Luận văn thạc sỹ - Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ LINH

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN ĐỊNH

Hà Nội – 2016


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu......................................................................4
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng
thương mại...............................................................................................................6
1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán............................................................................6
1.2.2. Khái quát lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán.............................7
1.2.3. Phân loại thẻ thanh toán.............................................................................9

3.2.3. Đánh giá về dịch vụ thẻ tại VietinBank Chi nhánh Chương Dương..........69
3.2.4 Nguyên nhân hạn chế..................................................................................71
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CHƯƠNG
DƯƠNG..................................................................................................................75
4.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán.............................................75
4.1.1. Định hướng của Chính phủ.......................................................................75
4.1.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương77
4.1.3. Định hướng phát triển của VietinBank Chương Dương...........................79
4.2. Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh tại VietinBank Chương
Dương..................................................................................................................... 79
4.2.1 Tăng cường công tác điều hành..................................................................79
4.2.2 Mở rộng mạng lưới máy POS và ATM.......................................................80


4.2.3. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của hoạt động tuyên truyền, quảng cáo về
dịch vụ thẻ thanh toán.........................................................................................82
4.2.4. Tăng cường công tác quản trị rủi ro dịch vụ thẻ........................................83
4.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác thẻ...................85
4.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp phát triển dịch vụ thẻ.............85
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ......................................................................85
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.....................................................87
4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương....................................87
KẾT LUẬN............................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................90


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT



6

NHNN

Ngân hàng nhà nứớc

7

NHTM

Ngân hàng thương mại

8

NHCT

Ngân hàng Công thương

9

PGD

Phòng giao dịch

10

PIN

Mã số nhận dạng cá nhân (Personal Identification Number)


16

TTKDTM

Thanh toán không dùng tiền mặt

17

TTQT

Thanh toán quốc tế

18

UBND

Ủy ban nhân dân

19

VNĐ

Việt Nam đồng

20

VietinBank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Hạn mức giao dịch tối đa qua thẻ ghi nợ nội địa................................55

Bảng 3.4:

Hạn mức giao dịch tối đa qua thẻ ghi nợ quốc tế................................56

Bảng 3.5:

Hạn mức giao dịch tối đa qua thẻ tín dụng.........................................59

Bảng 3.6:

Tốc độ tăng số lượng thẻ phát hành của VietinBank Chương Dương
giai đoạn 2013-2015...........................................................................66

Bảng 3.7:

Doanh số thanh toán thẻ tại các ĐVCNT của VietinBank Chương
Dương giai đoạn 2013-2015...............................................................67

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số lượng thẻ phát hành của VietinBank Chương Dương giai đoạn
2013-2015..........................................................................................65
Biểu đồ 3.2. Tỷ trọng thẻ do các NHTM tại khu vực Chương Dương phát hành
năm 2015............................................................................................68
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ..................................................14


(thẻ ghi nợ) do VietinBank phát hành chủ yếu dùng để rút tiền mặt nên hiệu quả sử
dụng máy ATM và thanh toán không dùng tiền mặt chưa cao, mặc dù đã có những
hoạt động tích cực trong khuyếch trương hoạt động thẻ nhưng lượng thẻ được phát
hành chưa đúng với tiềm năng, số lượng thẻ không sử dụng còn nhiều, thẻ thanh
toán quốc tế chủ yếu do người nước ngoài thanh toán.


2
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương
(VietinBank Chương Dương) là một chi nhánh khá lớn với tổng số 255 cán bộ, nhân
viên làm việc tại chi nhánh và 16 Phòng giao dịch cũng không nằm ngoài thực tiễn
chung đó.
Nhận thức được điều đó, cùng với định hướng phát triển trở thành Ngân
hàng bán lẻ hàng đầu Đông Dương. Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam đã và đang chú trọng tới việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, trong
đó có việc chú trọng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Vấn đề phát triển dịch vụ thẻ thanh toán mặc dù đã được Ban lãnh đạo
VietinBank Chương Dương hết sức quan tâm, chú trọng, song chưa có một đề tài
nào nghiên cứu tình hình thực tế của chi nhánh đề đề ra các biện pháp cụ thể, phù
hợp với điều kiện của ngân hàng. Xuất phát tự thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài:
“Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Chương Dương” là đề tài thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank
Chương Dương.Trên cơ sở đánh giá thực tiễn hoạt động thẻ thanh toán taị Chi
nhánh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, để từ đó đề xuất giải pháp phát triển
phát triển dịch vụ thẻ thanh toán choC.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương

