Giáo Án 10 CB - Hay Nhất - Pdf 58

Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
Tuần 1.Tiết 1. Ngày 25 tháng 08 năm 2008
Bài 1.
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
ĐỜI SỐNG BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY.
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Học sinh phải năm vựng các kiến thức sau.
Học sinh cần phải hiểu về mốc thời gian, bước tiến của con người trong chặng đường dài lòch sử.
Con người khgông ngừng cải thiện đời sống của mình mặc dù quá trình đó trải qua một thời gian rất dài .
Đó là sự xuất hiện loài người trên Trái đất, sự tiến hóa của loài người và sự sáng taọi ra công cụ lao động,
phát triển sản xuất – Cuộc cách mạng đá mới.
2. Kó năng:
- Hình thành kó năng phân biệt mốc thời gian lòch sử.
- Rèn luyện kó năng phân tích đánh giá những sự kiện lòch sử.
- Rèn luyện kó năng trình bày nội dung lòch sử kết hơp với sử dụng mô hình, tranh ảnh khảo cổ học
3. Tư tưởng:
- Học sinh cần thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
- Học sinh phải biết trân trọng những sáng tạo của tổ tiên và xác đònh cần phải phấn đấu sáng tạo nhiều hơn
cho sự phát triển của xã hội loài người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án - SGK - Tài liệu tham khảo - Mô hình tranh ảnh.
2. Học sinh:
- Vở – SGK – Tìm hiểu bài trước .
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. n đònh lớp: 1’ .
2. Nêu vấn đề : Chúng ta thấy rằng để có được con người hoàn thiện như ngày nay thì con người chúng ta đã
phải trải qua một quá trình lâu dài hàng triệu năm lòch sử, xuất phát từ một loài vượn cổvà nhờ vào lao động
chúng ta không ngừng cải thiện mình ... .Chúng ta hãy tìm hiểu qua trình đó diện ra như thế nào như thế .
3. Nội dung bài mới :

- Hộp sọ lớn hơn hộp sọ vượn, não đã hình thành
trung tâm phát tiếng nói .
Hỏi:
Thế nào là người tối cổ ?
Trả lời:
Người tối cổ biết sử dụng những mảnh đá có sẵn
và sau đó biết ghè một mặt của hòn đá cuội làm
công cụ .
Hỏi:
Việc chế tác và sử dụng công cụ của người tối cổ
như thế nào ?
Trả lời:
Người tối cổ biết sử dụng những mảnh đá có sẵn
và sau đó biết ghè một mặt của hòn đá cuội làm
công cụ . . .
Hỏi:
Người tối cổ tìm ra lửa như thế nào và ý nghóa như
tgbhế nào ?
Trả lời:
Họ biết ghè hai mảnh đá với nhau để tạo ra lửa.
Họ giữ lửa trong nhiều năm để sưởi ấm, đuổi thú
dữ, nướng chín thức ăn. ..
Hỏi:
Người tinh khôn xuất hiện như thế nào?
Trả lời:
Vào khoảng 4 vạn năm trước đây(cuối thời kì đá
mới), Người tinh khôn xuất hiện ( người hiện đại)
Hỏi :
Em hãy nêu những đặc điểm của người tinh khôn?
Trả lời:

- Vào khoảng 4 vạn năm trước đây(cuối thời
kì đá mới), Người tinh khôn xuất hiện ( người
hiện đại) .
- Đây là bước nhảy vọt thứ hai của laòi người
và từ đây các chủng tộc xuất hiện.
* Đặc điểm của người tinh khôn.
(SGK)
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 2
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
10’
- Biết ghe 2 rìa của hòn đá cuội làm công cụ.
- Cung tên ra đời làm cho việc săn bắn có hiệu
quả hơn, thức ăn tăng lên, côn người rời hang
động ra dựng lều bằng cành cây để ở.
- Cư trú “nhà cửa” phổ biến.
Hỏi:
Em cho biết những tiến bộ kó thuật thời đá mới?
Trả lời:
Ghè đẽo những mảnh thành hình dạng ngọn, chính
xác, thích hợp từng công việc khác nhau..., công
cụ được mài nhẵn ở rìa lưỡi hoặc toàn thân, thích
ứng từng công việc, dao, rìu, biết đan lưới đánh
cá...
Hỏi:
Tại sao thời đá mới được coi là một cuộc cách
mạng ?
Trả lời:
Vì con người đã tiến từ săn bắn, lượm hái, đánh
cá sang trồng trọt và chăn nuôi...
B. c sáng tạo .

