Giáo án lịch sử 7 (cả năm) - Pdf 58

Tuần 1 Ngày soạn 20-08-2008
Tiết 1
PHẦN I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm được
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu
- Nắm khái niệm lãnh đòa phong kiến, đặc điểm của lãnh đòa
- Thành thò trung đại xuất hiện khi nào ? Kinh tế thành thò trung đại khác kinh tế trong lãnh đòa như
thế nào ?
2 .Tư tưởng :
Bồi dưỡng học sinh về sự phát triển hợp qui luật chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
3 . Kó năng :
- Biết sử dụng bản đồ
- Vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ
sang xã hội phong kiến
II . Chuẩn bò của thầy và trò
1. Thầy : - Bản đồ châu Âu thời phong kiến
- Tranh ảnh, hoạt động thành thò trung đại
- Tư liệu liên quan .
2. Trò : - Phân nhóm
- Tham khảo bài mới
III . Các hoạt động dạy và học :
1 . Kiểm tra bài cũ :
2 . Giới thiệu bài mới :
Giáo viên sử dụng bản đồ chỉ một số nước phong kiến ra đời sớm. Đặt câu hỏi “ Ở châu Âu xã hội
phong kiến được hình thành như thế nào ?”
3 . Hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
1 Hoạt động 1 : Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình

chúa” “nông nô”
H
4
: Lãnh chúa và nông nô có
quan hệ như thế nào ?
Gv: kết luận quan hệ nông nô –
lãnh chúa ⇒ xuất hiện quan hệ
sản xuất phong kiến →ra đời xã
hội phong kiến ở châu Âu
- 1 học sinh đọc rõ nội dung
SGK, cả lớp theo dõi
- Hs :
+ Lập nhiều vương quốc
+ Chiếm nhiều ruộng đất chủ
nô (tướng lónh quân sự và q
tộc phần nhiều)
- Hs : Làm cho xã hội Tây Âu
có những biến đổi lớn
- Hs : Người Giec manlập
nhiều vường quốc
Ăngloxacxông,
phơrăng,Tâygôt,Đônggôt sau
này phát triển thành Anh,
Pháp, Tây ban nha, Italia ...
Hs: Lãnh chuá: Là người có
nhiều ruộng đất và tước vò
Nông nô: Nô lệ được giải
phóng và nông dân bò mất đất
- Lãnh chúa: Là người đứng
đầu lãnh đòa

hình (SGK4)
Xác đònh về tổ chức của lãnh đòa:
đời sống trong lãnh đòa, nền kinh tế
trong lãnh đòa như thế nào ?
Gv: cho học sinh khai thác tranh “Lâu
đài và thành quách của lãnh chúa”
H
1
: Rút ra đặc trưng của lãnh đòa
phong kiến .
H
2
: Phân biệt sự khác nhau giữa xã
hội cổ đại và xã hội phong kiến ?
Gv: Trong lãnh đòa phong kiến →lãnh
chúa có quyền lực tối cao
( kinh tế –chính trò)
Hs: Là vùng đất đai rộng
lớn mà q tộc chiếm đoạt
biến thành khu đất riêng cuả
mình
- Các nhóm trình bày nội
dung thảo luận của nhóm
Hs: Đất đai: Mỗi lãnh chuá
phong kiến có một lãnh đòa
riêng. Nhà ở như những
pháo đài kiên cố, hào sâu
tường cao có dinh thự , nhà
thờ, nhà kho chuồng trại
Hs: Tự cấp, tự túc( không

2
: Quan sát tranh em có nhận xét
gì về bộ mặt của thành thò
Hs: đọc to nội dung (SGK)
- Hs: Hàng thủ công sản
xuất ra nhiều →trao đổi,
buôn bán
Hs: Cư dân đông, tấp nập,
phố xá, nhà cửa chen chúc
- Nguyên nhân: Do hàng
thủ công sản xuất ra ngày
càng nhiều →đưa đến
những nơi đông người để
bán ⇒ thành thò xuất hiện
- Tổ chức
+ Bộ mặt thành thò: Tấp
nập, phố xá, nhà cửa
H
3
: Những ai sống trong các thành
thò ? họ làm nghề gì ?
H
4
: Thành thò có vai trò như thế
nào đối với xã hội Châu Âu ?
H
5
:

