Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các Khu Công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------

LÊ THỊ KIM NHUNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số : 60.31.01.05

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy

Phản biện 1: GS.TS. Trương Bá Thanh
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Quốc Hội

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày……..tháng………năm 2018.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN



2
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp
thu thập thông tin; các phương pháp phân tích: phương pháp thống kê
mô tả, nghiên cứu tài liệu; phương pháp so sánh, phân tích; phương
pháp khái quát hóa vấn đề nghiên cứu…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về FDI, thu
hút FDI. Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động, kết quả thực
hiện các chỉ tiêu thu hút FDI, các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt
động thu hút FDI vào các KCN Đà Nẵng thời gian qua. Qua đó rút ra
những thành công, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù
hợp nhằm thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trong tương lai.
6. Tổng quan nghiên cứu
Khu công nghiệp và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã thu hút
nhiều sự quan tâm và nghiên cứu. Đối với vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung và Đà Nẵng nói riêng, đã có một số nghiên thu hút FDI
nhưng trên phạm vi thành phố. Chưa có nghiên cứu cụ thể trong thu hút
FDI vào các KCN.
7. Kết cấu luận văn
Chương I: Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào KCN
Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào các KCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương III: Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng.


3

giành quyền điều hành và trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ
vốn”
b. Đặc điểm của vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
- Mục đích đầu tư hàng đầu của FDI là tìm kiếm lợi nhuận thu về
cho nhà đầu tư.
- FDI gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia
- Chủ sở hữu cùng giữ quyền sử dụng với vốn đầu tư
- FDI chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia thực hiện
1.1.3. Thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào KCN
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp
là việc áp dụng các biện pháp, chính sách để tăng sự hấp dẫn của môi
trường đầu tư tại các KCN, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ,… để các
nhà đầu tư nước ngoài ra quyết định bỏ vốn đầu tư thực hiện sản xuất
kinh doanh trong các khu công nghiệp, phù hợp với lợi ích chung của
nhà đầu tư và địa phương tiếp nhận.
1.1.4. Vai trò của thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
KCN
- Góp phần đáng kể trong công tác huy động vốn, đóng góp tăng
trưởng kinh tế địa phương
- Nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
- Giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
- Đóng góp vào ngân sách địa phương
- Tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ
1.2. Nội dung và tiêu chí thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài vào các Khu công nghiệp
1.2.1. Xác định nhu cầu và đối tƣợng thu hút vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài


5

tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; phối hợp của các cơ quan chức năng
trogn xử lý các tình huống nảy sinh tại doanh nghiệp trong KCN…
Cải thiện hạ tầng các Khu Công nghiệp
Chất lượng của cơ sở hạ tầng và công nghiệp hóa là một nhân tố
tạo nên sự hấp dẫn với FDI; cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút
các nhà đầu tư nước ngoài. Việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và cải
thiện cơ sở hạ tầng là điều tất yếu để nhà đầu tư quan sát và đưa ra
quyết định đầu tư, và đảm bảo mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư để
gia tăng quy mô đầu tư, định hướng phát triển đầu tư lâu dài.
Tiêu chí đánh giá: Cảnh quan, giao thông, hệ thống xử lý chất
thải, hệ thống điện nước, công trình thiết chế văn hóa trong KCN; đối
với cơ sở hạ tầng ngoài KCN: đường giao thông, hệ thống vận tải
Cảng, sân bay, đường sắt…
1.2.3. Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính là việc điều chỉnh trình tự, cách thức
thực hiện, hồ sơ, giải quyết công việc liên quan đến công tác hành
chính và phải hoàn tất trong một thời gian cụ thể, đáp ứng đòi hỏi của
thực tiễn. Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp là một trong những
yếu tố gây phiền hà, trở thành rào cản làm giảm khả năng đầu tư của
nhà đầu tư nước ngoài vào một địa phương.
Các tiêu chí đánh giá: tính công khai, minh bạch về thông tin,
phí, lệ phí; mức độ tiếp nhận và thời gian giải quyết quy trình, thủ
tục; sự chuyên nghiệp, thái độ hỗ trợ của cán bộ đối với nhà đầu tư…
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI vào các KCN
1.3.1. Xu hƣớng vận động của FDI
1.3.2. Điều kiện tự nhiên
1.3.3. Sự ổn định chính trị - xã hội
1.3.4. Tình hình phát triển và ổn định kinh tế vĩ mô