1. Kiến thức:
Học sinh cần năm rõ các vấn đề sau.
- Những bườc tiến của xã họi loài người.
- Sự xuất hiện thò tộc và bộ lạc.
- Bôủi đầu của thời đại kim khí, sự xuất hiện tư hữu, giai cấp và nhà nước ra đời.
2. Tư tưởng:
Học sinh biết trân trọng những thành tựu của cha ông luôn phấn đấu cho sự tiến bộ của xã hội và văn minh
của loài người .
3. Kó năng:
Rèn luyện cho học sinh kó năng phân tích, đánh giá, sóánh các sự kiện lòch sử.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Tranh ảnh về thò tộc, bộ lạc các công cụ đồ đồng và đồ sắt, giáo án ...
2. Học sinh : Tìm hiểu bài trước, SGK...
III. TIẾN TRÌNH :
1. n đònh lớp:
2. Hỏi bài cụ: Tại sao thơì đá mới lại được coi là một cuộc cách mạng ?
3. Nội dung bài mới:
10’
13’
GV cho HS đọc SGK và hỏi.
Hỏi: Tổ chức của người tinh khôn là gì?
Trả lời: Là thò tộc và bộ lạc.
Hỏi: Thi tộc và bộ lạc là gì?
Trả lời:
- Thò tộc là những nhóm người (khoảng vài chục
người) gồm 2 – 3 thế hệ, có chung dòng máu
sinh sống .
- Trong thò tộc con cháu có thói quen kính trọng
ông bà cha mẹ và ông bà cha mẹ chăm lo bảo
đảm nuôi dạy con cháu ...

chảy 1200
0
C, mềm)
+ Cách ngày nay 4000 năm cư dân trên Trái đất
đã biết dùng đồng thau.(700 – 800
0
C)
+ Cách ngày nay 3000 năm công cụ đồ sắt xuất
hiện ở Tây Á, Nam u.
- Năng suất lao động cao hơn công cụ bằng đá.
Hỏi. Công cụ kim khì ra đời có ý nghóa như thế
nào?
Trả lời. – Năng suất lao động được nâng cao
- khia phá được những vùng rộng lớn, có thể cày
sâu cuốc bậm..
Hỏi. - Tư hữu là gì? Tư hữu xuất hiện như thế
nào?
Trả lời . – Là hình thức sở hữu mà tất cả tư liệu
sản xuất và sản phẩm lao động thuộc về cá nhân
.
- Đồ kim khí xuất hiện, sản xuất phát triển, con
người có của dư thừa.
- Một số người đứng đầu thò tộc, bộ lạc lợi dụng
chức phận để chiếm đoạt của công thành của tư
và chẳng bao họ trở nên giàu có và thế là Tư
hữu xuất hiện .
Hỏi. Tư hữu xuất hiện, xã hội loài người có
những thay đổi gì ?
Trả lời. Gia đình thay đổi, gia đình phụ hệ thay
thế gia đình mẫu hệ.

Chương II. -XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Học sinh cần phải nắm vững các vấn đề sau.
- Những đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế ban đầu của các quốc gia cổ đại phương Đông, từ đó thấy
được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến sự hình thành nhà nứơc, cơ cấu xã hội, thể
chế chính trò của các quốc gia trong khu vực này.
- Đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại
phương Đông.
- Cơ cấu bộ máy nhà nước, quyền lực của nhà vua.
- Những thành tựu to lớn của văn hóa cổ đại phương Đông.
2. Tư tưởng:
Bồi dượng cho học sinh lòng tự hào về truyền thống lòch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt
Nam.
3. Kó năng: Rèn luyễn kó năng sử dụng bản đồ, phân tích đánh giá, nhận đònh các sự kiện lòch sử.
- Hiểu, biết đánh giá các bức tranh lòch sử.
- Các tranh ảnh về các mô hình của thời kì này .
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: Bản đồ “Các quốc gia cổ đại” hoặc bản đồ thế giới và một số tranh ảnh về các dòng sông lớn ,
về đồ gốm ...
2. Học sinh: Tìm hiêu bài trước và sưu tập thêm một số tranh ảnh .
III. TIẾN TRÌNH .
1. n đònh lớp.
2. Hỏi bài cũ: – Sự xuất hiện đồ kim khí và ý nghóa của nó ?
- Sự xuất hiện tư hữu và sự thay đổi của xã hội loài người?
3. Giới thiệu bài mới : Phương Đông được coi là cái nôi của văn minh nhân loại và các quốc gia ỏe đây được
hình thành từ rất sớm và s cũng đạtg nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ... Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các
quốc gia ở đây.
4. Nội dung bài mới.
14’

