Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho trường đại học bách khoa hà nội - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

TRẦN HUY QUANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

TRẦN HUY QUANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Tên ngành:
Mã ngành:

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........... 5
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục thể chất và thể
thao trường học. .............................................................................................. 5
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất
trong trường học. ............................................................................................... 5
1.1.2. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thể dục Thể thao trong
các Trường Cao đẳng, Đại học.......................................................................... 9
1.1.3. Khái quát công tác đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói
riêng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội................................................ 10
1.2. Một số khái niệm có liên quan. ................................................... 18
1.2.1. Khái niệm “Chất lượng giáo dục”............................................... 18
1.2.2. Khái niệm “Giáo dục thể chất”. .................................................. 20
1.2.3. Khái niệm “Chất lượng Giáo dục thể chất”. ............................... 22
1.2.4. Khái niệm “Giải pháp”................................................................ 24
1.3. Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên ............................. 24
1.3.1. Đặc điểm tâm lý sinh viên. ......................................................... 24
1.3.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên. ............... 27
1.4. Các công trình nghiên cứu có liên quan. ................................... 29
1.4.2. Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
Giáo dục Thể chất ở các bậc học. ................................................................... 30


1.4.3. Các nghiên cứu phát triển thể chất của người Việt Nam nói chung
và của học sinh, sinh viên trong trường học nói riêng. ................................... 32
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC
NGHIÊN CỨU................................................................................................ 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: . .............................................................. 36
2.1.2. Khách thể nghiên cứu ................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................... 36

cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

108

3.2.3. Bàn luận về các giải pháp nâng cao công tác Giáo dục thể chất tại
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội .............................................................. 134
A. KẾT LUẬN ................................................................................... 140
B. KIẾN NGHỊ .................................................................................. 141
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt
ĐHBK

: Đại học Bách khoa

GDTC

: Giáo dục thể chất

GD& ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

CSVC

: Cơ sở vật chất


: Thể dục thể thao

TW

: Trung ương

UBTDTT

: Uỷ ban Thể dục Thể thao

XPC

: Xuất phát cao

2. Đơn vị đo lường:
cm

Centimét

g

Gam

kg

Kilôgam

kG



53

3.3

Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Trường
ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2011– 2015

55

3.4

Kết quả phỏng vấn thực trạng nhận thức của sinh viên Trường
ĐHBK Hà Nội về môn GDTC (n=2000)

56

3.5

Đánh giá của giảng viên về tính tích cực của SV Trường
ĐHBK Hà Nội trong môn học GDTC (n=19)

57

3.6

Tổng hợp kết quả tự đánh giá của SV Trường ĐHBK Hà Nội
về thái độ tích cực trong học tập môn GDTC (n=1000)

58

3.11

Thực trạng công tác tổ chức tập luyện ngoại khóa của
sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội (n=2000)

68

3.12

Thực trạng thời lượng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên Trường ĐHBK Hà Nội

69

3.13

Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên Trường ĐHBK Hà Nội theo tổng thể và giới tính

Sau
tr.71

3.14

Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (n=2000)

73

3.15

3.19

So sánh Thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau
tr.78

3.20

So sánh Thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau
tr.78

3.21

So sánh thể chất của SV Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất
người Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau
tr.82

3.22

Đánh giá thể lực của nam SV Trường ĐHBK Hà Nội theo tiêu
chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của BGD&ĐT

Sau

3.28 pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho Trường ĐHBK
Hà Nội (n=100)

100

Kết quả kiểm phỏng vấn SV về các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác GDTC cho Trường ĐHBK Hà Nội (n=2000)

101

3.29

Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức công tác
Sau
3.30 giáo dục tuyên truyền giáo dục vai va trò và nghĩa của GDTC
tr.109
trong nhà trường (n=2000)
3.31

Kinh phí 2016 khi ứng dụng các giải pháp dành cho GDTC
của Trường ĐHBK Hà Nội năm học 2015-2016 (triệu đồng)

110

3.32

Tài liệu giảng dạy môn GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội năm
học 2015-2016

