Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho trường đại học bách khoa hà nội - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

TRẦN HUY QUANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

TRẦN HUY QUANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Tên ngành:
Mã ngành:

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............5
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục thể chất và thể
thao trường học...............................................................................................5
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất
trong trường học................................................................................................5
1.1.2. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thể dục Thể thao trong
các Trường Cao đẳng, Đại học..........................................................................9
1.1.3. Khái quát công tác đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói
riêng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội................................................10
1.2. Một số khái niệm có liên quan....................................................18
1.2.1. Khái niệm “Chất lượng giáo dục”.............................................. 18
1.2.2. Khái niệm “Giáo dục thể chất”...................................................20
1.2.3. Khái niệm “Chất lượng Giáo dục thể chất”................................22
1.2.4. Khái niệm “Giải pháp”............................................................... 24
1.3. Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên.............................24
1.3.1. Đặc điểm tâm lý sinh viên.......................................................... 24
1.3.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên.................27
1.4. Các công trình nghiên cứu có liên quan.................................... 29
1.4.2. Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
Giáo dục Thể chất ở các bậc học.....................................................................30


1.4.3. Các nghiên cứu phát triển thể chất của người Việt Nam nói chung

và của học sinh, sinh viên trong trường học nói riêng....................................32
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC
NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ...............................................................36
2.1.2. Khách thể nghiên cứu.................................................................36

3.2.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất
cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

108

3.2.3. Bàn luận về các giải pháp nâng cao công tác Giáo dục thể chất tại
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội...............................................................134
A. KẾT LUẬN...................................................................................140
B. KIẾN NGHỊ..................................................................................141
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt
ĐHBK

: Đại học Bách khoa

GDTC

: Giáo dục thể chất

GD& ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

CSVC


TDTT

: Thể dục thể thao

TW

: Trung ương

UBTDTT

: Uỷ ban Thể dục Thể thao

XPC

: Xuất phát cao

2. Đơn vị đo lường:
cm

Centimét

g

Gam

kg

Kilôgam

kG

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

53

3.3

Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Trường
ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2011– 2015

55

3.4

Kết quả phỏng vấn thực trạng nhận thức của sinh viên Trường
ĐHBK Hà Nội về môn GDTC (n=2000)

56

3.5

Đánh giá của giảng viên về tính tích cực của SV Trường
ĐHBK Hà Nội trong môn học GDTC (n=19)

57

3.6

Tổng hợp kết quả tự đánh giá của SV Trường ĐHBK Hà Nội
về thái độ tích cực trong học tập môn GDTC (n=1000)



3.12 Thực trạng thời lượng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên Trường ĐHBK Hà Nội

69

3.13 Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên Trường ĐHBK Hà Nội theo tổng thể và giới tính

Sau
tr.71

3.14 Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (n=2000)

73

3.15 Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo đặc điểm và giới tính

75


3.16 Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội

77

3.17 Đặc điểm thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội


Sau
tr.82

3.23 Đánh giá thể lực của nữ SV trường ĐHBK Hà Nội theo tiêu
chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của BGD&ĐT

Sau
tr.82

3.24 Thực trạng sử dụng thời gian trong ngày của SV Trường
ĐHBK HN

92

3.25 Đánh giá tính cần thiết tập luyện TDTT ngoại khóa của SV

94

3.26 Nhu cầu tập luyện TDTT của SV của tổng thể sinh viên

95

3.27 Nhu cầu tập luyện TDTT của SV theo đặc điểm giới tính

96

Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên về các giải
3.28 pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho Trường ĐHBK
Hà Nội (n=100)

114

3.35 Phỏng vấn giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội
(n=19)

115

3.36 Nội dung và kế hoạch tập luyện các môn Thể thao

116

3.37 Kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên khóa 20152020

118

3.38 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020
Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng

Sau
tr.120

3.39 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020
Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng

Sau
tr.120

3.40 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020
Trường ĐHBK Hà Nội sau 9 tháng


TRANG

So sánh nhóm các chỉ số chiều cao, cân nặng, chỉ số Quetelet,
chỉ số BMI, công năng tim và dẻo gập thân của sinh viên
Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa
tuổi và giới tính

