ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH THÚY NGA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH THÚY NGA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp,
đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
với đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực cung cấp
nước sạch tại Tỉnh Thái Nguyên”
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo Sau Đại học,
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế& Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thành Vũ người
đã định hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh Thái
Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học để tôi hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
ĐINH THÚY NGA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
http://lrc.tnu.edu.vn
iv
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho lĩnh vực cung cấp nước sạch tại tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 35
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 37
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu và xử lý số liệu ..................................... 39
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ....................................... 41
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................ 44
Chương 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH NƯỚC SẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................ 46
3.1. Tổng quan về sự phát triển của ngành nước sạch Tỉnh Thái Nguyên ..... 46
3.2. Thực trạng nguồn nhân lực ngành nước sạch Tỉnh Thái Nguyên ................. 49
3.2.1. Quy mô, dân số tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 49
3.2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực ngành nước sạch tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016-2018 ............................................................................................... 51
3.2.3. Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành nước
sạch Tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 56
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong ngành nước sạch Tỉnh Thái Nguyên ....................................... 76
3.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài ....................................................................... 76
3.3.2. Nhóm nhân tố bên trong........................................................................ 82
3.4. Đánh giá chung về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành
nước sạch Tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 84
4.4. Kiến nghị ................................................................................................ 100
4.4.1. Đối với nhà nước ................................................................................. 100
4.4.2. Kiến nghị đối với ngành nước sạch .................................................... 101
4.4.3. Kiến nghị đối với địa phương ............................................................. 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 106
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC
:
Hợp tác kinh tế châu Á
CMCN
:
Cách mạng công nghiệp
DN
:
Sản xuất kinh doanh
UBND
:
Ủy ban nhân dân
VH, TDTT
:
Văn hóa, thể dục thể thao
WTO
:
Tổ chức thương mại thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
Bảng 3.13: Kết quả khả năng thăng tiến và học hỏi cho NNL tại ngành
nước sạch tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 66
Bảng 3.15: Quy mô nguồn nhân lực trong ngành nước sạch của Tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 .............................................. 84
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 3.1:
Thu nhập bình quân của NNL tại ngành nước sạch tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 ............................................ 63
Hình 3.2:
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2008-2018 ............................ 77
Hình 3.3:
Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 ............ 78
Hình 3.4:
Quá trình phát triển công nghệ 4.0 ............................................ 79
Hình 3.5:
Bộ máy tổ chức quản lý của ngành nước sạch Thái Nguyên ......... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
thương mại cho Tỉnh và các vùng lân cận. Trong đó các dự án cung cấp nguồn
nước sạch cho các khu công nghiệp lớn và người dân sử dụng, được phát triển
mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu cao của nhiều đối tượng khác nhau.
Qua gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Thái
Nguyên nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ. Quá trình tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển công
nghệ trong các dự án khai thác và cung ứng dịch vụ của ngành nước sạch của
Tỉnh Thái Nguyên. Làm tiền đề từng bước thực hiện mục tiêu phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2
ngành Nước sạch Tỉnh Thái trong những năm tới.
Hiện nay ngành nước sạch trên cả nước nói chung và ngành nước sạch
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã được tiến hành quá trình cổ phần
hóa mạnh mẽ. Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với nguồn nhân lực
của ngành nước sạch. Trong khi cán bộ quản lý, nhân viên, công nhân vẫn giữ
tác phong làm việc cũ, thiếu tích cực, ỷ lại thì quá trình cổ phần đòi hỏi phải
có những nhân lực chất lượng về chuyên môn, năng động và sáng tạo trong
công việc. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát
triển của ngành nước sạch, để quá trình cổ phần hóa được hiệu quả đem lại lợi
ích cho cả ngành nước sạch và đem lại nguồn thu nhận cao cho nhân viên thì
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành này trở thành vấn đề
cấp thiết cần phải giải quyết.
Làm thế nào để phát triển về quy mô, chất lượng, nguồn cung cấp?.
Sự phân bố và vấn đề đào tạo bồi dưỡng như thế nào?... Đó là một loạt vấn
đề đang đặt ra cho sự phát triển nguồn nhân lực ngành Nước sạch của Tỉnh
Thái Nguyên hiện nay khi mà tỷ lệ NNL có trình độ trung cấp còn nhiều
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Các thông tin, số liệu phản ánh trong luận văn tập trung
chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018; số liệu sơ cấp thực hiện
năm 2018.
