Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ KIM NHUNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ KIM NHUNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy

Đà Nẵng – Năm 2018



1.3.2. Điều kiện tự nhiên....................................................................... 26
1.3.3. Sự ổn định chính trị - xã hội ....................................................... 26




1.3.4. Tình hình phát triển và ổn định kinh tế vĩ mô ............................ 26
1.3.5. Khung pháp lý về thu hút FDI vào các khu công nghiệp ........... 27
1.3.6. Ngành công nghiệp hỗ trợ........................................................... 28
1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa
phương ............................................................................................................. 28
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương ............................................... 28
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh.................................................... 31
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Đà Nẵng ......... 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 35
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 36
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng ..... 36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 36
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 36
2.1.3. Tình hình hoạt động của các KCN thành phố Đà Nẵng ............... 43
2.2. Thực trạng thu hút vốn FDI vào các Khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng.... 44
2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu và đối tượng thu hút vốn đầu tư FDI
vào các Khu công nghiệp ........................................................................ 44
2.2.2. Thực trạng công tác quảng bá, xúc tiến thu hút vốn FDI vào các
Khu công nghiệp ..................................................................................... 47
2.2.3. Thực trạng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các khu công nghiệp của thành phố Đà Nẵng ........................ 52
2.2.4. Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng các Khu Công nghiệp thành phố

3.2.6. Một sô giải pháp khác ................................................................... 96
3.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 98
3.3.1. Đối với Chính phủ ........................................................................ 98
3.3.2. Đối với các Bộ, Ban, ngành ......................................................... 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH ( BẢN SAO )
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN SAO)
KIỂM TRA HÌNH THỨC LUẬN VĂN




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ý nghĩa

Ký hiệu
APEC

Diễn đàn hợp tác kinh tế Chấu Á – Thái Bình Dương

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNHT





DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành phố Đà Nẵng
Mức đánh giá về công tác xúc tiến thu hút đầu tư FDI thành
phố vào các KCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Giá thuê đất trong các KCN thành phố Đà Nẵng
Giá cho thuê đất tại một số khu công nghiệp thuộc tỉnh
Quảng Nam, Quảng Ngãi

Trang

40

50


Mức độ đánh giá cơ sở hạ tầng ngoài các KCN thành phố ĐN
trong thu hút FDI
Một số dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thành phố Đà Nẵng

57

60

61

63

64


2.11.

2.12.

Kết quả đánh giá chỉ sô PCI thành phố Đà Nẵng qua các năm
Mức độ đánh giá công tác hành chính trong thu hút vốn đầu
tư FDI các KCN

65

66

2.13.

Lũy kế dự án FDI vào các KCN thành phố qua các năm


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ
2.1

GRDP Đà Nẵng qua các năm

37

2.2

Thu nhập bình quân đầu người Đà Nẵng qua các năm

38

2.3

Cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng theo ngành

38

2.4

Vốn đầu tư nước ngoài vào Đà Nẵng phân theo quốc gia

40

hỗ trợ và phát huy lợi thế của mỗi quốc gia phát triển và là đòi hỏi khách quan
của quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi nước nói chung, ở mỗi địa
phương nói riêng. Việt Nam cũng vậy, để thúc đẩy quá trình trăng trưởng
kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì cần có một
nguồn vốn rất lớn để chuyển dịch cơ cấu, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng
cơ sở hạ tầng vật chất và kỹ thuật… Ngay từ giai đoạn đầu cải cách kinh tế
theo chủ trương đổi mới của 30 năm về trước, đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đã là một động lực chính cho sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam. FDI mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng
lực quản lý, trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, góp phần mở
rộng quan hệ đối ngoại và giúp Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,
phát triển kinh tế xã hội.
Đà Nẵng là một trong những thành phố đang trên đà phát triển, nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, thuận lợi để phát triển các khu
công nghiệp. Trong những năm qua, vốn FDI ở Đà Nẵng đã góp phần vào
thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố, có tác dụng
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới nâng cao năng lực quản lý...
Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển thành
phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã định hướng
phát triển Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung
tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp,
thương mại du lịch và dịch vụ.