Em có nhận xét gì về nền kinh

Bài 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH
THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm rõ
- Nguyên nhân, hệ quả của cuộc phát kiến đòa lí
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghóa trong xã hội phong kiến Châu Âu
2 .Tư tưởng :
Học sinh thấy được qui luật quá trình phát triển từ xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghóa
3 . Kó năng :
- Biết dùng bản đồ xác đònh dường đi các nhà các nhà phát triển
- Sử dụng, khai thác ảnh lòch sử
II . Chuẩn bò của thầy và trò
1.Thầy :
4
- Bản đồ về những cuộc phát kiến đòa lí
- Tư liệu, câu chuyện về các cuộc phát kiến
- Tranh ảnh, tàu các nhà phát kiến
2. Trò :
- Tham khảo bài mới
- Chia nhóm thảo luận .
III . Các hoạt động dạy và học :
1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Hỏi: Thành thò xuất hiện như thế nào ? có vai trò như thế nào trong sự phát triển của xã hội
phong kiến ở Châu Âu ?
Đáp án:
- Do sản phẩm thủ công làm ra nhiều →trao đổi →thành thò ra đời .
- Thúc đẩy xã hội phong kiến Châu Âu phát triển
2 . Giới thiệu bài mới :
Từ nội dung câu hỏi kiểm tra bài củ, giáo viên gợi mở dẫn vào bài mới .
3 . Hoạt động dạy và học

thảo luận của nhóm .
Hs: Nhờ khoa học kó thuật
phát triển (đóng được
những tàu lớn có la bàn-tàu
caraven)
- Hs: +Côlômpô: Qua đại
tây dương đến Cuba, 1 số
vùng đảo ng ti .
+ Gama: Vượt Đại tây
dương, n độ dương
→Châu Á (Gli cút)
+Ma-gien-lan: Vượt đại tây
dương→thái bình dương→
n độ dương →Châu Âu
- Nguyên nhân: do sản
xuất phát triển →nảy sinh
nhu cầu về thò trường,
nguyên liệu, vàng bạc
- Tiêu biểu: Va-Xcô đơ
Ga ma (1498)
- C. Cô - Lôm-bô (1492)
- Ph. Ma-gien–lan
- (1519 –1522 )
- B-Đi-axơ (1487)
- Kết quả: Tìm ra được
những con đường mới,
vùng đất mới, tộc người
mới và đem về cho giai
cấp tư sản món lợi khổng
lồ .

(thế kỉ XVI-XIX) chuẩn bò chuyển
sang sản xuất bằng máy móc.Ở
thành thò công trường thủ công
thay thế cho các phường hội có
chuyên môn hoá và bước đầu có
máy móc đơn giản
H
4
: Xã hội xuất hiện những giai
cấp mới nào ? được hình thành
từ những tầng lớp nào trong xã
hội củ ?
Gv: Nêu mối quan hệ giữa tư sản
và vô sản đặc biệt đó là mâu
thuẩn giữa tư sản và q tộc phong
kiến
H
5
:

Có nhận xét gì về sự ra đời
của nền sản xuất tư bản chủ
nghóa ?
Gv: Sơ kết →kết luận toàn bài.
- Hs : đọc to nội dung
(SGK)
- Hs : + Cướp bóc tài
nguyên ở thuộc đòa
+Buôn bán nô lệ da đen
+ Cướp biển

nguyên thủy tư bản)
b. Hậu quả quá trình tích
luỹ nguyên thủy tư bản :
-Kinh tế Xuất hiện các
công trường thủ công
- Xã hội : Hai giai cấp
được hình thành:Giai cấp
công nhân và giai cấp tư
sản
-Chính trò: Tư sản mâu
thuẩn qúi tộc
⇒ quan hệ sản xuất tư
bản chủ nghóa ra đời ngay
trong lòng xã hội phong
kiến
4. Củng cố bài ( 5’)
- Nguyên nhân, kết quả của các cuộc phát kiến lớn về đòa lí ?
- Chủ nghóa tư bản ở Châu Âu được hình thành như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa tư sản và vô sản ; tư sản với q tộc ?
* Học bài củ, chuẩn bò trả lời các câu hỏi trong bài 3
IV. Rút kinh nghiệm:
7

Tuần 2 Ngày soạn 27-08-2008
Tiết 3
Bài 3: CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG
PHONG KIẾN THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm được
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục Hưng

5
:

Phong trào văn hoá Phục
Hưng có vai trò như thế nào
trong cuộc đấu tranh chống q
tộc phong kiến ?
Hs: trả lời
Mở đường cho sự phát
triển cao hơn văn hoá
Châu Âu và văn hoá nhân
loại .
Tóm lại: Đây là “cuộc
cách mạng tiến bộ vó
đại”mở đường cho sự
phát triển cao hơn văn
hoá Châu Âu và văn
hoá nhân loại
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
1 Hoạt động 1 : Nguyên nhân và nội dung chủ yếu của
phong trào văn hoá Phục Hưng ?
1 . Phong trào văn hoá
Phục Hưng(thế kỉ XIV–
XVII)
20’
Gv: cho hs tiếp cận thông tin:
nhắc lại 1 số kiến thức bài cũ
Gv: Khái quát khái niệm”Văn
hoá Phục Hưng” Phục Hưng tinh
thần của văn hoá Hy lạp –Rô ma

vanh-xi “Ma đô na bên cửa sổ”:
học thuyết Cô -pech -ních ...
Hs: trả lời: tư sản
Hs:
Chống lại q tộc phong
kiến
-Hs đọc nội dung (SGK)
Hs: Ý →lan rộng thành 1
trào lưu rộng khắp Châu
Âu
- Hs:+ Lên án xã hội phong
kiến và Giáo hoàng
+ Đề cao giá trò chân chính
con người .
+ Con người được tự do
phát triển
+ Coi trọng sự phát triển
khoa học tự nhiên
⇒ Đây thực sự là một
cuộc cách mạng trong lỉnh
vực văn hoá
a. Nguyên nhân:
Giai cấp tư sản có thế
lực kinh tế nhưng không
có đòa vò xã hội ⇒đấu
tranh giành đòa vò xã hội
⇒đấu tranh giành đòa vò
xã hội mà mở đầu là
bằng cuộc đấu tranh trên
lónh vực văn hoá

: Nội dung chủ yếu của phong
trào cải cách tôn giáo này là
gì ?
Gv: Giới thiệu về Lu- thơ (hình 7)
và Can – vanh, chủ trương “ cứu
vớt con người bằng lòng tin”
H
4
: Phong trào cải cách tôn giáo
có tác động như thế nào đến xã
hội Châu Âu bấy giờ ?
⇒Gv: sơ kết : các phong trào này
là những cuộc đấu tranh của tư sản
chống lại phong kiến, giáo lí
phong kiến nhưng có hạn chế: tư
sản vẫn không xoá bỏ tôn giáo mà
chỉ thay đổi “kích thước”cho phù
hợp .
- Hs: Đọc nội dung (SGK)
- Hs : Vì phong kiến lấy
giáo hội Ki-tô làm cơ sở
thống
+ Giáo hội cản trở bước
tiến của giai cấp tư sản .
⇒Tư sản muốn thay đổi và
cải cách tổ chức giáo hội
cũ.
- Hs: M.Lu-thơ
(1483-1546) (Đức)
+ Can-vanh (Thụy só)

dân .
- Đạo ki tô bò phân làm
2 giáo phái
+ Cựu giáo→Ki tô cũ
+ Tân giáo →tin lành
4. Củng cố bài: (5’)
- Phong trào văn hoá Phục Hưng là cuộc tấn công vào trật tự xã hội phong kiến và đề cao giá trò
chân chính của con người ⇒khẳng đònh sự suy yếu của chế độ phong kiến, tất yếu phải bằng chế
độ xã hội mới
- Cải cách tôn giáo không tách rời tư tưởng cải cách xã hội và nhân văn của thời văn hoá Phục
Hưng, tấn công vào chế độ phong kiến và giáo hội thên chúa .
* Ôn tập lại bài cũ (1,2,3) xem trước bài 4
IV . Rút kinh nghiệm :
11
Tuần 3 Ngày soạn 28-08-2008
Tiết 4.
Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
( 2 tiết )
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm những nội dung chính sau
- Xã hội phong kiến Trung quốc được hình thành như thế nào ?
- Tên gọi và thứ tự các triều đại phong kiến ở Trung quốc
2 .Tư tưởng :
Trung quốc là nước láng giềng có ảnh hưởng đến quá trình phát triển lòch sử Việt nam
3 . Kó năng :
- Lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại phong kiến Trung quốc .
II . Chuẩn bò của thầy và trò
1.Thầy :
- Soạn giảng
- Bản đồ Trung quốc thời phong kiến

2
: Nền văn minh cổ đại Trung
quốc trải qua các triều đại ?
H
3
: Đồ sắt xuất hiện khi nào và
có tác dụng gì đối với sản xuất ?
H
4
: Sự tiến bộ này có tác động gì
đến xã hội ?
Gv: Giải thích khái niệm “đòa chủ”
⇒Xã hội phong kiến Trung quốc
được hình thành (Thế kỉ III trước
công nguyên)
1 Hs đọc (SGK)
Hs: trả lời
Từ 2000 năm trước công
nguyên
Hs: Lúc đầu ở phía Bắc
(Hoa Bắc)do sông Hoàng
Hà tạo nên sau đó mở rộng
xuống phiá Nam, trải qua
các triều đại Hạ, Thương,
Chu
→Đồ sắt chưa xuất hiện
Hs: Thời xuân thu
(770 –475 trước công
nguyên)→ làm xã hội có sự
thay đổi sâu sắc .