với những ưu thế riêng, thu hút được sự quan tâm của khách hàng ở nhiều đối tượng
khác nhau, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận cơ bản
về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công
thương – Chi nhánh Chương Dương
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP
Công thương – Chi nhánh Chương Dương


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tại Việt Nam, thẻ thanh toán đã được biết đến nhiều năm trước đây, nhưng
phải đến năm 1998 thị trường thẻ mới trở nên sôi động khi có sự tham gia của
nhiều ngân hàng. Bởi lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn đối với các ngân hàng
và đó chính là cơ hội để các Ngân hàng thương mại Việt Nam nâng cao khả năng
cạnh tranh và đây cũng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại giúp Việt
Nam đi tắt đón đầu trong dịch vụ ngân hàng, giúp hoạt động ngân hàng trong nước
có sức mạnh cạnh tranh về công nghệ với các ngân hàng nước ngoài trong lĩnh
vực mới mẻ này. Tuy nhiên, đây cũng là dịch vụ đem lại không ít những khó khăn

rộng, chưa tập trung vào một dịch vụ cụ thể mà thực hiện nghiên cứu một mảng
hoạt động nên phân tích bị dàn trải, chưa đi sâu nghiên cứu và đánh giá sâu sát với
thực tế.
- Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2013), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội – “Giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thường tín - Chi nhánh
Thăng Long”. Luận văn đã đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên
nhân và đề ra các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán. Tuy nhiên, trong tác
giải mới chỉ sử dụng các phương pháp tổng hợp và đánh giá số liệu, chưa sử dụng
các phương pháp phân tích như bảng hỏi, phỏng vấn... để đánh giá sát thực hơn nhu
cầu thực tế của khách hàng. Do vậy các đánh giá của luận văn còn mang tính chủ
quan làm cho việc đề ra các giải pháp còn mang tính lý thuyết chưa gắn liền với
thực tế của ngân hàng.
- Phạm Duy Hòa (2014), Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đà Nẵng
- “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ ATM BIDV của khách hàng tại thành phố
Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk”. Luận văn đã xây dựng mô hình nghiên cứu đo
lường dịch vụ thẻ, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng
dịch vụ thẻ ATM BIDV, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
thẻ ATM của BIDV. Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn chưa phân tích và chỉ rõ
nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cũng như việc phát triển dịch vụ thẻ
thanh toán; chưa chỉ ra được một cách cụ thể đâu là điểm mạnh, điểm yếu, cơ


6
hội, thách thức cũng như đề ra được các chiến lược nhằm tận dụng được điểm
mạnh, khắc phục được điểm yếu và tận dụng được các cơ hội để phát triển và
nâng cao chất lượng thẻ.
Ths. Đỗ Thị Lan Phương (07/2014), Học viện ngân hàng, Hà Nội - “Thanh
toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam”, bài
viết nêu lên xu hướng TTKDTM trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, có
các giải pháp phát triển các sản phẩm TTKDTM hiện đại.

