Tiết PPCT: 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T1)
Ngày soạn: 10/08/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
-Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ơ THCS có liên quan trực tiếp đến chương
trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn
chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp. Các khái niệm số mol, Công thức tính số mol tỉ khối của
chất khí.
2. Về kó năng :
- Rèn luyện kó năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng,tỉ khối của
chất khí.
-Rèn luyện kó năng chuyển đổi giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở
đkc, và số ,mol phân tử chất.
II. CHUẨN BỊ
1. Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
2. Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ
cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung ghi bảng
-GV gọi HS trình bày cấu tạo
nguyên tử.
HS trả lời theo yc.
-GV: những nguyên tử của cùng
* BT: Tính hoá trò của sắt trong các hợp chất: FeO, Fe
2
O
3
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
1
-GV: biết được giá trò của 3 đại
lượng, ta tính được đại lượng thứ
tư.
-GV: Trong một phản ứng hoá
học nếu có n chất phản ứng và
chất sản phẩm mà đã biết được
khối lượng của (n-1) chất, ta tính
được khối lượng của chất còn lại.
-GV ôn tập: Thể tích mol của
chất khí là thể tích chiếm bởi
6.10
23
phân tử của chất khí đó. Ở
điều kiện tiêu chuẩn, thể tích
mol của chất khí là 22.4 lit.
-GV hỏi: giá trò d cho biết điều
gì?
HS trả lời:d cho biết khí A nặng
hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
29 g là khối lượng của 1 mol
không khí, gồm 0,8 mol N
2
và 0,2
mol O
= M
A
/ M
B
d
A/KK
= M
A
/ 29
* BT: Có những chất khí riêng biệt sau: NH
3
, SO
2
. Hãy tính:
a) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí N
2
.
b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.
Giải
a) d
3
2
NH
N
=
17
28
= 0.6
d
2
electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* BT 1: nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên
tử là 12. Hãy cho biết: Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A.
Giải
Số hiệu nguyên tử Z là 12
-Điện tích hạt nhân nguyên tử là 12+
-Số proton là 11.
-Số electron là 11.
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
2
4.Củng cố
-Gọi hs trình bày cấu tạo nguyên tử.
5.Dặn dò :GV yêu cầu hs về nhà ôn tập lại tchh của axit, bazơ, muối.
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T2)
Ngày soạn: 10/08/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Ôn các khái niệm cơ bản về dung dòch và sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, C%,
C
M
,
khối lượng riêng của dung dòch. Phân loại và tính chất của các hợp chất vô cơ cơ bản đã học ở
THCS
2. Về kó năng :
Giải các bài tập có liên quan.
3. Tình cảm ,thái độ : Lòng yêu thích môn học. Ý thức tự rèn trong học tập
:
khối lượng chất tan(g)
m
dd
: khối lượng dung dòch(g)
+ Nồng độ mol(C
M
) của một dung dòch cho biết số mol chất tan
có trong 1l dung dòch.
C
M
=
n
V
n: số mol chất tan
V: thể tích của dung dòch(l).
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
3
-GV hỏi hs: có mấy loại
oxit?
HS trả lời theo yc.
-GV gọi hs trình bày tchh
của oxit axit, oxit bazơ. Cho
vd minh họa.
-GV hỏi hs: có mấy loại
axit?
HS trả lời theo yc.
-GV gọi HS trình bày tính
chất hoá học của axít và
-Td với H
2
O ( oxit bazơ tan)
→
bazơ
vd: Na
2
O + H
2
O
→
2NaOH
* Oxit axit: là oxit tác dụng được với kiềm tạo ra muối và nước.