Cho hs thảo luận nội dung:
Các vua thời Tần đã đề ra chính
sách đối nội, đối ngoại như thế
nào ?
- Hs đọc nội dung (SGK)
→221 Trước công
nguyên→Tần Thủy Hoàng
thống nhất đất nước
a. Thời Tần :
- Năm 221 trước công
nguyên nhà Tần thống
nhất đất nước
+ Đối nội:
* Chia đất nước thành
quận huyện
* Cử quan lại đến cai trò
* Ban hành chế độ đo
lường tiền tệ , bắt lao
dòch
15’
Gv: Cho các nhóm trình bày→rút ra
kết luận .
Gv: Tần Thủy Hoàng là một ông
vua tàn bạo ...là nhà nước chuyên
chế (quyền lực tập trung tay vua)
H
2
: Kể tên các công trình mà
Tần Thủy Hoàng bắt nông dân
xây dựng ?

thể hiện uy quyền của Tần
Thủy Hoàng
Hs: Nhà Tần :15 năm
Nhà Hán : 426 năm
Vì nhà Hán ban hành các
chính sách phù hợp với dân
Hs: Kinh tế phát triển
Xã hội phong kiến càng
vững vàng .
+ Đối ngoại:
Gây chiến tranh xâm lược
các nước lân cận.
b. Nhà Hán:
- Xoá bỏ chế độ pháp luật
hà khắc
- Giảm tô thuế ,sưu dòch
- Khuyến khích sản xuất
+Tác động: Xã hội
phong kiến Trung quốc
dần dần ổn đònh và vững
vàng .
3. Hoạt động 3: Các chính sách đối nội đối ngoại thời
Đường.
3. Sự thònh vượng của
Trung quốc dưới thời
Đường
14
Gv: cho Hs tiếp cận :
H
1

củng cố và hoàn thiện
- Đối ngoại: Thực hiện
chiến tranh xâm lược các
nước láng giềng .
⇒Trung quốc trở thành
quốc gia phong kiến thònh
vượng
4. Củng cố bài:
- Sự phát triển xã hội phong kiến Trung quốc từ Tần →Thanh
- Sự thònh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
5. Rút kinh nghiệm:
15
Tuần 3 Ngày soạn 05 – 09 –2008
Tiết 5.
Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
( Tiếp theo)
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm những nội dung chính sau
- Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến
- Đặc điểm kinh tế văn hoá cuả xã hội phong kiến Trung Quốc
2 .Tư tưởng :
Trung quốc là nước láng giềng có ảnh hưởng đến quá trình phát triển lòch sử Việt nam
3 . Kó năng :
- Phân tích và hiểu giá trò của các chính sách xã hội mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hoá
II . Chuẩn bò của thầy và trò
2.Thầy :
- Soạn giảng
- Bản đồ Trung quốc thời phong kiến
- Tư liệu liên quan, tranh ảnh một số cong trình kiến trúc thời phong kiến
2. Trò :

H
2
: Những chính sách đó có tác
dụng gì ?
Gv: ⇒Dù được ổn đònh phát triển
nhưng lúc này trung quốc không
còn mạnh như thời nhà Đường
H
2
: Nhà Nguyên thành lập như
thế nào ?
H
3
: Nhà Nguyên thi hành chính
sách thống trò Trung quốc như
thế nào ?
⇒Bùng nổ các phong trào đấu
tranh của người dân Trung quốc
Hs: Đọc to nội dung (SGK)
- Hs: + Xoá bỏ, giảm thuế,
sưu dòch
+ Mở các công trình thủy
lợi( ở miền Giang Nam)
+ Phát triển 1 số ngành thủ
công nghiệp (khai mỏ,
luyện kim, dệt tơ lụa )
+ Phát minh la bàn, thuốc
súng, nghề in
Hs: n đònh đời sống nhân
dân sau nhiều năm chiến