mới mẻ này. Cũng giống như các đối thủ cạnh tranh của mình, American Express
chú trọng phát triển thẻ trong lĩnh vực giải trí và du lịch. Mỹ là quốc gia đầu tiên
phát hành thẻ Bank Americard mà ngày nay là Visa Card. Năm 1966, Bank
Americard bắt đầu liên kết với các liên bang khác để phát triển mạng lưới thẻ này.
Trong khi thẻ Bank Americard đang thành công rực rỡ thì các tổ chức phát
hành thẻ khác cũng đang tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại thẻ này. Năm 1966,
một hiệp hội ngân hàng mới, trong đó gồm 14 ngân hàng của Mỹ đã xây dựng một
hệ thống giao dịch tự động nối mạng trong thanh toán thẻ tín dụng. Ngay sau đó,
năm 1967, có bốn ngân hàng bang Califonia có hiệp hội thẻ mang tên Westen States
Bank Card Association đã liên kết với hiệp hội ngân hàng Interbank phát hành thẻ
Master Charge mà ngày nay có tên là Master Card. Năm 1979, tổ chức thẻ quốc tế
Master Card được thành lập. Hiện nay hiệp hội có tới 29000 thành viên.
Lúc đầu phần lớn thẻ chỉ dùng cho giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân
hàng đã thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu trong tương lai. Với
sự thay đổi chiến lược khách hàng của mình, các ngân hàng nhanh chóng thâm nhập
vào thị trường thẻ và coi đây là thị trường đầy tiềm năng. Đến những năm 1970, khái
niệm về thẻ tín dụng đã được nhiều người biết đến và nhanh chóng được đón nhận
Bên cạnh Visa Card và Master Card, thẻ American Express (Amex) và JCB
của Nhật Bản cũng vươn lên mạnh mẽ. Doanh thu của các loại thẻ này cũng lên tới
hàng trăm tỷ USD với hàng chục triệu thẻ lưu hành.
Với sự phát triển của thẻ thanh toán, các hiệp hội đang cạnh tranh nhau quyết
liệt nhằm dành phần lớn thị trường cho mình. Sự cạnh tranh này tạo điều kiện cho
dịch vụ thẻ có cơ hội phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu.
Ở Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là Ngân
hàng đầu tiên phát hành thí điểm thẻ ngân hàng vào năm 1996.


9
Cũng vào năm này, Hội Các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam được thành
lập với bốn thành viên sáng lập gồm Vietcombank, Ngân hàng Thương mại Cổ

thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng Việt Nam chủ yếu là thẻ từ. Thẻ này đã được
sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm của thẻ từ,
đó là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên
không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các
thiết bị nối với máy vi tính.
c) Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính
bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên công nghệ vi xử lý. Mặt trước của thẻ có gắn
một Chíp điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo. Chíp điện tử độc lập với
thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và
chip xử lý dữ liệu. Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho
công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có khả năng bổ
sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ.
Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc
chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ.
Việc phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát
triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn khuyến khích các ngân hàng thành viên phát
hành và thanh toán lại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.
Hiện nay các tổ chức thẻ quốc tế lớn như Visa Card, MasterCard đều có
khuyến nghị các ngân hàng phải chuyển sang phát hành thẻ Chip theo chuẩn EMV
để đảm bảo an toàn. EMV là sản phẩm chung do Europay, MasterCard và Visa cùng
phát triển vào giữa thập niên 1990s có tính năng mở để đảm bảo khả năng vận hành
liên thông giữa các thẻ chip và máy đọc để thanh toán.
1.2.3.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
a) Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo
đó chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng quy định để mua sắm hàng
hóa, dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn…chấp nhận loại thẻ này,
ứng tiền mặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ được phép và tại ATM.
Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra
tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu


hơn của thẻ thường và thấp hơn của thẻ bạch kim.