8
c. Điều kiện xã hội
Lực lượng lao động trẻ và dồi dào, được đào tạo cơ bản, có trình
độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân
lực của các doanh nghiệp tại thành phố và ở khu vực miền Trung.
2.1.3. Tình hình hoạt động của các KCN thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có 06 KCN hoạt động với diện tích quy
hoạch là 1.066,52ha. Việc thành lập các KCN phát triển theo xu
hướng chung của nền kinh tế hiện đại, tạo điều kiện giải quyết vấn đề
ô nhiễm môi trường một cách tập trung, thúc đẩy chỉnh trang đô thị.
2.2. Thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN thành phố ĐN
2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu và đối tƣợng thu hút vốn
đầu tƣ FDI vào các Khu công nghiệp
Hoạt động thu hút các dự án FDI được tiến hành dựa trên kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm cũng như kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm
Sau thời gian định hướng phát triển công nghiệp, thành phố Đà
Nẵng đã có những nhận định cơ bản trong quá trình thu hút vốn đầu
tư FDI vào các KCN; chủ động đề ra danh mục dự án thu hút đầu tư
phát triển ngành công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Tuy
nhiên, các danh mục dự án thu hút đề ra mới ở cấp độ theo lĩnh vực
đầu tư chứ chưa vạch ra được mục tiêu cụ thể, với đối tượng cụ thể
để nhắm đến tiến hành các hình thức thu hút đầu tư.
Đối với việc xác định đối tượng thu hút đầu tư: Phân tích dòng
vốn đầu tư nước ngoài, nhận định xu thế của các dòng đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam, các xu hướng chuyển dịch các dòng
vốn, thành phố xác định và thực hiện chủ động kêu gọi đầu tư từ các
thị trường trọng điểm.


với các diễn đàn
3
Tỉ
đầu tư, hội thảo
lệ %
thu hút đầu tư
Trong khi cấp phép đầu tƣ
Tính nhất quán
SL
thông
tin
cung
cấp
4
Tỉ
cho nhà đầu tư
lệ %
Sự phối hợp với
SL
các ban, ngành
5 trong quá trình
Tỉ
thực hiện thủ tục
lệ %
đầu tư
Sau khi cấp phép đầu tƣ
Hỗ trợ doanh
SL
6
nghiệp sau đầu tư


81
100

0

19,75

71,61

7,41

1,23

6

10

45

20

0

7,41

12,34

55,56


27

2

13,59

19,75

30,86

33,33

2,47

0

23

38

20

0

0

28,40

46,91


81
100


10

7

Tổ chức giao lưu,
kết nối các doanh
nghiệp sau đầu tư

lệ %
SL
Tỉ
lệ %

4

33

33

7

4

4,94

40,74



11
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của các doanh nghiệp trên địa bàn các
KCN về chính sách ƣu đãi, hỗ trợ đầu tƣ của dự án FDI
Đơn
vị

Chính sách về giá
thuê đất trong
KCN

SL

6

10

39

26

0

81

Tỉ
lệ

7,41

0

13,58

50,62

34,57

1,23

100

Việc tổ chức đối

SL

13

44

22

2

0

81

thoại của Ban
Quản lý các KCN

Bình
không
hài
lòng thƣờng
hài
lòng
lòng

Rất
hài
lòng

0

Tổng
cộng

Công tác tháo gỡ
khó khăn, vướng
mắc của DN

SL

3

33

43

2

6

0

81

5

Công tác phối hợp
với cơ quan chức
năng xử lý các tình
huống phát sinh
trong các KCN

Tỉ
lệ

14,81

32,1

45,68

7,41

0

100

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)