Minh – Thanh
Gv: Cho hs đọc (SGK)
H
1
: Triều đại Minh – Thanh
được thành lập như thế
nào ?
H
2
: sự suy yếu của xã hội
phong kiến Trung quốc
cuối Mãn Thanh được biểu
hiện như thế nào ?
- Hs: Đọc nội dung (SGK)
- Hs : + Chu Nguyên Chương lập
ra nhà Minh
+ Quân Mãn Thanh (Phương Bắc)
→tràn vào Trung quốc→Nhà
Thanh được thành lập
*Chính trò:
Năm 1368 – Chu
Nguyên Chương lập ra
nhà Minh
- 1644 Mãn Thanh tràn
vào chiếm toàn bộ Trung
quốc →lập ra nhà Thanh.
17
15’
10’
H

* Kinh tế :
- Cuối thời Minh mầm
móng kinh tế tư bản chủ
nghóa dần xuất hiện
- Cuối thời Thanh các
nước Phương Tây xâu xé
Trung quốc
3. Hoạt động 3: Những thành tựu về văn hoá khoa học – kó
thuật trong xã hội phong kiến Trung quốc .
3 Văn hoá – Khoa học
kó thuật Trung quốc
thời phong kiến
Gv: * Nội dung thảo luận
xã hội phong kiến Trung
quốc đã đạt những thành
tựu về văn hoá, khoa học
nghệ thuật như thế nào ?
H
1
: Kể tên một số tác
phẩm văn học lớn mà em
biết ?
- Hs chia 6 nhóm thảo luận :
+ Tư tưởng :Nho giáo là hệ tư
tưởng chính của chế độ phong
kiến
+ Văn học: Thơ Đường và tiểu
thuyết thời Nguyên, sử học (SGK)

Hs: Tây du ký, Tam Quốc diễn

18
H
4
: Quan sát cố cung H.9
em có nhận xét gì ?
vua
Hs: Đồ sộ, rộng lớn, kiên cố, kiến
trúc hài hoà, đẹp. Ngoài ra Trung
Quốc còn là nơi đóng tàu, khai
mỏ luyện kim
4. Củng cố bài:
- Sự khác nhau trong chính sách cai trò của nhà Tống và nhà Nguyên ? Vì sao có sự khác nhau đó .
- Những biểu hiện của sự xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghóa ở Trung quốc cuối thời nhà
Minh – Thanh
- Một số thành tựu văn hoá cơ bản ở Trung quốc
5. Rút kinh nghiệm:
Tuần 4 Ngày soạn 09-09-2008
Tiết 6
Bài 5: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm
- Các giai đoạn lớn của lòch sử n độ
- Các chính sách cai trò và biểu hiện sự phát triển thònh đạt của n độ thời phong kiến
- Một số thành tựu văn hoá n độ thời cổ, trung đại .
2 .Tư tưởng :
n độ là trung tâm của văn minh nhân loại, có ảnh hưởng rộng đến các nước khu vực, đặc biệt là
Đông Nam Á
3 . Kó năng :
Học sinh biết tổng hợp kiến thức bài học
II . Chuẩn bò của thầy và trò

20
10’
H
2
: Các tiểu vương quốc đầu
tiên được hình thành từ bao giờ
và ở nơi nào trên đất nước n
độ ?
⇒Nền văn minh sông n :của
người bản xứ ( Đra vi đa )
Lưu vực sông Hằng→vương quốc
Ma ga đa do người A–ri–a thuộc
bộ tộc n u xâm nhập vào Bắc
n →phát triển mạnh dưới thời
A -sô-ca
Gv: Từ những thành thò vào tiểu
vương quốc này đã liên kết với
nhau hìnhy thành nhà nước Ma-
ga-đa
Gv: Thế kỉ IV thống nhất dưới
vương triều Gúp- ta
- Hs : + Từ 2500 – 2000
trước công nguyên các tiểu
vương quốc hình thành ở
sông n (nền văn minh
sông n)
- 2000–1500 trước công
nguyên nhiều vương quốc
hình thành ở sông Hằng -
Từ sau thế kỉ III trước công