Sau tr.78

So sánh nhóm các chỉ số lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập
bụng, bật xa tại chỗ, chạy 30 mét XPC, chạy con thoi 4x10m
và chạy tùy sức 5 phút của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội
với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi và giới tính

Sau tr.78

3.3

Đánh giá về tính cần thiết phải tập luyện TDTT của SV

94

3.4

Kết quả đánh giá về tính cần thiết của TDTT của 2 khách thể
cần phỏng vấn

120

3.5

kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
đấu tranh giải phóng miền Nam [12]. Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng
Trường ĐHBK Hà Nội không chỉ là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực,
trình độ cao mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ tiên tiến của cả nước. Nhà trường đã tăng cường quy mô đào tạo của cả
hệ đại học và sau đại học, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở thêm ngành và
chuyên ngành mới, đổi mới căn bản mục tiêu, nội dung chương trình và
phương thức đào tạo. Trường ĐHBK Hà Nội đang đào tạo trên 40.000 SV,
học viên cao học và nghiên cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học


2

và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên ngành tiến sĩ. Trong giai đoạn hiện
nay, Nhà trường đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ và sản xuất kinh doanh, đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng đào tạo, là thước đo uy tín và trình độ của một Trường Đại
học. Vị thế của Trường ĐHBK Hà Nội trong hợp tác quốc tế và hiệu quả từ
các mối hợp tác này mang lại cho Trường ngày càng tăng, đặc biệt trong
những năm gần đây. Từ năm 1986 đến nay cơ sở vật chất của Nhà trường đã
được cải tạo và nâng cấp một cách cơ bản, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đã
khang trang sạch đẹp hơn nhiều, đã đầu tư nhiều phòng thí nghiệm hiện đại,
xây dựng và đang thực hiện nhiều dự án lớn phục vụ công tác đào tạo và
nghiên cứu khoa học ở trình độ cao. Điều kiện làm việc và đời sống vật chất,
tinh thần của cán bộ, sinh viên không ngừng được cải thiện. Năm 2006, Nhà
trường đã xây dựng Đề án: ‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030''. Ngày 01 tháng 02
năm 2007, Bộ trưởng Bộ GD - ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số
668/QĐ-BGD-ĐT phê duyệt bản Đề án này [15]. Đây là một tín hiệu tốt mở
đường cho Trường ĐHBK Hà Nội sớm đạt được mục tiêu trở thành một Đại

động thể dục thể thao cho sinh viên các Trường Đại học và Cao đẳng trên địa
bàn Thủ Đô.
Tuy nhiên, công tác GDTC trong Trường ĐHBK Hà Nội nói chung và
tại Khoa GDTC nói riêng trong nhiều năm qua kết quả đạt được còn rất khiêm
tốn, chưa tương xứng với quy mô cũng như tiềm năng của nhà trường và cũng
nhiều năm qua Khoa GDTC của nhà trường cũng chưa có công trình nghiên
cứu khoa học nào về công tácGDTC, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và tính
bức thiết của vấn đề, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất cho Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội” .


4

Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở khảo sát thực trạng về tổ chức quản lý Khoa GDTC, nội
dung chương trình môn học, những điều kiện đảm bảo đồng bộ cho công tác
GDTC, cũng như các hoạt động ngoại khóa của sinh viên, đề tài xác định và
kiểm nghiệm các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác GDTC trong Trường ĐHBK Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường
ĐHBK Hà Nội.
Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội.
Giả thuyết khoa học
Công tác GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội đang còn những hạn chế bất
cập trên nhiều mặt có liên quan. Vì vậy, nếu lựa chọn được một số giải pháp
phù hợp điều kiện thực tế, tổ chức ứng dụng một cách khoa học, chặt chẽ sẽ
khắc phục được những tồn tại yếu kém và phát huy được thế mạnh của nhà

Nghị quyết của Hội nghị Trung Ương 2 khóaVIII về Giáo dục &Đào
tạo và khoa học công nghệ đã tiếp tục khẳng định: “Giáo dục đào tạo cùng với
Khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu, chuẩn bị tốt
hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI. Muốn xây dựng đất nước giàu


6

mạnh, văn minh, phải có con người phát triển toàn diện. Không chỉ về trí tuệ,
trong sáng về đạo đức mà còn phải là con người cường tráng về thể chất” [3].
Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sửa đổi năm 2012 ở điều
41 đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT,
quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ
phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện
cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú
trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao” [46].
Pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụ quốc hội khóa X thông qua
ngày 25/9/2000 trong chương 3 điều 14 quy định: “Thể thao trường học bao gồm
GDTC và hoạt động ngoại khóa cho người học. GDTC trong trường học là chế
độ giáo dục bắt buộc nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình
thành và bồi dưỡng nhân cách đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người
học. Nhà nước khuyến khích TDTT ngoại khóa trong nhà trường” [43].

Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới ở nước ta, Đảng Chính phủ
cũng luôn có những chỉ thị, nghị quyết, thông tư nhằm định hướng phát triển
cho sự nghiệp GDĐT nói chung và GDTC trường học nói riêng.
Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của ban Bí thư Trung
ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã chỉ rõ vai trò của TDTT
đối với việc nâng cao sức khỏe cho mọi người … Đối với GDTC và thể thao
trường học chỉ thị đã yêu cầu phải cải tiến chương trình giảng dạy và tiêu

y tế và TDTT đã nêu rõ: “ … xã hội hóa các hoạt động giáo dục, văn hóa, y tế
và TDTT là vận dụng và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn
xã hội vào sự phát triển của sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức
hưởng thụ về giáo dục, văn hóa, y tế và TDTT trong sự phát triển về vật chất
và tinh thần của nhân dân” [58].
Ngày 18 tháng 4 năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005 yêu
cầu tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong văn hóa, giáo dục, y tế và TDTT [59].
Thực hiện các chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT
trường học, Bộ GD&ĐT đã có nhiều văn bản, pháp quy để chỉ đạo thực hiện đến
các cơ sở, đồng thời cũng đã ban hành chương trình mục tiêu: Cải tiến nâng cao
thể chất, sức khỏe, phát triển và bồi dưỡng tài năng thể thao HSSV trong nhà
trường các cấp giai đoạn 1996 - 2000 và định hướng đến năm 2020


8

[7]. Trong chương trình mục tiêu đã nêu lên đầy đủ những điều kiện đảm bảo
cho công tác GDTC và Thể thao trong trường học ổn định và phát triển đến
năm 2020.
Đặc biệt, trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 đã
dành riêng một phần quan trọng cho GDTC và hoạt động Thể thao trường
học. đồng thời đề cập đến những yếu kém, tồn tại của công tác GDTC và đưa
ra định hướng cơ bản về phát triển GDTC và TDTT trường học tại Việt Nam.
Nhằm phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa,
Thủ tướng đã phê duyệt: Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt
Nam giai đoạn 2011-2030, trong đó có chương trình phát triển thể lực, tầm
vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC. Một trong những nội dung chủ yếu của
chương trình này là: “Đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục chính khóa, các
hoạt động thể thao ngoại khóa cho HS, xây dựng chương trình GDTC hợp

và công tác GDTC trong trường học các cấp nói riêng.
1.1.2. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thể dục Thể thao
trong các Trường Cao đẳng, Đại học.
Chương trình các môn học GDTC trong các Trường Cao đẳng, Đại học
nhận được sự quan tâm rất lớn của Bộ GD&ĐT và Ủy ban TDTT thông qua
các văn bản chỉ thị, các thông tư được ban hành như: Quyết định số
14/2001/QĐ–BGD&ĐT ngày 03 tháng 5 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ giáo
dục và đào tạo về việc ban hành quy chế giáo dục thể chất và y tế trường học
[13]; Công văn số 6832/BG&ĐT–HSSV ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác học sinh, sinh
viên, Giáo dục Thể chất và y tế trường học năm học 2006 – 2007.
Ngày 18 tháng 9 năm 2008 Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số
53/2008/QĐ-BGD&ĐT quy định về đánh giá xếp loại thể lực của học sinh,
sinh viên, với mục đích là điều chỉnh nội dung, phương pháp Giáo dục Thể
chất phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo, đẩy mạnh việc
thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế [18].
Nhằm nâng cao thể chất cho học sinh, SV ngày 23 tháng 12 năm 2008