Các loại dịch
vụ

Đơn
vị
tính

Rất
tốt

Tốt

Bình
thƣờng

SL

0

14

28

Tỉ lệ

0%

17,28


2,4
7

Tổng
cộng

Trong KCN
1

Cảnh quan
KCN

2

SL
Giao thông
trong các KCN Tỉ lệ

81
100
81
100


13
SL

0

Tỉ lệ

Công trình thiết SL
chế văn hóa
Tỉ lệ
KCN

Tỉ lệ

6

42

32

28
34,5
7
0

5
6,1
7
0

51,85

39,51

0%

0%

Các
STT
loại
dịch vụ
Ngoài KCN
Đường
1
giao
thông
2

Cảng

3

Sân bay

4

Đường
sắt

Đơn
vị
tính
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ

1

0

12,35

18,52

67,90

1,23

0

81
100

20

31

30

0

0

24,69

38,27


48

10

0

4,94

23,46

59,25

12,35

0

81
100
81
100
81
100

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)


14
Đối với hệ thống cảng biển, sân bay, đường sắt là những cơ sở hạ
tầng thiết yếu để vận chuyển hàng hóa được đánh giá ở mức độ trên

1

1

1

1

2

Vị thứ

(Nguồn: Báo cáo PCI)
Qua kết quả khảo sát, về mức độ công khai các thông tin liên
quan đến các vấn đề doanh nghiệp quan tâm được đánh giá cao với
71,61% đồng ý, việc tiếp cận đất đai và đảm bảo hợp pháp quyền sử
dụng đất, đồng thời việc cung cấp thông tin liên quan tạo nên mức tin
tưởng để doanh nghiệp khi đầu tư các dự án.
Bảng2.12: Mức độ đánh giá công tác hành chính trong thu hút
vốn đầu tƣ FDI các KCN

STT

Không
đồng ý

Hoàn
toàn
không
đồng


Tỉ lệ
%

12,35

71,61

14,81

1,23

0

100

1

tin công khai

2

Quy trình và thủ tục
dễ hiểu, dễ thực

Đồng
ý

Tạm
đồng


15

3

4

5

hiện

%

Phí và lệ phí công
khai, minh bạch

SL

10

23

22

24

2

81


7

Cán bộ hỗ trợ
doanh nghiệp hoàn
thành các thủ tục,
hồ sơ

SL

3

36

36

6

0

81

Tỉ lệ
%

3,71

44,44

44,44



2,47

100

SL

0

5

40

36

0

81

Tỉ lệ
%

0

6,17

49,38

44,45



100

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)
Đối với các tiêu chí: quy trình và thủ tục hành chính dễ hiểu, dễ
thực hiện; cán bộ ứng xử chuyên nghiệp, đúng mực, thời gian giải
quyết thủ tục hành chính đúng quy định,cán bộ hỗ trợ doanh nghiệp
nhanh chóng hoàn thành các thủ tục, hồ sơ doanh nghiệp còn vướng
mắc so với quy định của pháp luật được đánh giá mức đồng ý cao.
Đối với hạng mục về tính công khai, minh bạch của các loại phí
và lệ phí đạt ở mức trung bình, và hạng mục hiện tượng cán bộ gây
khó khăn, trì hoãn thủ tục để trục lợi được đánh giá ở mức độ với
6,17% đồng ý và 49,38% tạm đồng ý. Điều này cho thấy, mức độ làm
dụng để quy nạp một số lợi ích vẫn còn tồn tại.
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thu hút FDI vào các Khu
công nghiệp thành phố Đà Nẵng


16
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Hình 2.6: Top 20 thu hút FDI 9 tháng 2017 và PCI
Mặc dù được đánh giá là hấp dẫn nhất nhưng thu hút vốn đầu tư
trong và ngoài nước tại Đà Nẵng vào các khu công nghiệp thành phố
chưa có những con số tăng trưởng ấn tượng. Doanh nghiệp đầu tư
phần nhiều là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được đầu tư bởi các nhà đầu
tư đến từ 14 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó hầu hết là các nhà
đầu tư Châu Á và Nhật Bản là quốc gia có nhiều dự án đầu tư nhất