-Td với dd bazơ
→
M + H
2
O
Vd: CO
2
+ 2 NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
-Td với oxit bazơ
c) Tính chất hoá học
-Tác dụng với quỳ tím làm quỳ tím hoá đỏ
-Tác dụng với kim loại( đứng trước H)
→
M + H
2
↑
vd: Zn + 2HCl
→
ZnCl
2
+ H
2
↑
-Tác dụng với bazơ
→
M + H
2
O
vd: Al(OH)
3
+ 3HCl
→
AlCl
3
+ 3H
2
O
-Tác dụng với oxit bazơ
→
→
M + H
2
O
vd: NaOH + HCl
→
NaCl + H
2
O
* bazơ tan:
-Tác dụng với quỳ tím làm quỳ tím hoá xanh
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
4
-GV gọi HS trình bày tính
chất hoá học của bazơ và
viết ptpu minh hoạ.
-GV hỏi hs: có mấy loại
muối?
HS trả lời theo yc.
-GV gọi HS trình bày tính
chất hoá học của muối và
viết ptpu minh hoạ.
-GV hướng dẫn và yc HS
lên bảng giải bài tập.
-Tác dụng với phenolphtalein làm phenolphtalein hoá hồng
-Tác dụng với oxit axit
→
M
vd: 2 NaOH + CO
2
- bazơ không tan
o
t
→
oxit bazơ + H
2
O
vd: Cu(OH)
2
o
t
→
CuO + H
2
O
III - MUỐI
1. Đònh nghóa: là hợp chất mà phân tử của nó gồm một hoặc nhiều
nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
2. Phân loại: muối trung hoà
muối axit
3. Tính chất hoá học
-Tác dụng với axit
→
M
mới
+ A
mới
vd: AgNO
3
+ HCl
-Tác dụng với kim loại(từ Mg trở đi)
→
M
mới
+ KL
mới
vd: Fe + CuSO
4
→
Cu + Fe SO
4
* BT 2: cho 31,51 (g) một kim loại A có hoá trò II tác dụng với
123,19 (g) H
2
O, thu được 5,152 (l) H
2
đo ở đktc.
a) Tìm tên kim loại A.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch thu được sau phản ứng.
GIẢI
a) ptpu: A + 2 H
2
O
→
A(OH)
2
+ H
2
↑
0,23
Ba(OH)
2
= 0,23 . 171= 39,33 (g)
p dụng đònh luật bảo toàn khối lượng :
m
dung dòch sau pu =
m
Ba +
m
H
2
O +
m
H
2
= 31,51 + 123,19 -0,23.2 = 154,24 (g)
C%dung dòch Ba(OH)
2
=
39,33
154,24
.100% = 25,5%
4.Củng cố
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
5
-Gọi hs trình bày tchh của axit.
5. Dặn dò : Về nhà ôn tập lại và chuẩn bò bài mới.
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 3 Bài 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
chất
-GV nhấn mạnh: hạt có khối lượng nhỏ, mang
điện tích âm đó là electron.
-GV hướng dẫn HS và ghi nhớ các số liệu
-GV lưu ý hs: các electron của những nguyên tử
khác nhau là hoàn toàn giống nhau.
Hoạt động 2: tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử
-GV đvđ: nguyên tử trung hoà về điện, vậy
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN
TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
- Thí nghiệm : Sgk
b) Khối lượng và điện tích của electron
- Khối lượng : m
e
= 9,1094.10
−31
kg
- Điện tích : q
e
= -1,602.10
-19
C (culông)
điện tích đơn vò : kí hiệu e
o
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng : Hạt nhân nguyên tử
có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử và mang
điện tích dương .Các electron nằm ở lớp vỏ
α
mang điện tích dương khi đi
gần đến hoặc va phải hạt cũng mang điện tích
dương, có khối lượng lớn nên nó bò đẩy và
chuyển động lệch hướng hoặc bò bật trở lại. Hạt
mang điện đó chính là hạt nhân nguyên tử. -GV
yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết Rơ-dơ-pho
đã tìm ra hạt proton như thế nào?
? Khối lượng và điện tích của proton là bao
nhiêu?
-GV kết luận: Hạt proton (p) là một thành phần
cấu tạo của hạt nhân ntử.