tổ chức công xã.
- Biết trồng mỗi năm hai vụ lúa.
- Chăn nuôi gia súc, làm gốm dệt vải.
- Trao đổi sản phẩm giữa các vùng .
Hỏi. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình
thành giữa trên cơ sở nào ?
Trả lời. - Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự
phân hóa giai cấp, giàu nghèo, quý tộc bình dân từ
đó nhà nước ra đời.
Hỏi. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình
thành khi nào và ở đâu?
Trả lời. - Từ khoảng giữa thiên niên kỉ IV – III
TCN các quốc gia cổ đại phương Đông dược hình
thành trên lưu vực những dòng sông lớn như ở
sông Nin (Ai Cập), ở lưu vực Lưỡng Hà, sông n,
sông Hoàng Hà (TQ). Đây là những nhà nước ra
đời vào loại sớm nhất .
Hỏi . Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp?
Trả lời. - Xã hội cổ đại phương Đông có 3 tầnglớp.
+ Tầng lớp Qúy tộc.
+ Tầng lớp Nông dân công xã.
+ Tầng lớp Nô lệ.
Hỏi. Em cho biết vai trò của nông dân công xã
trong xã hội cổ đại phương Đông?
Trả lời. Nông dân công xã có vai trò rất quan
trọng, là lưc lượng chính tạo ra của cải vật chất
nuôi sống xã hội.
Hỏi . Chế độ cổ đại phương Đôngđược hình thành
trên cơ sở nào?
Trả lời.Nhờ có kinh tế phát triển, các cư dân

- Xã hội cổ đại phương Đông có 3 tầng lớp.
+ Tầøng lớp quý tộc gồm các quan lại, các thủ
lónh quân sự và những người phụ trác lễ nghi,
tôn giáo. Họ sống sung sướng giữa trên sự bóc
lột nông dân.
+ Tầng lớp nông dân công xã.
Đây là những nông dân do nhu cầu trò thủy cho
nên họ gắn bó với nhau.
+ Tầng lớp nô lệ. Là tầng lớp thấp kém trong
xã hội.
- Trong xã hội cổ đại phương Đông, nông dân
công xã có vai trò rất quan trọng, là lưc lượng
chính tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội,
nhưng họ bò quý tộc áp bước bóc lột phải nộp
một phần sản phẩm thu hoạch và làm không
công cho quý tộc.
4. Chế độ chuyên chế cổ đại.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 7
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
12’
24’
bộ máy mang tính chất chuyên chế trung ương tập
quyền.
- Đứng đầu là vua, giúp việc cho vua là bộ máy
hành chính quan liêu gồm toàn bọn quý tộc.
Hỏi . Em hãy cho biết sự ra đời của Lòch và Thiên
văn học?
Trả lời. - Lòch và thiên văn học ra đời từ rất sớm,
vì nó gắn với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Từ việc quan sát sự chuyển động của Mặt Trăng,

Hỏi. Em hãy cho biết những thành tựu kiến trúc
lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông?
Trả lời . Kim tự tháp (Ai Cập), những khu đền thấp
ở n Độ, Thành Babi lon ở Lưỡng Hà, Vạn Lý
- Xã hội có giai cấp và nhà nước được hình
thành từ liên minh các bộ lạc, liên kết với nhau
do nhu cầu trò thủy .
- Nhà nước được lập ra để quản lý xã hội, cơ
cấu bộ máy mang tính chất chuyên chế trung
ương tập quyền.
- Đứng đầu là vua, giúp việc cho vua là bộ
máy hành chính quan liêu gồm toàn bọn quý
tộc.
- Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao,
gọi đó là chế độ chuyên chế cổ đại .
5. Văn hoấ cổ đại phương đông.
A. Sự ra đời của lòch pháp và thiên văn học.
- Lòch và thiên văn học ra đời từ rất sớm, vì nó
gắn với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Từ việc quan sát sự chuyển động của Mặt
Trăng, Mặt Trời con người đã sáng tạo ra lòch,
gọi là nông lòch, tính được một năm có 365
ngày, được chia làm 12 tháng .
- Đó cũng là cơ sở để tính thhời gian và mùa,
thời gian được tính bằng năm, tháng, tuần,
ngày . Mùa có mùa mưa, mùa khô, mùa gieo
trồng .
- Con người biết đo thời gian bằng ánh sáng
mặt trời và tính được mỗi ngày có 24 giờ.
B. Chữ viết .

- Chế độ chuyên chế trung ương tập quyền được hình thành ...
- Pương Đông có một nền văn hóa phát triển với nhiều thành tựu rực rỡ...
5. Dặn dò:
- Các em về học và ôn những kiến thức cơ bản của bài học hôm nay.
- Các em tìm hiểu trước bài mới ...
Tiết 5, 6. Tuần 5, 6. Ngày 02 tháng 09 năm 2008.
Bài 4.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 9
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ-MA
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Học sinh cần năm rõ các kiến thức cơ bản sau.
- Điều kiện thiên nhien của vùng Đòa Trung Hải với sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp đường biển
và với chế độ chiếm nô.
- Từ cơ sở kinh tế xã hội đã dẫn đến sự hình thành thể chế nhà nước dân chủ cộng hoầ Hilạp – Rô-ma.
2. Tư tưởng.
Học sinh cần thấy rõ mâu thuẫn giai cấp ở các quốc gia cổ Đòa Trung Hải đa rất gay gắt, dẫn tới sự bùng nổ
cuộc khởi nghóa của nô lệ và nông dân nghèo . Đây là mô hình thứ hai của xã hội cổ đại.
3. Kó năng.
Rèn luyễn cho học sinh kó năng sử dụng bản đồ, phân tích đánh giá nhận xét các sự kiện lòch sử.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: Bản đồ “Các quốc gia cổ đại” hoặc bản đồ thế giới và một số tranh ảnh để minh họa.
2. Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà trước và chuẩn bò một số tranh ảnh minh họa.
III. TIẾN TRÌNH.
1.n đònh lớp.
2. Hỏi bài cũ: – Chế độ chuyên chế cổ đại phương đông được hình thành như thế nào?
- Những thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại?
3. Giới thiệu bài mới.
Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hilạp và Rô-ma ở bên bờ Bắc Đòa Trung Hải, giống như một cái hồ lớn,
tạo nên giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau. Do đó, vùng này từ rất sớm đẫ có những hoạt động hàng