18
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
3.1.1. Mục tiêu, định hƣớng phát triển các khu công nghiệp
của thành phố Đà Nẵng
3.1.2. Cơ hội và thách thức trong thu hút vốn FDI vào các
khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng
3.1.3. Mục tiêu, quan điểm thu hút FDI vào các KCN thành phố
Đà Nẵng
- Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến…
- Cải thiện môi trường thu hút đầu tư các KCN thành phố Đà
Nẵng
3.1.4. Định hƣớng thu hút vốn FDI vào các KCN trong tƣơng
lai
a. Định hƣớng thu hút theo ngành nghề
- Thu hút các dư án vào khu công nghiệp nói chung, hoạt động
thu hút FDI nói riêng phải được chọn lọc kỹ. Thu hút các dự án FDI
đầu tư sản xuất công nghiệp hỗ trợ sản xuất các sản phẩm công
- Không thu hút các dự án tiêu tốn nhiều năng lượng, sử dụng
nhiều lao động phổ thông, công nghệ lạc hậu,
b. Định hƣớng thu hút theo đối tác đầu tƣ
- Ưu tiên thu hút đầu tư vào KCN các Tập đoàn đa quốc gia từ
Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, một số quốc gia Châu Âu, các nước
ASEAN..., các nền kinh tế thành viên APEC.
c. Định hƣớng thu hút theo các giai đoạn phát triển khu công



20
- Kết hợp hợp hoạt động xúc tiến đầu tư với công tác tại nước
ngoài của các lãnh đạo, vận động đầu tư nước ngoài, học hỏi kinh
nghiệm xây dựng và thu hút vốn vào các KCN ở các nước.
- Nghiên cứu nội dung, thành phần và tính thực thi, hiệu quả, kết
quả của các hội thảo phải có tính thực tế, có tính ứng dụng.
- Thường xuyên tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ làm
công tác xúc tiến đầu tư.
- Tăng cường tính nhất quán thông tin đến các nhà đầu tư.
- Tiếp tục đối mới, chủ động lựa chọn, mời gọi nhà đầu tư theo
định hướng thay vì hình thức nhà đầu tư có nhu cầu thì tự tìm đến.
- Bố trí kinh phí nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư.
- Tập trung hỗ trợ dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tạo
niềm tin, đồng thời nhằm thông qua các nhà đầu tư này để quảng bá
hình ảnh về môi trường đầu tư Việt Nam.
3.2.3. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, ƣu đãi đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài vào các Khu Công nghiệp
- Tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai đối với
các chủ đầu tư KCN. Hoàn thiện quy hoạch ngành, lĩnh vực, công bố
công khai các quy hoạch theo địa bàn các KCN.
- Ban Quản lý các KCN và CX đồng hành, hỗ trợ và tạo thuận lợi
nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình khảo sát, hình thành dự án,
thủ tục cấp phép đầu tư và sau khi dự án đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là nâng cao
hiệu quả phân cấp quản lý nhưng phải đảm bảo quản lý nhà nước
chặt chẽ, hiệu quả.




22
- Tiếp tục hoàn thiện thủ tục hành chính còn bất cập, nhất là công
tác cán bộ.
3.2.6. Một sô giải pháp khác
a. Ổn định chính trị - xã hội
- Đảm bảo ổn định trước những tình hình bất ổn của chính trị,
giữ vững môi trường đáng sống tạo uy tín và khả năng lan tỏa của
thành phố môi trường.
b. Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
- Đề ra chiến lược kêu gọi thu hút các dự án sản xuất công
nghiệp hỗ trợ, tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong và ngoài KCN.
- Thị trường tiềm năng để thu hút các dự án FDI trong tương lai
định hướng vào các nước đến từ Châu Âu, Mỹ.
c. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
- Quan tâm hơn đến công tác đào tạo, thu hút người lao động có
tay nghề.
- Đào tạo cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm
Xúc tiến việc làm trong khu công nghiệp, hỗ trợ, giới thiệu người lao
động theo các nhu cầu tuyển dụng của các dự án trong KCN.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với Chính phủ
- Rà soát lại, sửa đổi, bổ sung các chính sách về đầu tư, kinh
doanh phù hợp; sớm ban hành chế độ báo cáo thống kê, biểu mẫu báo
cáo giám sát thực hiện dự án áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn
FDI; Quy định và định hướng kêu gọi FDI theo vùng, theo lĩnh vực
và địa phương có tiềm năng thế mạnh gần nhau.
- Hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương hàng năm, tạo điều kiện kêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status