10

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT
“Quy định về tổ chức Thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên” [19] và
ngày 25 tháng 10 năm 2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra thông tư số
25/2015/TT-BGD&ĐT về chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc các
chương trình đào tạo trình độ đại học” [20].
Nhìn chung, từ cơ sở lý luận và thực tiễn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về
TDTT trường học đã khẳng định vai trò công tác Giáo dục Thể chất nhằm bảo
vệ, tăng cường sức khoẻ, thể chất giúp hình thành và bồi dưỡng nhân cách,

trong các cơ sở đào tạo tại Việt Nam). Trường hiện có 23 giáo sư, 221 phó
giáo sư và 740 tiến sĩ.
- Hội sinh viên Trường có trên 30.000 hội viên, 254 chi hội, trực thuộc
Hội sinh viên thành phố Hà Nội.
-Trường đang đào tạo trên 40.000 SV, học viên cao học và nghiên cứu
sinh với 67 chuyên ngành đại học và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên
ngành tiến sĩ... [83].
Công tác đào tạo
Trường ĐHBK Hà Nội có sứ mệnh Phát triển con người, đào tạo nhân
lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển giao
tri thức, phục vụ xã hội và đất nước.
Trong hơn 60 năm qua, Trường đã đào tạo hàng trăm ngàn cử nhân, kỹ
sư, thạc sỹ, tiến sỹ thuộc các chuyên ngành đào tạo của Trường. Ngoài ra
Trường đã tổ chức nhiều khóa bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho hàng ngàn cán bộ quản lý, cán bộ khoa học của các địa
phương, các cơ quan, tổ chức thuộc nhiều địa bàn trong cả nước. Trường cũng
đã hợp tác với trên 200 trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và tổ
chức Giáo dục của 32 quốc gia.
Hiện nay Trường đang đào tạo theo tín chỉ và đã ứng dụng phần mềm
tin học vào công tác quản lý đào tạo [82].
Cơ sở vật chất
Đủ lớp học có trang thiết bị hiện đại.
Thư viện phục vụ giáo viên và SV với hàng chục nghìn đầu sách. Nhà
thi đấu dành cho các hoạt động thể dục thể thao của cán bộ và SV. Có
ký túc xá dành cho SV, có khu ký túc xá dành riêng cho SV, nghiên
cứu sinh nước ngoài.
Các phòng thí nghiệm hiện đại.


12

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà trường.


13

- Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục. Trong năm học nhà trường luôn
thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá người dạy, giáo viên và giảng
viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới tham gia đánh
giá cán bộ quản lý cấp trên.
- Hoàn thiện các chương trình đào tạo của các ngành mà trường đào tạo.

- Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: Nhà trường đã xây dựng
bộ chuẩn hóa đầu ra của các ngành đào tạo, công khai về chất lượng giáo dục,
các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của nhà trường thông qua
các báo cáo và Website của nhà trường.
- Nâng cao chất lượng giáo viên: Nhà trường khuyến khích và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng giảng viên, hằng năm nhà
trường chú ý tuyển dụng giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên để bổ sung vào
các đơn vị thiếu cán bộ [83].
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với công tác GDTC
Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất: nhà trường không ngừng nâng cao
cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ nhiệm vụ đào tạo. Hàng năm, Trường đều
dành một nguồn kinh phí để xây dựng, sửa chữa nâng cấp bổ sung trang thiết
bị phục vụ tập luyện và thi đấu. Có thể nói, đây là một ngôi trường được trang
bị hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện TDTT tốt nhất so với các trường
đại học trên cả nước đào tạo không chuyên về thể thao.
Dụng cụ phục vụ cho giảng dạy đáp ứng được nhu cầu, hàng năm Khoa
GDTC mua mới các dụng cụ TDTT bổ sung kịp thời nhằm tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho công tác giảng dạy và học tập của sinh viên.
Tài liệu học tập, trung tâm thư viện phục vụ sinh viên đảm bảo đầy đủ

Tín chỉ 3, 4, 5: Tự chọn 1 trong 6 môn Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ,
Bóng bàn, Cầu lông, Aerobic, Điền kinh.
Về kế hoạch phát triển, giải pháp có liên quan đến công tác giáo
dục thể chất và thể thao trường học của trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội trong những năm gần đây.
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là Trường Đại học đa nghành về kỹ
thuật. Hiện nay tổng số cán bộ công chức nhà trường là 1850 cán bộ trong đó có
1456 giảng viên và 394 cán bộ phục vụ, cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status