Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THỊ THANH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY NHỎ
VÀ VỪA MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THỊ THANH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY NHỎ
VÀ VỪA MIỀN BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN BÁ MINH
TS. BÙI THỊ NGỌC


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến
luận án 2
3. Mục đích nghiên cứu của luận án 17
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 17
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án 17
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án 17
5. Phương pháp nghiên cứu của luận án 18
5.1. Phương pháp luận chung 18
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 18
6. Những đóng góp của luận án 21
7. Bố cục của luận án 22
CHƯƠNG 1 23
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ẢNH HƯỞNG ĐẾN 23
KIỂM SOÁT NỘI BỘ 23
1.1. Khái quát chung về kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp 23
1.1.1. Khái niệm kiểm soát 23
1.1.2. Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 26
1.2. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa có
ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 57
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 57
1.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 58
1.2.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ
61
1.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt

nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 113
2.2.3. Thực trạng Đánh giá rủi ro trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và
vừa miền Bắc Việt Nam 128
2.2.4. Thực trạng các hoạt động kiểm soát trong các doanh nghiệp sản xuất
giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 132
2.2.5. Thực trạng Thông tin và truyền thông trong các doanh nghiệp sản xuất
giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 143
2.2.6. Thực trạng Giám sát trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa
miền Bắc Việt Nam 150
2.3. Nhận xét về kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp
sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 152

iv


2.3.1. Ưu điểm của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và
vừa miền Bắc Việt Nam 152
2.3.2. Hạn chế trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ
và vừa miền Bắc Việt Nam 155
2.4. Phân tích nguyên nhân 158
2.4.1. Nhóm các nguyên nhân khách quan 158
2.4.2. Nhóm các nguyên nhân chủ quan 159
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 161
CHƯƠNG 3 162
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY NHỎ VÀ VỪA MIỀN BẮC VIỆT NAM 162
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển các doanh nghiệp sản
xuất giấy và quan điểm phát triển của doanh nghiệp
sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam đến 2025
162



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu
AAA
AICPA
BCTC
BLĐ
CNTT
COBIT
COCO
COSO
CPA
DN
FEI
HĐQT
HTKSNB
IIA
IMA
KS
KSNB
KTNB
NVV
RR
SX
TNHH

Giải thích thuật ngữ
American Accounting Association


vii


DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 1.1. Giai đoạn sơ khai và hình thành KSNB 27
Sơ đồ 1.2. Khái quát khái niệm về KSNB theo quan điểm của COSO
31
Hình 1.1. Mô hình COS O (2013) 41
Sơ đồ 1.3. Các yếu tố của môi trường kiểm soát 42
Sơ đồ 1.4. Đánh giá rủi ro 48
Sơ đồ 1.5. Các hoạt động kiểm soát 50
Sơ đồ 1.6. Hệ thống thông tin và truyền thông 53
Hình 1.2. Đo lường 5 yếu tố của COSO trong DN có quy mô khác
nhau 67
Hình 1.3: Giá trị của công ty Guangdong Tonli Customization 70
Bảng 2.1. Lao động và thu nhập của người lao động trong các
doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 82
Sơ đồ 2.1. Công nghệ tổng quát sản xuất bột giấy và giấy từ gỗ 83
Bảng 2.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh
vực công nghiệp 83
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa
miền Bắc Việt Nam 84
Bảng 2.4. Phân loại doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa
Miền Bắc theo hình thức sở hữu 85
Sơ đồ 2.2. Công nghệ sản xuất giấyvới nguyên liệu tre, gỗ 87
Sơ đồ 2.3. Công nghệ sản xuất giấy với nguyên liệu bột nhập, bột thô,
giấy vụn 88
Bảng 2.5. Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng
sản xuất: 90

ảnh hưởng của các các nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ
112
Bảng 2.23. Giá trị trung bình của các biến môi trường kiểm soát
113
Bảng 2.24. Mẫu bản mô tả công việc tại công ty trách nhiện hữu
hạn Thành Dũng 117
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Bbp 118
Sơ đồ 2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu
hạn Hồng Phú 120
Bảng 2.25. Một số yếu tố chủ yếu của môi trường lao động tại
Công ty so với tiêu chuẩn của Bộ Lao động Thương binh Xã hội 123
Bảng 2.26. Cơ cấu nhân lực theo 3 cấp độ trình độ của Công ty
trách nhiệm hữu hạn Thành Dũng 126
Bảng 2.27. Giá trị trung bình của các biến đánh giá rủi ro 129
Bảng 2.28. Giá trị trung bình của các biến Hoạt động kiểm soát
133
Sơ đồ 2.6. Quy trình mua sắm hàng hóa của Công ty TNHH Hồng Phú
136
Sơ đồ 2.7. Quá trình bán hàng của Công ty TNHH Hồng Phú 137
Bảng 2.29. Các Doanh nghiệp bị phạt ô nhiễm 140
Bảng 2.30. Giá trị trung bình của các biến thông tin và truyền
thông 144

ix


Sơ đồ 2.8. Bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 145
Bảng 2.31. Giá trị trung bình của các biến Giám sát kiểm soát
150
Hình 3.1. Nguyên tắc 5S [28] 172

Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa
miền Bắc Việt Nam 84
Bảng 2.4. Phân loại doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa
Miền Bắc theo hình thức sở hữu 85
Sơ đồ 2.2. Công nghệ sản xuất giấyvới nguyên liệu tre, gỗ 87
Sơ đồ 2.3. Công nghệ sản xuất giấy với nguyên liệu bột nhập, bột thô,
giấy vụn 88
Bảng 2.5. Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng
sản xuất: 90
Bảng 2.6. Danh mục các thiết bị có khả năng tiềm tàng gây ô
nhiễm tại các phân xưởng sản xuất của nhà máy. 91
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu 97
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 99
Bảng 2.7. Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong
nghiên cứu trước 100
Bảng 2.8. Đặc điểm về đối tượng điều tra 101
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo lần 2 103
Bảng 2.10. Kiểm định KMO và Bartlett's Test 104
Bảng 2.11. Kết quả kiểm định phương sai 105

xi


Bảng 2.12. Phân tích nhân tố (ma trận xoay) cho các biến độc
lập 105
Bảng 2.13. Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc 106
Bảng 2.14. Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson 107
Bảng 2.15. Kiểm định sự phù hợp của mô hình 108
Bảng 2.16. Kiểm định F 108
Hình 2.3. Biểu đồ và đồ thị so sánh của phần dư chuẩn hóa 109

thông 144

xii


Sơ đồ 2.8. Bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 145
Bảng 2.31. Giá trị trung bình của các biến Giám sát kiểm soát
150
Hình 3.1. Nguyên tắc 5S [28] 172
Sơ đồ 3.1. Đánh giá định lượng rủi ro 180
Sơ đồ 3.2. Mô hình phân tích SWOT [107] 182
Sơ đồ 3.3. Mô hình 5 áp lực của Micheal Porter 184
Sơ đồ 3.4. quy trình quản trị rủi ro tài chính 190
Bảng 3.1: Báo cáo tình hình theo dõi, rà soát dấu hiệu rủi ro tài
chính 190
Sơ đồ 3.5. Quá trình xây dựng và xin chứng nhận tiêu chuẩn ISO
14001 200
Sơ đồ 3.6. Hoạch định nguồn lực ERP 208

xiii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ rất sớm, khoảng năm 284, ngành giấy đã hình thành ở Việt Nam. Ngành
công nghiệp giấy của Việt Nam đóng góp một phần vào sự phát triển chung của
ngành công nghiệp chế biến lâm sản nói chung cũng như nền kinh tế nói riêng.
Ngoài những yếu tố như vốn đầu tư, công nghệ trang thiết bị, dây chuyền SX, nhà
xưởng thì nguyên liệu có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ngành công
nghiệp chế biến giấy và bột giấy. Trong chiến lược phát triển ngành công nghiệp

động của DNNVV kém hiệu quả hơn và giảm tính cạnh tranh bền vững trên thị
trường. Nằm trong cùng bối cảnh đó, việc hoàn thiện KSNB trong các DNSX giấy
NVV miền Bắc Việt Nam là vấn đề cấp thiết.
KSNB từ lâu đã trở thành một trong những đề tài nóng không chỉ thu hút sự
quan tâm của các nhà nghiên cứu, các học giả mà còn thu hút sự quan tâm rất lớn từ
phía các DN. Thực tế chỉ ra rằng KSNB là nhân tố quyết định đến sự thành công
của DN. Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) KSNB là một hệ thống chính sách
và thủ tục đựơc thiết lập nhằm đạt đựơc 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo
đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo
đảm hiệu quả của hoạt động. Tuy nhiên, để có thể đạt được các mục tiêu quản lý
này thì đòi hỏi DN phải thiết kế, vận hành KSNB mà ở đó các chính sách quản lý
phải được tạo lập một cách đầy đủ, triển khai hiệu quả và đồng thời các yếu tố tạo
dựng hệ thống phải có sức mạnh như một lá chắn bảo vệ giá trị DN và hiện nay, hầu
hết các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam đều chưa làm được điều này. Thực tế,
qua nghiên cứu, khảo sát tác giả nhận thấy KSNB trong các DNSX giấy NVV miền
Bắc Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, như: nhà quản lý chưa quan tâm thường
xuyên tới RR; cơ cấu tổ chức còn nhiều điểm chưa hợp lý; trình độ quản lý và chất
lượng nguồn nhân lực thấp; ô nhiễm môi trường cao; hoạt động giám sát định kỳ
chưa được chú trọng;…những tồn tại này sẽ có ảnh hưởng đến định hướng kinh
doanh và quản lý, đến chất lượng công việc của các DN. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra
cho các DN này là làm sao có thể xây dựng và vận hành KSNB thật sự hiệu quả,
giúp doanh nghiệp có thể KS tốt RR, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng
cạnh tranh, phát triển theo định hướng chiến lược hướng tới sự phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ
trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu của luận án tiến sĩ.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến
luận án
* Các nghiên cứu về KSNB giúp tổ chức đạt được mục tiêu hoạt động
Viện kế toán Hoa Kỳ (AICPA) (1949), đã công bố nghiên cứu “Internal