đất đồi, khô và rắn vì thế lưỡi cuốc, lưỡi
càybằng đồng không phát huy tác dụng.
B. Đời sống con người.
- Nông nghiệp.
Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN đồ sắt đã
xuất hiện và có một ý nghóa hết sức quan trọng.
+ Sản xuất phát triển hơn, diện tích được mở
rộng, năng suất cao hơn.
+ Đất đai ở khu vực ĐTH không thích hợp trồng
các cây lương thực, chỉ thích hợp trồng cây lưu
niên như nho, ôlưi...
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 10
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
20’
rộng, năng suất cao hơn.
+ Đất đai ở khu vực ĐTH không thích hợp trồng
các cây lương thực, chỉ thích hợp trồng cây lưu
niên như nho, ôlưi...
Hỏi. Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
phương tây là gì?
Trả lời.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp là ngành
kinh tế chủ yếu.
Có nhiều thệ giỏi khéo tay, như sản xuất đồ gốm
tráng men, trang trí hoa văn rất đẹp...
Nhiều xưởng thủ công sản xuất các mặt hàng
cao cấp ra đời...
Từ việc buôn bán đó tiền tệ đã xuất hiện ở mỗi
thò quốc đều có đồng tiền riêng.
Hỏi. Thò quốc là gì?

cũng phát triển, các mặt hàng thủ công được đưa
đi trao đổi khắp nơi và họ mua vè là lương thưc,
hương liệu, tơ lụa...và mặt hàng quan trọng là nô
lệ .
+ Từ việc buôn bán đó tiền tệ đã xuất hiện ở
mỗi thò quốc đều có đồng tiền riêng.
KL. Như thế kinh tế ĐTH phát triển mau lẽ .
Hilạp và Rô-ma sớm trở thành những quốc gia
giàu mạnh.
2. Thò quốc Đòa Trung Hải.
A. Thò quốc là gì?
Thò quốc là quốc gia nhỏ, nằm ở thung lũng xen
kẽ với những núi đá vôi.
-Thành thò có phố xá, lâu đài, đền thơ, sân vận
động và quan trọng là có bến cảng .
- Kinh tế chủ yếu là thủ công và thương nghiệp,
buôn bán bằng đường biển .
- Cư dân sống tập trung ở thành thò, với những
vùng đất trồng trọt xung quanh.
Cho nên, người ta còn gọi nước đó là thò
quốc.
B. Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Trong xã hội cư dân chủ yếu là.
+ Dân đòa phương.
+ Kiều dân .
+ Nô lệ.
Nô lệ là một lực lượng đông đảo nhất trong xã
hội, tạo ra của chính nôi sống xã hội, nhưng
không có quyền gì, họ là tài sản riêng của chủ


- Nó đã vượt lên trên sự nghi chép và giải thích
các bài toán cụ thể.
- Người ta đã đưa ra các đònh lí, đònh đề cụ thể
như: Pitago, talét, ơ clít....
GV cho học sinh nói thêm về một số nhà khoa
học như: Pitago, talét, ơ clít....
Hỏi : Em hãy nêu một vài tác phẩm nổi tiếng và
giá trò của nó?
Trả lời:
Bản anh hùng ca của Hô-me là I-li-át và Ô-đi-
xê, Xôphốclơ- ơđip làm vua...
Những tác phẩm này đạt tới trình độ hoàn thiện
về ngôn ngữ, có kết cấu chặt chẽ, đậm tính nhân
đạo, phản ánh cuộc sống xã hội...
Hỏi : Em hãy cho biết những công trình nổi tiếng
và giá trò của nó?
Trả lời:
Tác phẩm Người lực só ném đòa, thần Vệ nự Mi-
lô, đấu trương ở Rô-ma, đền Pactê-vông...
- Nhưng trong xã hội đó thì chỉ có dân đòa
phương mới có quyền công dân.
- Đó là nền dân chủ của ggiai cấp chủ nô.
D. Về xã hội.
Chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng, mâu
thuẫn chủ nô và nô lệ ngày càng sâu sắc vì thế
nô lệ đã đứng lên phản kháng ở Hi Lạp và Rô-
ma.
3. Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma.
A. Lòch và chữ viết.
- Lòch. Người Hi Lạp và Rô-macó nhiều hiểu