111


3.38

Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau
Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng
tr.120

3.39

Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau
Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng
tr.120

118

Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau
3.40 Trường ĐHBK Hà Nội sau 9 tháng
tr.120
3.41

Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa sinh viên Sau
khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội sau 13 tháng
tr.120

3.42

Phân loại chiều cao đứng của người Việt Nam trước năm
1967

3.43

tuổi và giới tính
So sánh nhóm các chỉ số lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập
bụng, bật xa tại chỗ, chạy 30 mét XPC, chạy con thoi 4x10m
Sau tr.78
và chạy tùy sức 5 phút của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội
với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi và giới tính

3.3

Đánh giá về tính cần thiết phải tập luyện TDTT của SV

94

3.4

Kết quả đánh giá về tính cần thiết của TDTT của 2 khách thể
cần phỏng vấn

120

3.5

Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020
Trường ĐHBK Hà Nội

Sau
tr.120


1


2

và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên ngành tiến sĩ. Trong giai đoạn hiện
nay, Nhà trường đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ và sản xuất kinh doanh, đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng đào tạo, là thước đo uy tín và trình độ của một Trường Đại
học. Vị thế của Trường ĐHBK Hà Nội trong hợp tác quốc tế và hiệu quả từ
các mối hợp tác này mang lại cho Trường ngày càng tăng, đặc biệt trong
những năm gần đây. Từ năm 1986 đến nay cơ sở vật chất của Nhà trường đã
được cải tạo và nâng cấp một cách cơ bản, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đã
khang trang sạch đẹp hơn nhiều, đã đầu tư nhiều phòng thí nghiệm hiện đại,
xây dựng và đang thực hiện nhiều dự án lớn phục vụ công tác đào tạo và
nghiên cứu khoa học ở trình độ cao. Điều kiện làm việc và đời sống vật chất,
tinh thần của cán bộ, sinh viên không ngừng được cải thiện. Năm 2006, Nhà
trường đã xây dựng Đề án: ‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030''. Ngày 01 tháng 02
năm 2007, Bộ trưởng Bộ GD - ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số
668/QĐ-BGD-ĐT phê duyệt bản Đề án này [15]. Đây là một tín hiệu tốt mở
đường cho Trường ĐHBK Hà Nội sớm đạt được mục tiêu trở thành một Đại
học nghiên cứu, đạt đẳng cấp cao theo chuẩn mực quốc tế, góp phần tích cực
và hiệu quả hơn nữa trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với sự đóng góp to lớn của Nhà trường, của các thế hệ cán bộ, sinh
viên vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trước đây cùng những thành
tựu đạt được trong sự nghiệp đổi mới vừa qua, Trường ĐHBK Hà Nội vinh
dự là trường đầu tiên trong hệ thống các trường đại học Việt Nam được Đảng
và Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quí, Đơn vị Anh hùng Lao động thời
kỳ đổi mới (2000), Huân chương Hồ Chí Minh (2001), Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân (2006). Công đoàn Trường được tặng thưởng Huân chương
Lao động hạng Nhất (2001), Huân chương Độc lập hạng Ba (2006). Đoàn



4

Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở khảo sát thực trạng về tổ chức quản lý Khoa GDTC, nội
dung chương trình môn học, những điều kiện đảm bảo đồng bộ cho công tác
GDTC, cũng như các hoạt động ngoại khóa của sinh viên, đề tài xác định và
kiểm nghiệm các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác GDTC trong Trường ĐHBK Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường
ĐHBK Hà Nội.
Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội.
Giả thuyết khoa học
Công tác GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội đang còn những hạn chế bất
cập trên nhiều mặt có liên quan. Vì vậy, nếu lựa chọn được một số giải pháp
phù hợp điều kiện thực tế, tổ chức ứng dụng một cách khoa học, chặt chẽ sẽ
khắc phục được những tồn tại yếu kém và phát huy được thế mạnh của nhà
trường, nâng cao chất lượng công tác GDTC, góp phần hoàn thành sứ mạng
của Trường ĐHBK Hà Nội.