-GV tiến hành tương tự như trên
? vì sao nơtron không mang điện
-GV kết luận: Nơtron (n) cũng là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân ntử.
-GV yêu cầu HS trình bày
Hoạt động 4: tìm hiểu về kích thước và khối
lượng của nguyên tử
-GV giúp hs hình dung: nếu hình dung nguyên
tử như 1 khối cầu thì đường kính của nó vào
khoảng 10
-10
m, để thuận lợi cho việc biểu diễn
kích thước quá nhỏ của nguyên tử người ta đưa
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra notron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Kết luận :
6,022.10
g
−
= 0,16738.10
-23
g
= 1,6738.10
-27
kg
≈
1u
Bảng 1-Khối lượng và điện tích của các hạt
cấu tạo nên ngun tử
Đặc
tính
hạt
Vỏ nguyên
tử
Hạt nhân
Electron (e) Proton (p) Nơtron (n)
Điện
tích q
q
e
= -1,6.10
-19
C
=-e
o
=1-
p
≈
1 u
m
n
=1,6748.10
-27
kg
Câu hỏi : Số Avogro được đònh nghóa
bằng số nguyên tử cacbon đồng vò 12 có trong 12 g
cacbon đồng vò 12. Và bằng N=6,022.10
23
. Hãy tính
:
a)Khối lượng của một nguyên tử cacbon -12.
b)Sô nguyên tử cacbon-12 có trong 1 gam
nguyên tử này
Giải :
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
7
ra 1 đơn vò độ dài phù hợp là nm hay Å
1Å = 10
-10
m ; 1nm = 10 Å ; 1nm = 10 m
-GV yêu cầu HS xem sgk trả lời:
? nguyên tử hidro có bán kính
? Đường kính của nguyên tử?
? Đường kính của hạt nhân nguyên tử
? Đường kính của electron và của proton?
= =
b) Số nguyên tử cacbon-12 trong 1 gam nguyên
tử này :
22
23
1
5,055.10
1,978.10
−
=
* Nhận xét :
1
1
12
u = khối lượng của nguyên tử cacbon -12
1 12 1
1 . ( )
12
u g
N N
→ = =
4.Củng cố :
* vỏ nguyên tử gồm các electron:
m
e
≈
0,00055
q
2.Về kó năng
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
8
-HS được rèn luyện kó năng để giải đc các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt
nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử.
II.CHUẨN BỊ
-GV nhắc nhở hs học kó phần tổng kết của bài 1
III.PHƯƠNG PHÁP
-Gợi mở- phát vấn
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS 1: Trình bày các thành phần cấu tạo của nguyên tử.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: tìm hiểu về điện tích hạt nhân.
* GV liên hệ bài vừa học, yc hs nhắc lại đặc
điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
* GV: hạt nhân nguyên tử gồm proton và
nơtron nhưng chỉ có proton mang điện, mỗi
hạt proton mang điện tích là 1+
? vậy số đv điện tích của hạt nhân có bằng số
proton không?
* GV cho vd: điện tích hạt nhân nguyên tử
oxi là 8+. Tính số proton, electron.
* GV hướng cùng HS giải vd này
* GV gọi HS rút ra nhận xét về số proton,
electron và điện tích hạt nhân?
Hoạt động 2: tìm hiểu về số khối
proton
-số electron trong nguyên tử oxi:
8
8
1
−
=
−
electron
Kết luận:
-Số đơn vò điện tích hạt nhân Z = số proton
= số electron.
2. Số khối
Số khối (A) là tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt
notron (N) của hạt nhân đó:
VD : hạt nhân liti có 3 proton và 4 nơtron, số khối
của nguyên tử là bao nhiêu?
A = Z + N = 3 + 4 = 7
Chú ý : (1)
→
N = A – Z
VD : nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11. Hãy tính
số notron, electron?
Giải : P = 11, E = 11,
N = A – Z = 23 – 11 = 12
Số khối A , điện tích hạt nhân Z đặc trưng cho một
nguyên tố hóa học.