Các công trình đó có giá trò đạt tới trình độ tuyệt
mó, mang dáng vẻ oai nghiêm, đồ sộ, hoành
tráng...
nước, trường đấu... Mang dáng vẻ oai nghiêm,
đồ sộ, hoành tráng...
4. Củng cố: Những thành tựu văn hóa của Hi Lạp và Rô-ma
5. Dặn dò: Các em về học bài và tìm hiểu trước bài mới.
Tiết 7,8. Tuần 7,8. Ngày 10 tháng 09 năm 2008.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 13
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
Bài 5.
TRUNG QUỐC PHONG KIẾN.
I. KIẾN THỨC .
1.Kiến thức:Học sinhn cần năm vững các kiến thức cơ bản sau.
- Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội.
- Bộ máy chính quyền phong kiến hình thành, củng cố từ thời Tần, Háncho đến thời Minh, Thanh. Chính sách
đối ngoại của các hoành đế Trung Quốc.
- Những đặc điểm về kinh tế TQ thời phong kiến : nông nghiệp là chủ yếu, hưng thònh theo chu kì, mầm
mống quan hệ kinh tế tư bản xuất hiện nhưng còn yếu ớt .
- Trung Quốc có một nền văn hóa phát triển rực rỡ.
2. Tư tưởng.
- Giúp học sinh thấy được tính chất phi nghóa của các cuộc chiến tranh xâm lược của các triều đại phong kiến
Trung Quốc.
- Qúy trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đối với Việt Nam.
3. Kó năng.
- Trên cơ sở sự kiện lòch sử, học sinh biết phân tòch rút ra kết luận .
- Biết sử dụng sơ đồ, năm vững các khái niệm cơ bản.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên.
- Bản đồ TQ và một số tranh ảnh tư liệu về văn hóa.

+ Nông dân gồm tự canh và lónh canh(tá điền).
- Quan hệ bóc lột đòa tô của đòa chủ phong kiến đã
được xác lập.
- Vua Tần tự xưng là Hoàng đế, tự coi mình là
đấng tối cao có quyền hành tuyệt đối.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 14
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
19’
Trả lời.
-Các giai cấp mới được hình thành.
+ Phong kiến gồm quý tộc và đòa chủ.
+ Nông dân gồm tự canh và lónh canh(tá điền).
- Quan hệ bóc lột đòa tô của đòa chủ phong
kiến đã được xác lập.
- Vua Tần tự xưng là Hoàng đế, tự coi mình là
đấng tối cao có quyền hành tuyệt đối.
Hỏi. Bộ máy nhà nước Tàn như thế nào?
Trả lời.
Tần Thủy Hoàng
Thừa tướng Thừa tướng
(quan văn) (quan võ)
Các quân coi giữ tài chính,
Lương thực, binh mã
Thái thú .
Quan đứng đầu quận.
Huyện lệnh,
Quan đứng đầu huyện.
- Sau 15 năm tồn tại nhà Tần bò cuộc khủng
hoảng Trần Thắng và Ngô Quoảng lãnh đạo
làm suy yếu

nhanh.
- Thủ công và thương nghiệp.
+ Phát triển thònh đạt.
+ Các xưởng thủ công ra đời.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 15
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
25’
- Tiếp tục củng cố chính quyền trung ương làm
cho bộ máy nhà nước hoàn chỉnh .
- Cử người thân tín đi cai quản các đòa phương
và trấn ải biên cương.
- Mở các khoa thi tuyển chon người hiền tài.
Tiếp tục chính sách xâm lược, bành trướng thế
lực, xâm lược Nội Mông, Triều Tiên, An Nam
GV nói về sự ra đời của nhà Minh.
- Đầu tkxiii trên thảo nguyên Mông Cổ hình
thành một nhà nước chuyên chế rất mạnh do
Thành Cát Tư Hạn đứng đầu.
- Đến 1271, Mông Cổ tiến đánh TQ và lập ra
triều Nguyên(1271 - 1368)
- Nhân dân TQ hết sức cực khổ dưới triều
Nguyên.
- Năm 1368 Chu Nguyên Chương lật đổ nhà
Nguyên, lập nên nhà Minh.
Hỏi . Tình hình kinh tế dưới triều Minh như thế
nào ?
Trả lời.
+ Nhà Minh thực hiện nhiều biện pháp nhằm
khôi phục và phát triển kinh tế.
+ Đến đầu thế kỉ XVI, mầm mống quan hệ sản