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về GDTC và thể thao trường
học.
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể

Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sửa đổi năm 2012 ở điều
41 đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT,
quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ
phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện
cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú
trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao” [46].
Pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụ quốc hội khóa X thông qua
ngày 25/9/2000 trong chương 3 điều 14 quy định: “Thể thao trường học bao
gồm GDTC và hoạt động ngoại khóa cho người học. GDTC trong trường học
là chế độ giáo dục bắt buộc nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất, góp
phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện
cho người học. Nhà nước khuyến khích TDTT ngoại khóa trong nhà trường” [43].
Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới ở nước ta, Đảng Chính phủ
cũng luôn có những chỉ thị, nghị quyết, thông tư nhằm định hướng phát triển
cho sự nghiệp GDĐT nói chung và GDTC trường học nói riêng.
Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của ban Bí thư Trung
ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã chỉ rõ vai trò của TDTT
đối với việc nâng cao sức khỏe cho mọi người … Đối với GDTC và thể thao
trường học chỉ thị đã yêu cầu phải cải tiến chương trình giảng dạy và tiêu
chuẩn RLTT, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều
kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các
trường học [1].
Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm
1996 đã một lần nữa khẳng định: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ
phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu” [3]. Đồng thời văn kiện đại hội
cũng đã nhấn mạnh đến công tác chăm lo GDTC cho mọi người. Nghị quyết
Đại hội nêu rõ: “muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh, không những


7



8

[7]. Trong chương trình mục tiêu đã nêu lên đầy đủ những điều kiện đảm bảo
cho công tác GDTC và Thể thao trong trường học ổn định và phát triển đến năm
2020.
Đặc biệt, trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 đã
dành riêng một phần quan trọng cho GDTC và hoạt động Thể thao trường
học. đồng thời đề cập đến những yếu kém, tồn tại của công tác GDTC và đưa
ra định hướng cơ bản về phát triển GDTC và TDTT trường học tại Việt Nam.
Nhằm phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa,
Thủ tướng đã phê duyệt: Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt
Nam giai đoạn 2011-2030, trong đó có chương trình phát triển thể lực, tầm
vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC. Một trong những nội dung chủ yếu
của chương trình này là: “Đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục chính khóa,
các hoạt động thể thao ngoại khóa cho HS, xây dựng chương trình GDTC hợp
lý...” và “Tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn để phục vụ cho hoạt
động GDTC trong trường học” [64,tr.162].
Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 01 tháng 12 năm 2011
về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về
TDTT đến năm 2020: “Với mục tiêu là nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ
chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Thể dục, Thể thao,
tăng cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng
phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT, đến năm 2020” [7].
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW
ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục,
thể thao đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày

53/2008/QĐ-BGD&ĐT quy định về đánh giá xếp loại thể lực của học sinh,
sinh viên, với mục đích là điều chỉnh nội dung, phương pháp Giáo dục Thể
chất phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo, đẩy mạnh việc
thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế [18].
Nhằm nâng cao thể chất cho học sinh, SV ngày 23 tháng 12 năm 2008


10

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT
“Quy định về tổ chức Thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên” [19] và
ngày 25 tháng 10 năm 2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra thông tư số
25/2015/TT-BGD&ĐT về chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc các
chương trình đào tạo trình độ đại học” [20].
Nhìn chung, từ cơ sở lý luận và thực tiễn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về
TDTT trường học đã khẳng định vai trò công tác Giáo dục Thể chất nhằm bảo
vệ, tăng cường sức khoẻ, thể chất giúp hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, SV. Đây là mặt giáo dục có
ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sự phát triển về tầm vóc, thể trạng của thế
hệ trẻ Việt Nam. Chính vì vậy, trong những năm qua Bộ GD&ĐT đã quan
tâm, tạo điều kiện để các trường học triển khai các nhiệm vụ GDTC và hoạt
động thể thao trong nhà trường, đồng thời thông qua việc ban hành các văn
bản, quy định liên quan đã tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ để tổ chức quản lý
công tác này.
1.1.3. Khái quát công tác đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói
riêng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. [12] [15].
Quan điểm của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với công tác Đào tạo
Để thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Trường ĐHBK Hà Nội
không chỉ là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trình độ cao mà còn là