hiện như thế nào ?
Hs: Đọc nội dung (SGK)
Hs:
+ Gúp ta (IV – VI)
+ Hồi giáo Đê-li (Thổ nhỉ
kỳ) (thế kỉ XII – XVI)
+ n độ Mô-gôn (Mông
cổ) (thế kỉ XVI – XIX )
Hs: Thời kì này n Độ
+Sử dụng sắt (cột sắt
không gãy, khắc chữ gần
Đê-li, bức tượng phật bằng
đồng cao 2 mét →chứng tỏ
Luyện kim phát triển cao
-Vương triều Gúp ta: là
thời kì thống nhất Phục
Hưng phát triển cả về
kinh tế xã hội và văn hoá
(IV- VI)
21
15’
10’
Gv: Đến thế kỉ VI n độ luôn bò
người ngoại tộc xâm chiếm và
thống trò .
Gv: Thế kỉ XII người Thổ Nhó Kỳ
theo đạo hồi thôn tính miền Bắc
n lập vương triều hồi giáo Đê-li
H
3

phục kinh tế phát triển văn
hoá (đặc biệt là vua A-bơ-
ca )
Hs: trả lời: Cùng là ngoại
tộc nhưng trái ngược nhau
song vẫn mâu thuẩn với
người n
Vương triều hồi giáo Đê
li (thế kỉ XII – XVI)
→mâu thuẩn dân tộc
giữa người hồi và người
n( đạo Hin đu )
- Vương triều n độ Mô-
gôn (thế kỉ XVI – XIX)
tiến hành nhiều biện pháp
tích cực để khôi phục kinh
tế và phát triển văn hoá
n độ
3. Hoạt động 3: Những thành tựu tiêu biểu của văn hoá n
độ
3 . Văn hoá n độ
Gv: n Độ là nước có nền văn
hoá lâu đời, là trung tâm văn
minh lớn của loài người
Gv: cho hs thảo luận
* Nội dung:
Người n độ đã đạt những thành
tựu gì về văn hoá?
Gv: Phật giáo (ngôi chùa xây
bằng đá, khoét sâu vào vách núi,

22
Tuần 4 Ngày soạn 14-09-2005
Tiết 7
Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
( 2 tiết )
I – Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm
- Khu vực Đông Nam Á hiện nay có những nước nào ?
- Các giai đoạn phát triển lớn của khu vực .
2 .Tư tưởng :
Giúp Hs nhận thấy những nét tương đồng, gắn bó của các dân tộc Đông Nam Á
3 . Kó năng :
- Sử dụng bản đồ hành chính Đông Nam Á
- Lập biểu đồ các giai đoạn phát triển của lòch sử
II . Chuẩn bò của thầy và trò
1. Thầy :
23
- Soạn giảng, tài liệu tham khảo (lòch sử Đông Nam Á )
- Tranh ảnh
- Bản đồ Đông Nam Á
2. Trò :
- Tham khảo nội dung (SGK)
- Phân nhóm thảo luận .
III . Các hoạt động dạy và học :
1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
* Hỏi:
- Nêu các chính sách cai trò của người hồi giáo và người Mông cổ ở n độ ?
- Phân biệt ?
* Đáp án:
- Hồi giáo→ mâu thuẩn, kì thò dân tộc

Gv: Cho Hs nắm vò trí và tên gọi
1 số vương quốc cổ (Chăm pa, Phù
nam và hàng loạt các quốc gia nhỏ
khác ở Đông Nam Á
- Hs: Xác đònh vò trí các
nước khu vực Đông Nam Á
trên lược đồ .
-Hs: Điểm chung về điều
kiện tự nhiên
- Hs: Chòu ảnh hưởng gió
mùa, muà khô lạnh, muà
mưa nóng→ mưa
nhiều→phát triển cây lúa
nước, các lọai cây ăn qủa
khác
-Hs: Đầu công nguyên→
biết sử dụng đồ sắt
Chòu ảnh hưởng chủ yếu
của gió mùa: Mùa khô
và mùa mưa
+ Thuận lợi : cư dân biết
trồng lúa và các loại cây
ăn quả khác .
+ Khó khăn: Thiên tai,
hạn hán thường xảy ra .
- Đến những thế kỉ đầu
công nguyên các quốc
gia đầu tiên ở Đông
Nam Á bắt đầu xuất
hiện

kỉ XVIII là thònh vượng
nhất
Hs: - thế kỉ VII – XVIII
hình thành Inđônesia (đảo
Gia va và Xu ma tơ ra )
dưới vương triều
Môgiôpahít
- Từ khoảng nữa sau thế
kỉ X – đầu thế kỉ XVIII
là thời kì phát triển thònh
vượng nhất của các quốc
gia phong kiến Đông
Nam Á
(Inđônesia, Camphuchia,
Chăm pa, Mianma, Đại
Việt ...)
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status