12
c) Thẻ thường (Classic card): Là loại thẻ căn bản nhất, mang tính chất phổ
thông đại chúng, được hàng trăm triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Đây là
một dạng thẻ phổ biến với hạn mức thấp hơn, phù hợp với khách hàng thu nhập
trung bình. Hạn mức quy định tối thiểu tùy NHPHT quy định.
1.2.3.4. Phân loại theo chủ thể phát hành
a) Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): Loại thẻ mà ngân hàng phát
hành cho khách hàng sử dụng linh hoạt số tiền sẵn có trong tài khoản của họ tại ngân
hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ này được sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay.
b) Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: : Loại thẻ do các tổ chức du lịch
và giải trí lớn, nổi tiếng trên thế giới phát hành như Dinnerclub, Amex… hay đó
cũng có thể là do các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn, các cơ sở kinh doanh…
phát hành.
c) Thẻ liên kết (hay thẻ đồng thương hiệu (co-brand)): Là sản phẩm thẻ do
một ngân hàng hay tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ ba phát hành và thông
thường tên, nhãn hiệu thương mại hoặc logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất
hiện trên tấm thẻ. Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thường,
thẻ liên kết có sức hấp dẫn hơn với khách hàng bởi chính những lợi ích phụ trội do
bên thứ ba đem lại. Ví dụ thẻ Visa co-brand do ngân hàng Standard Chartered và tập
đoàn thời trang Espirit phát hành mang lại cho chủ thẻ những tiện ích phụ trội riêng
biệt như được chăm sóc sắc đẹp miễn phí, giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng
hiệu Espirit trong 3 tháng đầu tiên, chương trình điểm thưởng tích luỹ theo lượng
tiền thanh toán bằng thẻ….
1.2.3.5. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
a) Thẻ trong nước (domestic card): thẻ được sử dụng trong phạm quốc gia,
giao dịch bằng đồng bản tệ của nước đó. Công dụng của nó như những loại thẻ trên

một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi chủ thể có vai trò khác nhau
trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiên đại không dùng
tiền mặt của thẻ ngân hàng.


14
Sơ đồ 1.1: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ

Chủ thẻ

Đơn vị chấp
nhân thẻ

1- mua hàng hóa dịch vụ

(a)

(c)
2- hóa
đơn
giao
dịch

8Sao


Ngân hàng
phát hành

6 - gửi dữ liệu

hoặc là thành viên của tổ chức thẻ nội địa, quốc tế. Ngân hàng thanh toán cung cấp
mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) và hưởng phí giao dịch thẻ từ đơn vị
chấp nhận thẻ và Ngân hàng phát hành thẻ.


15
e) Tổ chức thẻ quốc tế (International Card Acssociation): Là tổ chức cung
cấp hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu, gắn với một thương hiệu thẻ độc quyền, có thể
do một hoặc một số định chế tài chính thành lập nên. Hiện nay trên thế giới có một
số tổ chức thẻ quốc tế lớn như Visa International, Mastercard, American Express,
JCB, Diners Club, Mondex …
1.2.5 Lợi ích của dịch vụ thẻ
1.2.5.1 Lợi ích đối với Ngân hàng thương mại và các tổ chức cung ứng dịch
vụ thẻ
*Đối với ngân hàng phát hành
Tăng thu nhập cho ngân hàng: Khi phát triển dịch vụ thẻ, ngân hàng có một
nguồn doanh thu từ các loại phí như phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch,
phí cấp tín dụng, chuyển đổi ngoại tệ… cùng với các khoản lãi thu từ những khoản
tín dụng của thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi... Bên cạnh đó, một nguồn thu
đáng kể từ huy động vốn giá rẻ từ nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.
Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Khi triển khai dịch vụ thẻ buộc các ngân
hàng phải nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống thanh toán của mình do đó các ngân
hàng có điều kiện tiếp cận với những công nghệ tiên tiến trên thế giới rút ngắn
khoảng cách chênh lệch về công nghệ khi hội nhập và góp phần nâng cao trình độ
của nhân viên nghiệp vụ thẻ nói riêng và ngân hàng nói chung.
Là kênh huy động vốn, cho vay và phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán, sẽ tạo giúp Ngân hàng tận dụng được một nguồn
vốn ngắn giữ trong tài khoản thanh toán của khách hàng. Song song với đó thì thẻ
tín dụng lại chính là một hình thức cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng. Hơn
nữa, việc phát triển hệ thống máy ATM/POS là phát triển kênh phân phối cho ngân

khích khách hàng tiêu nhiều hơn:
Khi chấp nhận thanh toán thẻ, ĐVCNT đã tạo điều kiện để lôi kéo được lớp
khách hàng sở hữu, sử dụng thẻ nói chung bao gồm cả khách hàng trong nước và
khách nước ngoài. Đây thường là lớp khách hàng có thu nhập ổn định.
Việc thanh toán thẻ khiến khách hàng có xu hướng chi tiêu thoải mái hơn do
những chính sách dịch vụ của ngân hàng cho chủ thẻ, và khách hàng không phải đi
rút tiền mặt để thanh toán hàng hóa nữa, việc này sẽ làm tăng doanh số bán hàng
cho ĐVCNT.