- Kinh tế.
+ Nhà Minh thực hiện nhiều biện pháp nhằm khôi
phục và phát triển kinh tế.
+ Đến đầu thế kỉ XVI, mầm mống quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghóa đã xuất hiện ở Trung Quốc.
- Chính trò .
+ Nhà Minh rất chú ý xây dựng nhà nước chuyên
chế tập quyền .
+ Năm 1380, quyết đònh xóa bỏ chức Thừa tướng,
Thái úy, thai vào đó là các Thượng thư phụ trách
các bộ và lãnh đạo các tỉnh.
+ Hoàn chỉnh bộ máy quan lại .
+ Hoàng đế tập trung mọi quyền lực trong taynhư
nắm quân đội, phong tước ban cấp ruộng đất cho
con cháu ...
- Xã hội.
+ Cuối thời Minh, nạn chiếm ruộng đất diễn ra
nghiêm trọng, nông dân đói khổ vì nạn sưu cao
thuế nặng.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 16
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
18’
+ Hoàng đế tập trung mọi quyền lực trong
taynhư nắm quân đội, phong tước ban cấp
ruộng đất cho con cháu ...
- Xã hội.
+ Cuối thời Minh, nạn chiếm ruộng đất diễn ra
nghiêm trọng, nông dân đói khổ vì nạn sưu cao
thuế nặng.
+ Các vương công có nhiều “hoàng trang”

hiện, tiêu chuẩn của Nhân.
+ Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, nhiều cuộc khởi nghóa
nông dân nổ ra.
+ Cuộc khởi nghóa của Lý Tự Thành đã lật đổ nhà
Minh.
B. Trung Quốc thời nhà Thanh (1644 - 1911)
- Năm 1644 một bộ tộc ở Đông Bắc Trung Quốc là
người Mãn đã đánh bại Lý Thành lập nên nhà
Thanh.
- Nhà Thanh thực hiện chế độ bức dân tộc, mặc dù
đã có nhiều biện pháp xoa dòu.
- Những mâu thuẫn đó đã dẫn tới các cuộc khởi
nghóa nông dân và đã làm cho nhà Thanh ngày
càng suy yếu.
- Giữa lúc đó, tư bản phương Tây đua nhau nhòm
ngó, xâm lược và xâu xé Trung Quốc .
- Nhà Thanh thực hiện chính sách “bế quan tỏa
cảng” dẫn tới sự sụp đổ của nhà Thanh 1911.
4. Văn hóa Trung Quốc tghời phong kiến .
A. Tư tưởng.
- Nho giáo. Do Khổng Tử khởi xướng .
+ Nội dung đêø cập những mối quan hệ chủ yếu
trong xã hội như : vua – tôi, cha – con, chồng – vơ
và dùng đạo đước làm cơ sở cho dường lối trò nước.
+ Nho giáo là công cụ sắc bén phục vụ chế độ
phong kiến tập quyền, là cơ sở lí luận và tư tưởng
của chế độ phong kiến Trung Quốc .
- Phật giáo.
Được truyền bá từ n Độ và phát triển thònh đạt
nhất ở thời kì nhà Đường.

- Thời Tây Hán có bộ sử kí Tư Mã Thiên.
- Thời nhà Đường cơ quan sử quán được thành lập.

C. Văn học.
Văn học là một trong những trang nổi bật nhất của
văn hóa Trung Quốc, đặc biết là thơ Đường và tiểu
thuyết .
D. Khoa học-kỉ thuật.
- Toán học, Thiên văn học, Y dược ...đạt nhiều
thành tựu quan trọng.
- Kó thuật.
+ Trung Quốc có 4 phát minh quan trọng đối với
lòch sử Trung Quốc (Giấy, in, la bàn, thuốc súng )
+ Có một số công trình kiến trúc nghệ thuật đặc
sắc ( Vạn lí trường thành, Cố cung Bắc Kinh, Tử
cấm thành, ...)
4.Củng cố: Văn hóa TQ có những thành tựu gì nổi bật.
5.Dặn dò: Các em về học bài và tìm hiểu trước bài mới.
Tiết 9.Tuần 9 Ngày 6 tháng 11 năm 2007.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 18
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
Chương IV: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN .
Bài 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiên thức.Giáo viên làm cho học sinh năm được các vấn đề sau.
- n Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời và phát triển cao, có ảnh hưởng nhiều đến các nước châu Á và
thế giới.
- Thời vương triều Gúp-ta là thời kì đònh hình văn hóa truyền thống n Độ .
- Nội dung văn hóa truyền thống.
2. Thái độ. Làm cho học sinh thấy rõ, văn hóa n Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa Việt Nam, đó là cơ