2

Các Khu Công nghiệp thành phố Đà Nẵng được hình thành từ năm 1993,


vốn FDI vào các khu công nghiệp Đà Nẵng trong thời gian đến, góp phần
phát triển KT-XH của thành phố.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa cả về lý luận cơ bản và thực tiễn
các vấn đề liên quan đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu
Công nghiệp.
-

Đánh giá tình hình thu hút vốn FDI vào các Khu Công nghiệp trên

địa bàn thành phố Đà Nẵng; chỉ ra những thành công, hạn chế trong việc thu
hút vốn FDI vào các Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và
nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để thu hút vốn FDI vào các Khu Công
nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài giải quyết những câu hỏi sau:
- Nội hàm của hoạt động thu hút vốn FDI gồm những vấn đề gì?
-

Thực trạng thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp tại thành phố

Đà Nẵng đang diễn ra như thế nào?
-

Cần có những giải pháp gì để đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào các Khu

Công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

sản xuất kinh doanh trên địa bàn các KCN thành phố Đà Nẵng, người thực
hiện việc đánh giá là đại diện doanh nghiệp hoặc cấp quản lý am hiểu về tình
hình hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung bảng hỏi: Khảo sát các hoạt động thu hút vốn FDI vào các Khu
Công nghiệp thành phố Đà Nẵng. Với mức đánh giá các tiêu chí về các chính
sách, hoạt động của chính quyền thành phố, các nhân tố ảnh hưởng đến tình
hình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn cũng như việc thu hút FDI vào
KCN trong thời gian đến.




5

Địa điểm khảo sát: Địa bàn các Khu Công nghiệp thành phố Đà Nẵng
Số lượng phiếu khảo sát: Lấy mẫu khảo sat toàn diện với số phiếu phát
ra: 110 phiếu/118 doanh nghiệp FDI trên địa bàn các Khu công nghiệp; số
phiếu thu vào: 81 phiếu hợp lệ. Kết cấu phiếu điều tra trình bày ở Phụ lục 1.
5.2. Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả, nghiên cứu tài liệu để xây dựng cơ sở lý
luận cho đề tài, mô tả tổng quan về các KCN, các nhân tố ảnh hưởng tới thu
hút vốn đầu tư trực tiếp vào các KCN, thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
vào các KCN.
- Phương pháp so sánh, phân tích: Dựa trên các thông tin, số liệu thu
thập để so sánh, phân tích thực trạng, rút ra sự biến động qua các năm, phân
tích làm rõ nguyên nhân của thực trạng và sự biến động tình hình thu hút vốn
FDI vào các khu công nghiệp Đà Nẵng thời gian qua.
- Phương pháp khái quát hóa những vấn đề đã được nghiên cứu trong các
chương cơ sở sở lý thuyết và chương đánh giá thực trạng để làm rõ thực trạng
thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố; trên cơ sở

tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay”, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội. Các tác giả đã tập trung phân tích nguồn gốc và bản chất của kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam. Nguồn gốc ra đời của kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài là tập hợp các doanh nghiệp do luồng vốn đầu tư từ các đối
tác kinh tế ngoài nước vào nền kinh tế nội địa hình thành nên. Đối với nước
nhận đầu tư, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một yếu tố quan trọng, thúc
đẩy tăng trưởng và phát triển. Các tác giả đã đưa ra và làm rõ hơn về hình
thức và đặc trưng kinh tế của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở
khảo sát, phân tích số liệu, các tác giả đã đánh giá thực trạng, xu thế và triển
vọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam. Đồng thời,
thông qua kinh nghiệm của các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái
Lan để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển, mở rộng và sử dụng khu vực




7

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế thị trường, định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
PGS.TS Võ Thị Thúy Anh và cộng sự (2010), Một số giải pháp nhằm
tăng cường thu hút FDI vào thành phố Đà Nẵng, Tạp chí Kinh tế - xã hội Đà
Nẵng, Số 1+2/2010,tr. 13-18. Các tác giả đã đề cập đến tình hình thu hút FDI
vào thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh thế giới, khu vực, Việt Nam đang ở
giai đoạn khó khăn của nền kinh tế. Phân tích các tác động của nguồn vốn
FDI đến kinh tế thành phố, nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI ở một số
thành phố, quốc gia, từ đó đưa ra khuyến nghị một số giải pháp tăng cường
thu hút FDI vào thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến.
Tác giả Phùng Xuân Nhạ (2013), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam: Lý luận và Thực tiễn”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách này