Trường đã tổ chức nhiều khóa bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho hàng ngàn cán bộ quản lý, cán bộ khoa học của các địa
phương, các cơ quan, tổ chức thuộc nhiều địa bàn trong cả nước. Trường cũng
đã hợp tác với trên 200 trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và tổ
chức Giáo dục của 32 quốc gia.
Hiện nay Trường đang đào tạo theo tín chỉ và đã ứng dụng phần mềm
tin học vào công tác quản lý đào tạo [82].
Cơ sở vật chất
Đủ lớp học có trang thiết bị hiện đại.
Thư viện phục vụ giáo viên và SV với hàng chục nghìn đầu sách.
Nhà thi đấu dành cho các hoạt động thể dục thể thao của cán bộ và SV.
Có ký túc xá dành cho SV, có khu ký túc xá dành riêng cho SV, nghiên
cứu sinh nước ngoài.
Các phòng thí nghiệm hiện đại.


12

Có các trung tâm chuyển giao công nghệ [83].
Tầm nhìn:Trở thành một đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực với
nòng cốt là kỹ thuật và công nghệ, tác động quan trọng vào phát triển nền
kinh tế tri thức và góp phần gìn giữ an ninh, hòa bình đất nước, tiên phong
trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam [83].
Sứ mệnh: Phát triển con người, đào tạo nhân lực chất lượng cao,
nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển giao tri thức, phục vụ xã
hội và đất nước [83].
Giá trị cốt lõi:
Chất lượng - hiệu quả: Yếu tố cốt lõi làm nên thương hiệu ĐHBK Hà
Nội là chất lượng xuất sắc gắn liền với hiệu quả tối ưu trong mọi hoạt động và
trên mọi phương diện.

các báo cáo và Website của nhà trường.
- Nâng cao chất lượng giáo viên: Nhà trường khuyến khích và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng giảng viên, hằng năm nhà
trường chú ý tuyển dụng giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên để bổ sung vào
các đơn vị thiếu cán bộ [83].
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với công tác GDTC
Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất: nhà trường không ngừng nâng cao
cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ nhiệm vụ đào tạo. Hàng năm, Trường đều
dành một nguồn kinh phí để xây dựng, sửa chữa nâng cấp bổ sung trang thiết
bị phục vụ tập luyện và thi đấu. Có thể nói, đây là một ngôi trường được trang
bị hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện TDTT tốt nhất so với các trường
đại học trên cả nước đào tạo không chuyên về thể thao.
Dụng cụ phục vụ cho giảng dạy đáp ứng được nhu cầu, hàng năm Khoa
GDTC mua mới các dụng cụ TDTT bổ sung kịp thời nhằm tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho công tác giảng dạy và học tập của sinh viên.
Tài liệu học tập, trung tâm thư viện phục vụ sinh viên đảm bảo đầy đủ
các loại sách cần thiết phục vụ cho sinh viên học tập. Website của nhà trường
thường xuyên được cập nhật các thông tin. Gần 1.000 máy tính nối mạng
internet phục vụ miễn phí cho sinh viên. Hiện tại nhà trường đang sử dụng
nhiều phần mềm trong công tác quản lý: quản lý đào tạo, quản lý HSSV, quản
lý cán bộ...


14

Kinh phí phân bổ của cho công tác GDTC trong 5 năm qua luôn giữ
mức cố định, bình quân 300 triệu đồng /năm, gồm: Kinh phí thường xuyên
chi mua dụng cụ giảng dạy mỗi năm 50 triệu đồng; Kinh phí thường xuyên tổ
chức các hoạt động TDTT mỗi năm 250 triệu đồng, đây là kinh phí chi cho
các đơn vị và tổ chức các giải Hội thao trong trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status