nhỏ để thống nhất n Độ .
+ Sau đó, một lòng theo phật, tạo điều kiện
cho phật giáo truyền bá khắp đất nước.
- Đến cuối thế kỉ III A-sô-ca qua đời, n Độ
rơi vào thời kì chia rẽ, khủng hoảng kéo dài
cho đến đầu công nguyên.
1. Thời kì các quốc gia đầu tiên.
- Khoảng 1500 năm TCN ở lưu vực sông Hằng có
điều kiện thuận lợi (Đông Bắc ấn) các quốc gia cổ
đại xuất hiện .
- Nhưng các quốc gia đó thường xuyên tranh giàng
ảnh hưởng lẫn nhau.
- Khoảng 500 năm TCN quốc gia Ma-ga-đa lớn mạnh
nhất và đã chinh phục các nước nhỏ khác .
- Trải qua 10 đời vua đến thế kỉ III TCN, xuất hiện
ông vua A-sô-ca nổi bật nhất trong lòch sử n Độ.
+ ng đánh bại hầu hết các quốc gia nhỏ để thống
nhất n Độ .
+ Sau đó, một lòng theo phật, tạo điều kiện cho phật
giáo truyền bá khắp đất nước.
- Đến cuối thế kỉ III A-sô-ca qua đời, n Độ rơi vào
thời kì chia rẽ, khủng hoảng kéo dài cho đến đầu
công nguyên.
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 19
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
25’
Hỏi. Tại sao nói vương triều Gúp-ta là thời kì
đònh hình và phát triển văn hóa truyền thống
n Độ ?
Trả lời. Đến đầu công nguyên, miền Bắc

người sợ hãi.
Hỏi. Em hãy nêu những nết cơ bản về chữ
viết, kiến trúc, điêu khắc văn học.
Trả lời
- Chữ viết. Người n Độ có chữ viết rất sớm
+ Ban đầu là chữ đơn giản, sau đó sáng tạo
thành chữ Phạm.
+ Chữ Phạm được hoàn chỉnh từ thời A-sô-ca
2. Thời kì vương triều Gúp-ta và sự phát triển
Văn hóa truyền thống n Độ.
A. Vương triều Gúp-ta.(319 - 467)
- Đến đầu công nguyên, Bắc được thống nhất lại
và phát triển cao dưới vương triều Gúp-ta.
- Vương triều Gúp-ta có công rất lớn trong việc thống
nhất và mở rộng lạnh thổ n Độ.
- Không chỉ vẫy Vương triều Gúp-ta và sau đó là sự
đònh hình và phát triển của văn hóa truyền thống n
Độ.
B. Sự phát triển văn hóa truyền thống n Độ.
- Phật giáo:
+ Đạo phật được truyền bá mạnh dưới thời A-sô-ca,
vương triều Gúp-ta và Hác sa đến thế kỉ thứ VII.
+ Cùng với sự truyền bá và sùng tín đạo phật, người
ta đã làm hàng chục ngôi chùa hang và tượng phật
đẹp.
- n Độ giáo (Hinđu giao)
+ Đây là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của
người n Độ .
+ Người ta xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ
sộ, với phong cách nghễ thuật rất độc đáo, để thờ các

1. Kiến thức :Làm cho học sinh phải năm vững các nội dung quan trọng sau.
- Sự phát triển của lòch sử n Độ trong các thế kỉ VII – XII.
- Vương triều Hồi giáo Đê-li.
- Vương triều Môgôn.
- Những biến đổi của lòch sử văn hóa n Độ.
2. Tư tưởng: Học sinh cần phải thấy rõ nhân dân n Độ đã sáng tạo ra nền văn hóa với những thành tựu hết
sức rực rỡ, có ảnh hưởng lớn tới các nước trong khu vực ĐNA và văn minh loài người.
3. Kó năng: - Rèn luyễn kó năng phân tích, đánh giá nhận đònh các sự kiện lòch sử.
-Kó năng trình bày các sự kiện lòch sử với cách miêu tả.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bản đồ n Độ cổ đại, mọt số tranh ảnh văn hóa n Độ...
2. Học sinh: Tìm hiểu bài trước , sưu tập một số tranh ảnh có liên quan tới văn hóa n Độ...
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
1. n đònh lớp : 1p
2. Hỏi bài cũ: Tại sao nói thời kì Gup-ta là thời kì đònh hình và phát triển cho văn hóa truyền thống n Độ?
3. Giới thiệu bài mới :
Có thể nói thời kì vưng triều Gup-ta ở đầu cho sự phát triển ở lưu vực sông Hằng và phía Bắc, làm cơ sở cho
văn hóa truyền thống n Độ – văn hóa Hin-đu . Nền văn hóa đó nó vẫn tiếp tục phát triển và mở rộng cho
đến sau này với những nền văn minh rực rỡ hơn.
4. Nội dung bài mới:
TG HĐ THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
8’
GV. Xâu chuội những sự kiện lòch sử từ thời
vương trièu Gúp-ta cho đến thế kỉ VII.
Hỏi. Nguyên nhân dẫn tới sự chia rẽ ở n
Độ vào thế kỉ VII?
Trả lời.
- Chính quyền trung ương bò suy yếu
- Đất nước bò chia làm hai miền Bắc và
Nam...