17
Quản lý thu chi, quản lý tiền mặt dễ dàng hơn: ĐVCNT có thể giảm thiểu chi
phí quản lý tiền mặt nhờ tiết kiệm được thời gian và công sức cho việc kiểm đếm,
phân loại, lưu trữ và vận chuyển tiền mặt.
Tiện ích chống nhận tiền giả: cùng với công nghệ và các chính sách bảo mật
thẻ ngày càng hoàn thiện, tăng cường tính chống giả mạo cao, việc chấp nhận thẻ
giảm thiểu rủi ro nhận phải tiền giả cho ĐVCNT (do hiện nay tiền giả được làm hết
sức tinh vi bằng mắt thường khó nhận biết được).
Ngoài ra, ĐVCNT còn thiết lập được mối quan hệ mật thiết với ngân hàng,
nhờ đó những giao dịch sau này sẽ được ưu đãi hơn. Đồng thời nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trong mắt ngân hàng, đồng thời tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp, cửa
hàng năng động, hiện đại trong mắt khách hàng.
1.2.5.2 Lợi ích đối với khách hàng (chủ thẻ)
Dịch vụ thẻ mang lại cho chủ thẻ, những người tiêu dùng rất nhiều tiện ích:
An toàn: Các loại thẻ được làm bằng công nghệ cao để chống làm giả, chủ
thẻ được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, chủ thẻ là người
nắm giữ mã số và là người duy nhất có quyền sử dụng thẻ, các khoản tiền được
chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
Khi bị mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần báo với ngân hàng phát hành để khóa thẻ lại,
bảo toàn được tài khoản của mình. Bên cạnh đó thẻ ngân hàng luôn được ứng dụng

nạn tiền giả, tăng tốc độ chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế.
Hầu hết mọi giao dịch thẻ đều được thực hiện qua hệ thống máy móc điện tử
dưới sự kiểm soát của ngân hàng, vì vậy tạo điều kiện cho việc kiểm soát chất lượng
giao dịch, thanh toán của dân cư và cả nền kinh tế, cũng như tạo điều kiện cho Ngân
hàng Nhà nước kiểm soát và điều tiết lượng tiền trong lưu thông , từ đó điều hành
và thực thi các chính sách tiền tệ một cách hiệu quả.
Ngoài ra, dịch vụ thẻ còn góp phần cải thiện môi trường văn minh thương
mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài; là công cụ kích cầu bằng việc nới
lỏng các chính sách phát hành như hạ lãi suất, giảm tiêu chí xét duyệt phát hành…
phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa khuyến khích tiêu dùng.
1.2.6. Rủi ro của dịch vụ thanh toán thẻ
Như phần trên đã trình bày, dịch vụ thẻ có rất nhiều ưu điểm. Chính nhờ có
những ưu điểm đó mà hiện nay trên thế giới, dịch vụ thẻ rất phát triển. Tuy nhiên, bên


19
cạnh những thuận lợi trên còn xuất hiện một số rủi ro và nguy cơ rủi ro cần quan tâm.
Những rủi ro này đều có thể xảy đến với một hoặc nhiều bên tham gia vào quá trình
cung ứng và sử dụng dịch vụ thẻ.
1.2.6.1 Đối với Ngân hàng thương mại và tổ chức cung ứng dịch vụ thẻ
Phát hành với các thông tin giả mạo: Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho
khách hàng có đơn xin phát hành với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ
các thông tin mà khách hàng đưa đến. Trường hợp này có thể dẫn đến những rủi ro
về tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ hoặc không có khả
năng thanh toán.
Thẻ giả: Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc các cá nhân làm giả với các thông
tin có được từ các chứng từ giao dịch hoặc thẻ bị mất cắp, thất lạc. Thẻ giả được sử
dụng tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng phát hành bởi theo
quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻ giả có mã số (PIN) của ngân hàng phát hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status