- Về nội dung: Phân tích thực trạng công tác nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của ngành nước sạch trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2016-2018, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
ngành nước sạch trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
4.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Về lý luận:
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho một ngành cụ thể. Các vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4
đề liên quan đến lý thuyết về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho một
ngành cụ thể đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học.
Về thực tiễn:
Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho Ban lãnh đạo ngành nước
sạch nói chung và tỉnh Thái nguyên nói riêng, các cơ quan có trách nhiệm
xem xét trong việc đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
ngành nước sạch tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn còn gồm có
4 chương.
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách,... của từng con người.
Nhân cách được xem là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý của
cá nhân, qui định giá trị xã hội và hành vi của họ.
b. Nguồn nhân lực
Với nền tảng khải niệm về nhân lực, Nguồn nhân lực là khái niệm được
hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một
nguồn lực, là động lực của sự phát triển. Cho tới nay đã có nhiều nhận định
khác nhau về nguồn lực con người.
Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết
và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con
người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
hội nhất định.
Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động
làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con
người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. (Trần Xuân Cầu và Mai
Quốc Chánh, 2006)
Nguồn nhân lực là số lượng người trong độ tuổi lao động sẵn sàng tham
gia lao động. Chất lượng nguồn nhân lực (bao gồm: Trình độ, kiến thức, thể
chất, kỹ năng, thái độ làm việc,…) được phản ánh thông qua năng lực xã hội
của con người. Tiềm năng nguồn nhân lực là tổng hòa các mặt trí lực, thể lực,
phẩm cách, nhân cách… của người lao động.
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ
sự thành bại trong kinh doanh. (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2006)
1.1.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của việc phát triển nguồn nhân lực là giúp cho người
lao động nâng cao trình độ và kỹ năng của mình trong việc hiện tại, giúp cho
người lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình
đồng thời mở ra cho họ những bước phát triển mới trong tương lai. Trên cơ sở
đó giúp cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh một cách bền vững
và nâng cao lợi ích cho người lao động.(Lê Minh Cương, 2002)
Mục tiêu cụ thể gồm:
- Giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về
nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách
thành thạo hơn và có trách nhiệm hơn.
- Nâng cao khả năng thích ứng với sự thay đổi công việc trong tương lai.
- Nâng cao khả năng tiếp thu và ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất.
- Nâng cao lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động
1.1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của ngành nước sạch
- Đối với xã hội: Có rất nhiều yếu tố tác động tới sự phát triển của đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
nước: con người, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên... nhưng hơn tất
cả là yếu tố con người. Con người là trung tâm của mọi hoạt động và là nhân
tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển của đất nước.
Một đất nước có khoa học kỹ thuật hiện đại, có nguồn tài nguyên thiên
nhiên phong phú thì sẽ tạo điều kiện lớn để phát triển nền kinh tế. Tuy nhiên,
con người lại là người phát minh, tạo ra khoa học công nghệ. Con người có
trình độ cao thì mới có khả năng tạo ra được khoa học công nghệ hiện đại, có
Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên làm việc có hiệu quả, năng suất và
có động lực thúc đẩy nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty.
- Đối với người lao động:
Giúp người lao động nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ trong thực
hiện công việc, giúp cho họ tránh được sự đào thải của doanh nghiệp, cũng
như tăng khả năng tiếp cận với kiến thức mới, với các công nghệ hiện đại, đáp
ứng được nhu cầu học tập và phát triển.
Tạo ra tính chuyên nghiệp cho người lao động: người lao động không
chỉ được trang bị, bổ sung thêm kiến thức mà còn được đào tạo tác phong làm
việc công nghiệp, mang tính khoa học chuyên nghiệp cao.
Tạo ra sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
Nâng cao tính thích ứng của người lao đông với công việc hiện tại cũng
như trong tương lai. (Bùi Quốc Hồng, 2010)
1.1.2.Chất lượng nguồn nhân lực và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong ngành nước sạch
1.1.2.1. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
“Chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc
của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức
thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người
lao động” (Bùi Quốc Hồng, 2010). Hay chất lượng nguồn nhân lực có thể
được hiểu là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ
giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
“Chất lượng nguồn nhân lực gồm trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý
xã hội” (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2006). Trong đó: thể lực của
11
thương tật”. Công chức có sức khỏe tốt có thể mang lại kết quả thành công
cao trong công việc nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong khi
làm việc. Nhờ thể lực tốt, công chức có thể tiếp thu nhanh chóng những kiến
thức, kỹ năng trong quá trình thực thi công vụ. Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện
trạng thái sức khỏe của người lao động. Bộ y tế Việt Nam quy định 5 trạng
thái sức khỏe là: Loại 1: rất khỏe; Loại 2: khỏe; Loại 3: Trung bình; loại 4:
Yếu; Loại 5: rất yếu (theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của
Bộ y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám
định kỳ cho người lao động).