không chống lại sự xâm lược từ bên ngoài và
vì thế vào thế kỉ XIII bò người Thổ xâm lược.
Hỏi . Vương triều Hồi giáo đã thực thi chính
sách gi?
Trả lời.
Thi hành chính sách áp bức dân tộc, bắt
người theo đạo Hồi.
Tự dành cho mình những ưu tiên ruộng đất
và đòa vò trong bộ máy quan lại.
Hỏi . Vương triều Hồi giáo Đê-li đã có
những đóng góp gì cho văn hóa ?
Trả lời. – có nhiều công trình kiến trúc mang
đậm dấu ấn Hồi giáo
-Là sự phát hiện lẫn nhau giữa hai nền văn
minh đặc sắc là n Độ Hinđu giáo và A-rập
Hồi giáo.
- Thương nhân n Độ đã đưa đạo Hồi truyền
bá ở một số nước ĐNA.
Hỏi . Vương triều Mô-gôn được hình thành
như thế nào?
Trả lời.
Thế kỉ XV, Vương triều Hồi giáo Đê-li bắt
đầu suy yếu, thì cũng là lúc mà một bộ phận
dân Trung Á khác do thủ lónh – vua Ti-mua
Leng chỉ huy, cũng theo đạo Hồi tự nhận là
dòng dọi Mông Cổ tấn côngb vào n Độ lập
nên vương triều Mô-gôn(1526 - 1707)
Hỏi . Vương triều Mô-gôn phát triển nhất ở
thời đại nào? Vì sao?
Trả lời.

- Một bộ phận dân Trung Á theo đạo Hồi tự nhận là
dòng dọi Mông Cổ tấn côngb vào n Độ lập nên
vương triều Mô-gôn(1526 - 1707)
- Mặc dù đây là triều đại cuối cùng, nhưng các vò vua
thời kì đầu ra sức xây dựng vương triều thêo hướng
“n Độ hóa” . Đến đời vò vua A-cơ-ba n Độ có sự
phát triển mới .
B. Sự phát triển của vương triều Mô-gôn.
- Vua A-sô-ba (1556 - 1605) đã thi hành một số chính
sách tích cực.
+ Xây dựng một chính quyền mạnh trên cơ sở liên kết
quý tộc.
+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, tôn giáo.
+ Hạn chế sự bóc lột quá đáng của quý tộc và đòa
Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 23
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
+ Khuyến khích và hỗ trỡ các hoạt động sáng
tạovăn hóa, nghệ thuật.
Những chính sách đó làm cho xã hội ổn
đònh kinh tế phát triển, văn hóa có nhiều
thành tựu mới, đất nước thònh vượng. A-sô-ba
được coi là vò anh hùng dân tộc.
Hỏi. Nguyên nhân nào dẫn tới sự suy yếu
của vươing triều A-cơ-ba?
Trả lời.
- Hầu hết các ông vua vương triều này đều
dùng quyền chuyên chế độc đoán để cai trò,
bắt dân chúng phục tùng, đóng thuế và lao
dòch nặng nề, cho xây các công trình kiến
trúc đồ sỗ như khu lăng mộ Ta-giơ Ma-han

Giáo viên: VÕ TÁ TÁO Trang 24
Trường THPT Bán Công Krông Pắc GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10
Chương V
ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN.
Bài 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
Giúp học sinh có được nhận thức khái quát về lòch sử và văn hóa các nước ĐNA.
- Thuận lợi và khó khăn về điều kiện đòa lí – dân cư khu vực ĐNA
- Sơ lựơc về các giái đoạn phát triển lòch sử của khu vực ĐNA
- Một vài nét nổi bật của tiến trình lòch sử và văn hóa của khu vực.
2. Kó năng:
Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA để phân tích điều kiện tự nhiên của khu vực và xác đinhnj vò trí của
mỗi quốc gia phong kiến ĐNA
3. Thái độ.
Thông qua việc tìm hiểu về tiến trình lòch sử vàvăn hóa khu vực ĐNA, giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn
kết hợp tác lẫn nhau giữa các dân tộc trong khu vực.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên.
Giáo án, bản đồ hành chính hoặc bản đồ các quốc gia cổ khu vực ĐNA, tranh ảnh một số công trình kiến
trúc, văn hóa ĐNA.
GV dử dụng bản đồ bằng các bước sau:
+ Khái quát qua về vò trí của 11 nước ĐNA hiện nay.(ở phần giới thiệu)
+ Chỉ khu vực vò trí - đòa lý (ở phần đòa lí tự nhiên)
+ Chỉ sự hình thành các vưng quốc cổ, phong kiến .
2. Học sinh:
Tìm hiểu bài trước ở nhà và sưu tập trước một số tranh ảnh về khu vực ĐNA.
III. TIẾN TRÌNH.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status