đến BCTC mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ. Tuy nhiên
KSNB chỉ được xây dựng nhằm mục đích KS việc thực hiện các mục tiêu đã xác
định mà không phải nhằm phục vụ cho công tác quản trị trong DN.[110]
Tác giả Qiang Cheng, Beng Wee Gch, Jae Bum Kim (2015), trong nghiên
cứu “Internal control and operational efficiency” đã sử dụng mẫu lớn các công ty
trong giai đoạn 2004-2011 và phân tích những ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả
hoạt động của các DN, khẳng định những DN có KSNB hiệu quả dẫn đến hiệu quả
hoạt động sẽ lớn hơn thông qua giảm khả năng chiếm dụng nguồn lực của DN và
nâng cao chất lượng của các báo cáo nội bộ để ra quyết định. Phân tích chỉ ra rằng
KSNB không hiệu quả sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động của công ty: 1, KSNB
không hiệu quả dẫn đến RR thông tin, làm tăng các vấn đề và khả năng chiếm đoạt
nguồn lực trong DN của các nhà quản lý và nhân viên. 2, KSNB không hiệu quả có

3


thể dẫn đến các báo cáo quản lý nội bộ sai và thông tin BCTC không kịp thời. Từ đó
làm sáng tỏ minh chứng phản ứng thị trường tiêu cực đến việc tiết lộ các điểm yếu
KSNB có ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động và cho thấy tiềm năng lợi ích của
quá trình KSNB tốt hơn là cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty. Nghiên cứu này
đã bổ sung cho hệ thống cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt
động trong đơn vị, là tài liệu tham khảo quan trọng cho các bộ phận người dùng bên
ngoài đưa ra những quyết định sáng suốt, đồng thời giúp cho bộ phận nội bộ DN
tăng hiệu quả hoạt động [96].
Tác giả Muraleetharan P. (2011), trong nghiên cứu “Internal Control and
Impack of Financial Performance of the Organizations” đã phân tích, xem xét mối
quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động của các công ty tại quận Jaffna. Tác giả
đã thực hiện đo KSNB bằng Môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS và tài
chính được tính theo lợi nhuận, hiệu quả và thanh khoản tương ứng. Nghiên cứu chỉ
ra mối quan hệ tích cực giữa KSNB và hiệu quả hoạt động của công ty và nhấn

kiểm toán viên và giám đốc tài chính. Nghiên cứu gồm 14 chương và tập trung hoàn
toàn vào sự phát triển KSNB vững chắc cho tài sản cố định. Cụ thể: Vốn lưu động;
vốn hóa so với chi phí; KS vòng đời của tài sản, khấu hao và khấu trừ đối với tài
sản; kiểm tra sự suy giảm của tài sản; KS tài sản, nhà máy và thiết bị; đánh giá chi
tiết tài sản; bảo hiểm tài sản cố định; thuế tài sản; giá trị hợp lý của tài sản cố định;
KS tài sản cố định theo các tiêu chuẩn BCTC quốc tế; sự mất giá của các hợp đồng
xây dựng…Như vậy, nghiên cứu này cũng đã đưa ra cái nhìn tổng thể về quá trình
phát triển của KSNB trong tổ chức nhưng chỉ giới hạn đối với loại tài sản cố định
mà chưa có sự phân tích đến nhiều loại tài sản khác mà DN sở hữu [83].
Tác giả Robert. R. Moller (2009), trong nghiên cứu “Bringks modern
internal auditing” đã nêu bật tầm quan trọng của KSNB. Đánh giá hoạt động KSNB
là hoạt động KTNB chính, mô tả KSNB theo yêu cầu của đạo luật Sarbanes Oxley; đưa ra khung KSNB theo tiêu chuẩn của COSO và COBIT. Nghiên cứu này
thừa nhận rằng KSNB ngoài việc chỉ là kế toán và các vấn đề tài chính còn bao gồm
tất cả các quy trình của DN. DN hoặc quy trình có KSNB tốt nếu có: 1, Hoàn thành
nhiệm vụ đã nêu trong vấn đề về đạo đức (và lần đầu tiên trong phân tích KSNB tại
DN có đề cập đến vấn đề “tính chính trực và giá trị đạo đức”). 2, Tạo ra các dữ liệu
chính xác và đáng tin cậy. 3, Phù hợp với luật pháp và các chính sách của nhân viên.
4, Nhằm mục đích tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên. 5, Cung cấp cho việc bảo vệ tài
sản phù hợp. Nghiên cứu cũng khẳng định rõ tất cả mọi thành viên của DN có trách
nhiệm KSNB trong phạm vi trách nhiệm của mình để vận hành chúng hiệu quả.
Cuốn sách này đã phân tích và hướng dẫn hoàn chỉnh quy trình KTNB những gì mà
các chuyên gia cần biết để thực hiện thành công KTNB và những gì DN cần biết để
khởi động KTNB hiệu quả [100].
Tác giả Jan A. Pfister (2009), trong nghiên cứu “Managing Organzacional
Culture for Effective Internal control: From Practice to theory” đã chỉ ra KSNB
cung cấp hợp lý, đảm bảo rằng thông tin về bất kỳ hoạt động nào trong tổ chức

5



được thành lập để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo ý muốn bao gồm: KS
tài chính và KS khác. KSNB được sử dụng để đạt mục tiêu và tất cả các nhà quản lý
dựa vào nó để đảm bảo rằng đơn vị của họ vận hành theo kế hoạch, theo đúng
phương pháp, các chính sách, thủ tục, thiết kế tổ chức và các rào cản vật chất.

6


Nghiên cứu chỉ ra 5 thành phần của KSNB: môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt
động KS, thông tin và truyền thông, giám sát và chỉ ra tất cả 5 thành phần này phải
có mặt để đi đến kết luận rằng KSNB tại đơn vị là có hiệu quả. Bài viết cũng đề ra
tiêu chuẩn yêu cầu đối với quản lý và nhân viên phải luôn duy trì và thể hiện thái độ
ủng hộ đối với KSNB mọi lúc. Và thái độ có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
và chất lượng KSNB; khi thái độ tích cực được thúc đẩy bởi các nhà quản lý sẽ cam
kết để đạt được KS mạnh mẽ. Cách quan trọng để chứng minh quản lý hỗ trợ KSNB
tốt là nhấn mạnh giá trị của KTNB; giám sát, đào tạo và động lực của nhân viên.
Tác giả đã phân tích những hạn chế cố hữu của KSNB; xác định sự cân bằng giữa
RR và KS nhằm đạt mục tiêu quản lý (KS các thủ tục cần được phát triển để giảm
RR đến mức mà ban giám đốc có thể chấp nhận được); phân tích chi phí trong
KSNB. Có thể nói bài viết này đã xem xét các tiêu chuẩn và nguyên tắc chính của
KSNB, mô tả được các khái niệm liên quan đến KSNB cho tất cả các loại hình công
ty, là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà quản lý, cho các nhân viên. Tuy
nhiên, nghiên cứu này mới chỉ dừng lại về mặt lý thuyết mà chưa có các ứng dụng
cụ thể trong thực tiễn [75].
Nghiên cứu của tác giả Võ Thu Phụng (2016) với đề tài “Tác động của các
nhân tố cấu thành HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực Việt
Nam”. Nghiên cứu đã vận dụng linh hoạt khung COSO 1992 và các nguyên tắc của
COSO 2013 trong việc xây dựng thang đo các nhân tố cấu thành KSNB tại tập đoàn
điện lực Việt Nam để đánh giá tính hữu hiệu của KSNB cũng như ảnh hưởng của
KSNB đến hiệu quả hoạt động của DN thông qua 5 thành phần của KSNB (môi

Tác giả M, Ramos (2004) trong nghiên cứu “Evaluate the Control
Environment. Documentation Is Only a Start” đã phân tích đến hiệu quả hoạt động
trong 1 đơn vị chịu sự chi phối của các thành phần trong HTKSNB; và mỗi yếu tố
này kém thì đều ảnh hưởng đến hoạt động của DN. Kết quả cho thấy trong 5 nhân
tố (môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS, thông tin và truyền thông, giám
sát) thì nhân tố môi trường KS có ảnh hưởng lớn nhất đến tính hữu hiệu của
HTKSNB, nó ảnh hưởng đến ý thức KS trong DN và là nền tảng cho các thành
phần còn lại trong HTKSNB. Tác giả cũng khẳng định môi trường KS tốt sẽ có ích
cho cả quản lý và kiểm toán viên. Môi trường KS có cấu trúc lan rộng, ảnh hưởng
đến nhiều hoạt động kinh doanh. Môi trường KS bao gồm các yếu tố: (1) yếu tố
liêm chính và giá trị đạo đức; (2) yếu tố triết lý và phong cách điều hành. (3) yếu tố
cam kết về năng lực của tổ chức. (4) yếu tố văn hóa DN. (5) yếu tố về chất lượng
của hội đồng và ủy ban kiểm toán. Trong các yếu tố đó thì yếu tố đạo đức và phong
cách điều hành là quan trọng nhất [98].
Hevesi G. (2005) trong tác phẩm “Internal Control Standards in New York
States Government” đã nghiên cứu các tiêu chuẩn KSNB của Chính phủ Bang New
York và chỉ ra có 5 nhân tố ảnh hưởng đến KSNB là: môi trường KS, đánh giá RR,
các hoạt động KS, thông tin và truyền thông, giám sát. Trong 5 nhân tố đó thì môi
trường KS là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, lan rộng đến hoạt động và các quy
định trong tổ chức, cung cấp nền tảng cho HTKSNB tổng thể. Khi đó, nếu môi

8


trường KS không tích cực thì hệ thống tổng thể của MSNB sẽ không đạt hiệu quả
như mong muốn. Theo tác giả, môi trường KS là nền tảng văn hóa của tổ chức được
thành lâp và duy trì bởi ban quản lý và nhân viên trong tổ chức. Môi trường KS bao
gồm các yếu tố: giá trị đạo đức và tính toàn vẹn của BLĐ và toàn bộ nhân viên; triết
lý và phong cách quản lý; cam kết về năng lực; trách nhiệm của ban quản trị; cơ cấu
tổ chức; sứ mệnh của tổ chức. Trong các yếu tố đó, tác giả nhấn mạnh môi trường

9


các DN có thể có các phương pháp tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung chúng
phải được thiết kế để duy trì sự đảm bảo hợp lý, cân đối giữa chi phí và lợi ích [85].
Nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) với đề tài “Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Nghiên cứu đã đề xuất mô hình nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB bao gồm
7 nhân tố: môi trường KS, đánh giá RR, thông tin truyền thông, hoạt động KS, giám
sát, thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố môi
trường KS, đánh giá RR, thông tin truyền thông, hoạt động KS, giám sát, thể chế
chính trị có tác động dương đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng
thương mại Việt Nam; còn nhân tố lợi ích nhóm có tác động âm đến sự hữu hiệu
của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam [16].
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (2014) với đề tài “Nghiên
cứu nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các công ty cổ phần Việt Nam”. Nghiên
cứu đã phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến HTKSNB trong các công ty cổ
phần Việt Nam bao gồm: chiến lược kinh doanh, cấu trúc tổ chức, nhận thức của tổ
chức về sự bất ổn môi trường bên ngoài, văn hóa tổ chức [38].
* Các nghiên cứu về yếu tố cấu thành KSNB
Về các yếu tố cấu thành KSNB có nhiều quan điểm khác nhau: Có những
quan điểm xem xét KSNB được cấu thành bởi 3 yếu tố, có những quan điểm nhận
định là 4 yếu tố và cũng có những quan điểm cho rằng có 5 yếu tố cấu thành KSNB
trong DN. Cụ thể:
Theo Alvin A.Aren & James K.Loebbecke (2006); Conor O’leary, Errol R.
Iselin, Divesh Sharmce (2006) cho rằng có 3 nhân tố cấu thành HTKSNB đó là:
Môi trường KS, Hệ thống kế toán và các thủ tục KS. Trong cuốn Giáo trình “Lý
thuyết kiểm toán” của Ths. Đậu Ngọc Châu & TS. Nguyễn Viết Lợi cũng đồng quan
điểm nêu trên [42]. Theo Chuẩn mực kiểm toán SAS 55 (1990) cũng chỉ ra 3 yếu tố:
Môi trường KS, Hệ thống kế toán và các thủ tục KS đã cấu thành nên HTKSNB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status