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
9
A = Z + N (1)
23
11
Na
-GV gợi ý cùng HS giải vd này
II- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Đònh nghóa
Nguyên tố hóa học là những ntử có cùng điện tích
hạt nhân.
2. Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử (Z)
= Số đơn vò điện tích hạt nhân
= số p = số e .
Chú ý : Nói số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt
nhân là sai. Vì chúng chỉ bằng nhau về độ lớn đại
số còn đây là 2 đại lượng khác nhau.
3. Kí hiệu nguyên tử
X
A
Z
VD:
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên suy
ra:
-Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 11+
-Số đơn vò điện tích hạt nhân Z = số proton = số
electron = 11
-Số khối A = Z + N = 23
→ Ν = 23−11= 12
-Nguyên tử khối của Na là 23
KÝ hiƯu ho¸ häc
Sè khèi A
Sè hiƯu nguyªn tư Z
-Đònh nghóa đồng vò. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
2.Về kó năng
-HS được rèn luyện kó năng để giải đc các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt
nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên
tố
II.CHUẨN BỊ : Câu hỏi và bài tập cơ bản
III.PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS: Làm bài tập 4 trang 14 sgk
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: tìm hiểu về đồng vò
* GV đvđ: khi nghiên cứu các nguyên tử cùa
cùng 1 nguyên tố hoá học nhận thấy trong
hạt nhân của 1 số nguyên tử có số proton đều
như nhau nhưng số khối khác nhau do số
nơtron khác nhau.
* GV đưa ra vd minh họa: oxi có 3 đồng vò
16
8
O
17
8
III - ĐỒNG VỊ :
VD : -GV đưa ra vd minh họa: oxi có 3 đồng vò
16
8
O
17
8
O
18
8
O
.
số proton 8 8 8
số nơtron 8 9 10
- Các đồng vò của cùng 1 nguyên tố hoá học là
những ngun tử có cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
IV- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HH
1.Nguyên tử khối
-Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng
của proton, nơtron, electron có trong nguyên tử đó.
m
nguyên tử
= m
e
A
Z
X
. Khi đó :
1 2 3
. . . ... .
100
+ + + +
=
n
A x A y A z A n
A
Trong đó :
x, y, z,…,n là phần trăm khối lượng của các đồng vò
1 2 3
, ,A A A
:số khối(KLNT) của mỗi đv
VD : oxi có 3 đồng vò
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
11
-GV dẫn dắt: vì hầu hết các nguyên tố hoá
học là hỗn hợp của nhiều đồng vò nên
nguyên tử khối của nguyên tố đó là nguyên
tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vò
tính theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của
mỗi đồng vò.
Chú ý : Khi đó x,y,z…n là số thập phân
16
8
Tiết PPCT: 6 Bài 3 LUYỆN TẬP
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 05/09/2008
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức sau:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên
tử khối trung bình.
2.Về kó năng
- Xác đònh số e, proton, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
- Xác đònh nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học.
II.CHUẨN BỊ
-GV cho hs chuẩn bò trước bài luyện tập
III.PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung
cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ
thống câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần uốn
nắn lại những phát biểu chưa đúng.
GV đặt câu hỏi để HS trả lời theo dàn ý sau:
? nguyên tử có thành phần cấu tạo ?
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG :
*Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt
nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron.
? thế nào là đồng vò? Công thức tính nguyên
tử khối trung bình?
Hoạt động 2:
*GV tổ chức cho HS cùng làm bt, em nào
làm xong trước và làm đúng có thể lên bảng
trình bày, GV dành nhiều thời gian giúp HS
yếu.
GV cho BT 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho
em biết điều gì?
40
20
Ca
GV nhận xét sau khi HS làm xong bài này.
*GV cho BT 2: cho nguyên tố B có tổng số
hạt là 52, cho biết hiệu số giữa số hạt không
mang điện và số hạt mang điện âm là 1. Tìm
số electron, số proton, số khối A.