- Về độ tuổi
Quy định tuổi người công chức là để tạo mặt bằng chung, bảo đảm khả
năng làm việc tốt, bảo đảm sự kế thừa và đổi mới công chức. Tuổi đời không
phải là một yếu tố quyết định phẩm chất, năng lực, trình độ, hiệu quả công việc
nhưng lại là một tiêu chí xã hội quan trọng, xác định vị trí, vai trò và uy tín xã
hội của mỗi người công chức. Công chức cần có tuổi đời thích hợp với chức
trách, vai trò, nhiệm vụ hiện tại đang đảm nhận, có độ “dư thừa” cần thiết để bảo
đảm khả năng phát huy lâu dài, ít nhất là một nhiệm kỳ công tác.
b) Trí lực
- Trình độ học vấn
Đây là tiêu chí rất quan trọng phản ánh chất lượng công chức. Trình
độ học vấn là điều kiện và khả năng tiếp thu, vận dụng có hiệu quả những
tiến bộ mới của khoa học công nghệ trong thực hiện nhiệm vụ. Sự phát triển
như vũ bão của khoa học, công nghệ yêu cầu công chức phải có trình độ học
vấn cơ bản để có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới trong thực thi
công vụ; góp phần giúp công chức nâng cao khả năng làm việc chủ động,
linh hoạt và sáng tạo.
- Trình độ chuyên môn
Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đòi hỏi người công chức
về chất lượng công chức trên thực tế. Nếu như công chức liên tục không hoàn
thành nhiệm vụ mà không phải lỗi của tổ chức, của những yếu tố khách quan
thì có nghĩa là công chức đó không đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Trong trường hợp này có thể kết luận: chất lượng công chức thấp, không đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao ngay cả khi công chức có trình độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
chuyên môn đào tạo cao hơn yêu cầu của công việc.
Để đánh giá được chính xác về thực hiện công việc của công chức đòi
hỏi trong các cơ quan hành chính nhà nước phải tiến hành phân tích công việc
một cách khoa học, xây dựng được Bản mô tả công việc, Bản tiêu chuẩn chức
danh nghiệp vụ thực thi công việc và Bản tiêu chuẩn hoàn thành công việc.
Khi phân tích đánh giá về chất lượng công chức trên cơ sở tiêu chí này cần
phải phân tích làm rõ các nguyên nhân của việc công chức không hoàn thành
nhiệm vụ, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Khả năng nhận thức và mức độ sẵn sàng đáp ứng về sự thay đổi công việc
Đây là tiêu chí đánh giá chất lượng công chức trên cơ sở đáp ứng sự
thay đổi của công việc trong tương lai. Hầu hết các phân tích đánh giá về chất
lượng công chức đều đánh giá chất lượng công chức dựa trên cơ sở trạng thái
tĩnh của công chức cũng như của công việc và tổ chức. Trên thực tế công việc
cũng luôn thay đổi.
Nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của công việc luôn thay đổi do các
nhân tố khách quan. Nếu như công chức không nhận thức được sự thay đổi về
công việc của mình theo yêu cầu của sự phát triển, thì sẽ không có sự đầu tư
cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng, thay đổi thái độ và hành vi của mình thì
không thể đảm nhận được công việc trong tương lai. Có hai tiêu chí quan
người công chức, phản ánh mối quan hệ giữa công chức với công dân, tổ
chức, đồng nghiệp trong hoạt động công vụ. Nó được xã hội đánh giá về hành
vi thái độ, cách ứng xử của công chức khi thi hành công vụ.
Đạo đức của công chức khi thi hành công vụ rất khó xác định bằng
những tiêu chí cụ thể. Dư luận xã hội đánh giá các biểu hiện đạo đức của công
chức qua sự tán thành hay không tán thành, ca ngợi hay phê phán hoạt động
của người công chức. Sự tán thành hay phê phán đó luôn gắn với mục tiêu xã
hội, lợi ích của toàn dân và tính nhân văn. Tuy nhiên, sự đánh giá cụ thể còn
phụ thuộc vào các yếu tố chi phối hành vi trong công vụ như: hành vi đó có
đúng pháp luật không? Hiệu quả cao không? Thể hiện thái độ ứng xử đúng
mực không? Hành vi đó “có lý” và “có tình” không?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn