hoàn thành bài tập theo đúng yêu c ầu c ủa giáo viên”
(trung bình= 3.31). KQ có tỷ lệ cao thứ hai là “ Đi ểm trung bình h ọc kì c ủa tôi đ ạt
loại Khá: (trung bình =3.21). Thấp nhất là KQ “Tôi đạt được h ọc bổng trong năm
học” (trung bình =2.31). Nhìn chung, KQHT của SV ở không cao.
Tiểu luận PPNCTKD
23
Lớp 84111
4.4.2 Giá trị trung bình của KQHT theo ngành học