Nếu HS giải không được, GV có thể gợi ý
như sau:
+ trong nguyên tử gồm những hạt nào?
+ hạt nào mang điện?
+ hạt nào không mang điện?
*GV cho BT 3: khối lượng nguyên tử của
brom là 79.91. Brom có 2 đồng vò, đồng vò
thứ nhất là
79
Br
chiếm 54.5%. Tìm khối
lượng nguyên tử hay số khối của đồng vò thứ
hai.
electron = 20
-Số khối A = Z + N = 40
→ Ν = 40−20 = 20
-Nguyên tử khối của Ca là 40
Câu 2 : cho nguyên tố B có tổng số hạt là 52, cho
biết hiệu số giữa số hạt không mang điện và số hạt
mang điện âm là 1. Tìm số electron, số proton, số
khối A.
Giải:
Ta có: e + p + n = 52
mà e = p
→
2e + n = 52 (1)
lại có n – e = 1 (2)
từ (1) và (2) ta có hpt: 2e + n = 52
n – e = 1
giải hpt ta đc: n = 18
e = p = 17
Vậy nguyên tử B có : 18 hạt n
18 hạt p
17 hạt e
Số khối : A = p + n = 17 + 18 = 35
Câu 3 : khối lượng nguyên tử của brom là 79.91.
Brom có 2 đồng vò, đồng vò thứ nhất là
79
Br
chiếm
54.5%. Tìm khối lượng nguyên tử hay số khối của
đồng vò thứ hai.
.A x A y
A
x y
−
+
=
+
79.91 =
2
54,5.79 45,5.
100
A+
→ Α
2
= 81
Vậy khối lượng nguyên tử của đồng vò thứ 2 là 81
Câu 4 :
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ (gồm 7
proton, 7 nơtron, 7 electron).
b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên
tử nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử.
-Khối lượng 7p:
1.6726.10
-27
kg * 7=11.7082. 10
-27
kg
-Khối lượng 7n:
1.6748.10
-27
→
6/18 sgk
5.Củng cố : Các bài tập còn lại Sgk
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 7 Bài 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 08/09/2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu:
-Trong nguyên tử, e chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp e. Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Về kó năng
-HS được rèn luyện kó năng để giải bt liên quan đến các kiến thức sau:
phân biệt lớp e và phân lớp e. Số e tối đa trong một phân lớp, trong một lớp.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
2. HS: xem bài trước
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
14
III. PHƯƠNG PHÁP
-Đàm thoại- gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
- bài tập Sgk cho về nhà
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự chuyển động
của electron trong nguyên tử.
GV: treo hình 1.6 SGK và hướng dẫn cho HS:
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về phân lớp electron.
I – Sự chuyển động của electron trong nt
-Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực
xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những
quỹ đạo xác đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
Số e = số p = Z = STT trong bảng HTTH
VD : số thứ tự của H trong BTH là 1 (Z=1), vỏ
nguyên tử H có 1 electron, hạt nhân nguyên tử có 1
proton.
II - Lớp electron và phân lớp electron.
1. Lớp electron :
- Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron
lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
và sắp xếp thành từng lớp.
-Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức năng
lượng càng cao.
- Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng lượng gần
bằng nhau.
Thứ tự của lớp n : 1 2 3 4 ....
Tên của lớp : K L M N ....
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
15
GV đvđ tiếp: mỗi lớp lại chia thành các phân
lớp. Như vậy các phân lớp được phân bố theo
quy luật nào?
GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu sgk và đặt
các câu hỏi để xây dựng bài:
? Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp electron.
Vậy các electron trong mỗi phân lớp có mức
Ngày soạn: 11/09/2008
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh hiểu:
-Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.
II.CHUẨN BỊ
-GV: giáo án
-HS: xem bài trước
III.PHƯƠNG PHÁP
-Đàm thoại- gợi mở
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS 1: trình bày sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
3. Bài mới
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* GV cung cấp thêm: Các e tồn tại trên các
phân lớp. Và tại đó chúng chuyển động không
ngừng tạo thành các đám mây e
vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở
đó sự có mặt của electron là lớn nhất gọi là
obitan.
Như vậy ở trong các phân lớp có các AO.
- Từ số e tối đa trên các AO và số AO trên các
phân lớp ta có thể suy ra số e tối đa trên các
phân lớp, các lớp.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số electron tối đa
trong 1 phân lớp.
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau và ghi
+ Phân lớp s có 1 obitan có dạng hình cầu.
+ Phân lớp p có 3 obitan có dạng hình số 8 nổi.
+ Phân lớp d có 5 obitan và phân lớp f có 7 obitan.
Obitan d và obitan f có dạng phức tạp hơn
- Mỗi obitan dù ở phân lớp nào thì cũng chứa tối
đa 2 electron
III – Số electron tối đa trong 1 phân lớp, 1 lớp.
1. Số electron tối đa trong 1 phân lớp.
Phân lớp Số obitan Số electron tối đa
s 1 2
p 3 6
d 5 10
f 7 14
2. Số electron tối đa trong 1 lớp.
Lớp Số phân lớp Số electron tối đa
1 (K) 1s 2
2 (L) 2s 2p 8
3 (M) 3s 3p 3d 18
4 (N) 4s 4p 4d 4f 32
Số e tối đa của lớp thứ n là 2n
2
e(0<n
≤
4)
VD:
- Số e tối đa của lớp thứ 4 : 2.4
2
= 32 electron
4.Củng cố bài : GV củng cố bài
GV cho vd: xác đònh số lớp electron của các nguyên tử
3p 6
3d 10
4 4
4s 2
32
4p 6
4d 10
4f 14
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 9 Bài 5 CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 13/09/2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh biết:
-Quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của cá nguyên tố.
2.Về kó năng
Học sinh vận dụng:
-Viết cấu hìng electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
II. CHUẨN BỊ
-Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
18
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS 1: Trình bày số electron tối đa có trong 1 phân lớp.
-HS 2: Trình bày số electron tối đa có trong 1 lớp.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
2 5
3 3Ne s p
GV cung cấp: electron cuối cùng của nguyên
tử clo điền vào phân lớp p, người ta gọi clo là
nguyên tố p.
GV cho vd: viết cấu hình electron nguyên tử
I- THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯNG TRONG
NGUYÊN TỬ:
- Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm các
mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp từ
trong ra ngoài.(Tính từ hạt nhân) .
E
1
< E
2
<E
3
<E
4
Trong các lớp : Các e lần lượt chiếm các phân lớp
là s,p,d,f…
Thứ tự sắp xếp theo mức năng lượng :
1s 2s 3s 3p 4s 3d 4p 5s ...
II- CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN
TỬ
1. Cấu hình electron của nguyên tử
- Là cách để mô tả sự xắp sếp các e trong nguyên
tử : Thuộc AO nào, phân lớp nào, lớp nào.
- Cách biểu diễn cấu hình (dạng chữ số) : nl
GV hỏi:
? thế nào là nguyên tố họ s, p, d, f?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu hình electron
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
GV cho HS biết người ta còn có thể viết cấu
hình electron theo lớp.
GV cho HS xem SGK.
Hoạt động 4: Nghiên cứu đặc điểm của lớp
electron ngoài cùng.
-GV hd HS nghiên cứu bảng Cấu hình
electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu để
tìm xem
? lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố có
tối đa là bao nhiêu electron?
? neon là nguyên tố khí hiếm, nó có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
GV đvđ: Các ngun tử có 8 electron ở lớp
ngồi cùng (ns
2
np
6
) và nguyên tử heli (1s
2
)
là các ngun tử khí hiếm.
GV yêu cầu HS giải thích tại sao?
-GV cho HS tìm xem những kim loại như:
Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu electron ở
lớp nc?