đồng thời cũng chưa có nghiên cứu đi sâu vào thực tiễn trong các khu công
nghiệp, khu kinh tế để nhận định các vấn đề
Một số nghiên cứu đề cập đến sự phát triển và đầu tư phát triển các khu
công nghiệp, khu chế xuất như:
Tác giả Nguyễn Chơn Trung và cộng sự (2014), “Phát triển các Khu
công nghiệp, Khu Chế xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”,
NXB Chính trị quốc gia. Tác giả đã nghiên cứu, trình bày một số vấn đề về
phát triển các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; phân tích thực trạng phát
triển Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất ở các tỉnh phía Nam, từ đó đưa ra
những giải pháp phát triển các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất.
Nguyễn Mạnh Đức và cộng sự (2000), “Hướng dẫn đầu tư vào các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam”, NXB Thống kê.
Các tác giả đã làm rõ một số lý luận về KCN, trên cơ sở tổng quan về tình
hình phát triển các KCN, tác giả nêu ra các nội dung về các thủ tục hướng dẫn
đầu tư vào các KCN nói chung. Tuy nhiên, các tác giả chỉ trình bày những
vấn đề cơ bản mà chưa đi sâu vào việc thu hút đầu tư vào các KCN, khu công
nghệ cao.




9

Nguyễn Thu Hương (2014), “Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm
phát triển các Khu công nghiệp ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế Quốc dân. Luận án phân tích quá trình hình thành và phát triển các khu
công nghiệp, nghiên cứu các tác động của hoạt động xúc tiến đầu tư đến việc
thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp Việt Nam nói chung, từ việc phân
tích và nghiên cứu định hướng phát triển của các khu công nghiệp, tác giả đưa
ra các giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư của Việt Nam nói chung.

1.1.1. Khu công nghiệp
a. Khái niệm
Nghị định số 192-1994/NĐ-CP được Chính phủ thông qua ngày 28
tháng 12 năm 1994 thì Khu công nghiệp được hiểu là KCN tập trung do
Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có
dân cư sinh sống.
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Chính phủ thông qua ngày 14 tháng 03
năm 2008 quy định về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về khu công nghiệp
được hiểu như sau: “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý
xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của
Chính phủ” 24]
b. Vai trò của Khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội
Các Khu Công nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền
kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, việc hình thành các Khu
Công nghiệp đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp và thực hiện công
nghiệp hóa rút ngắn bởi có thể kết hợp và học tập được những thành tựu mới
nhất về khoa học công nghệ, về tổ chức và quản lý doanh nghiệp, đồng thời
tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triển.
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế




11

KCN là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại và
thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ do vậy
đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước; giúp

thu ngân sách cho các địa phương và đóng góp cho nguồn thu của quốc gia.
- Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại
và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp
trong nước.
Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước trên thế giới cho thấy việc áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến của các nước đi trước là một trong
những bí quyết để phát triển và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa. Cùng
với sự hoạt động của các KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật công nghệ
tiên tiến, dây chuyền sản xuất đồng bộ, kỹ năng quản lý hiện đại…đã được
chuyển giao và áp dụng thành công trong các ngành công nghiệp. Việc
chuyển giao công nghệ của khu vực FDI tới các doanh nghiệp trong nước đã
góp phần thúc đẩy vào việc tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong các ngành công nghiệp. KCN thúc đẩy sự phát triển năng lực khoa học
công nghệ góp phần tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ
mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất, kinh doanh mới… giúp cho nền
kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng kinh tế thị trường hiện đại và hội
nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của quốc gia.
KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất
khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp FDI, các
cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được đào tạo và
đào tạo lại về kinh nghiệm quản lý, phưong pháp làm việc với công nghệ hiện
đại, tác phong công nghiệp ….
- Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làm
việc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và
giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm








14

+ Phát triển KCN là hạt nhân hình thành đô thị mới, mang lại văn minh
đô thị góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho khu vực rộng
lớn được đô thị hóa.
- Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Do vậy để
một doanh nghiệp đơn lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém,
khó có thể đảm bảo được chất lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước
ta phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ. KCN là nơi tập trung số lượng lớn
nhà máy công nghiệp, do vậy có điều kiện đầu tư tập trung trong việc quản lý,
kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Chính vì vậy việc xây dựng
các KCN là tạo thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ nội
thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một phần mức độ gia tăng ô nhiễm, cải
thiện môi trường theo hướng thân thiện với môi trường phục vụ mục tiêu phát
triển bền vững.
1.1.2. Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)
a. Khái niệm
Vốn đầu tư:
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay
một quốc gia. Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng… được gọi
là vốn đầu tư. Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì
tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định. Vốn đầu tư thuờng được thực
hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục
đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động.
Theo Luật đầu tư (2005) được Quốc hội khóa XI thông qua ngày

phải tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực
tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức chủ
đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status