? các nguyên tử kim loại thường có bao
Fe (Z=26):
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
6 2
3 4d s
Hoặc viế gọn:
[ ]
6 2
3 4Ar d s
* Nguyên tố họ s, họ p, họ d :
-e cuối cùng điền vào phân lớp nào thì nguyên tố
là họ đấy:
VD:
Ar là nguyên tố p
Fe là nguyên tố d vì electron cuối cùng của Fe điền
vào phân lớp d.
2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên
tố đầu
-SGK.
- Nhận xét : Các nguyên tố đều họ s và p
3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
- Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có
nhiều nhất là 8 electron (khơng tham gia vào các
phản ứng hố học (trừ một số đk đặc biệt)) .
→
Khí hiếm (Trừ He có 2e LNC)
-Kim loại: 1, 2, 3 lớp ngoài cùng
-Phi kim : 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2
2s
2
2p
6
3s
1
3d
5
4s
2
* Trong cấu hình e sau :
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
6 2
3 4d s e cuối cùng được điền vào phân lớp nào ?
* Hãy cho biết cấu hình e nào sau đây là của khí hiếm ? kim loại ? phi kim ?
1s
2
2s
2
2p
6
;
2 2 6
1 2 2s s p
2
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 10 Bài 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 17/09/2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Vỏ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp electron.
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
-Cấu hình electron của nguyên tử.
2.Về kó năng
- HS được rèn luyện về 1 số dạng bt liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
20 nguyên tố đầu. Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố.
II. CHUẨN BỊ
- GV cho HS chuẩn bò trước bài luyện tập.
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các phân lớp và các lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Nguyên tử X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s
1
viết cấu hình e đầy đủ của nguyên tử
nguyên tố X
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung
cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ
thống câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần uốn
nắn lại những phát biểu chưa đúng.
* GV cho HS làm BT 4/30 sgk:
GV gợi ý: muốn biết được nguyên tử đó có
bao nhiêu lớp electron, ta phải làm gì?
-Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
+ số electron tối đa có trong phân lớp s:2
+ số electron tối đa có trong phân lớp p:6
+ số electron tối đa có trong phân lớp d:10
+ số electron tối đa có trong phân lớp f:14
* số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n
2
* Thứ tự mức năng lượng (Thứ tự điền electron)
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5p 5s…
2. Cách viết cấu hình electron
-Các bước viết cấu hình e :
+ Bước 1. Xác đònh số electron của nguyên tử.
+ Bước 2. Các electron được phân bố lần lượt vào
các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng
trongnguyên tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5p 5s…)
+ Bước 3. Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân
bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5p 5s…)
3. Đặc điểm lớp electron ngoài cùng :
-HS trình bày được:
+các nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron
ở lớp ngoài cùng (trừ H, Helectron và Bo)
+các nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron ở
lớp ngoài cùng
+ Các ngun tử có 8 electron ở lớp ngồi cùng
(ns
4s
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
22
* GV cho HS làm BT 6/30 sgk:
GV gọi từng HS trả lời từng phần nhỏ
*GV hướng dẫn HS làm BT 7
→
9/30 sgk
a) nguyên tử đó có 4 lớp electron.
b) Lớp ngoài ccùng có 2e.
c) Đó là kim loại
Câu 3 : (Bài 6 /30/Sgk) :
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 3s p
. Hỏi:
a) nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?
b) Số hiệu nguyên tử của photpho là bao
nhiêu?
c) Lớp electron nào có mức năng lượng cao
nhất?
d) Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao
nhiêu electron?
e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim?
Vì sao?
Giải :
a) nguyên tử có 15 electron
b) số hiệu nguyên tử của P là 15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV tổ chức cho HS cùng làm bt, em nào làm
xong trước và làm đúng có thể lên bảng trình
bày, GV dành nhiều thời gian giúp HS yếu.
Hoạt động 1: GV cho bt 1, gọi 3 HS lên bảng
tính, sau đó nhận xét kết luận
GV giúp HS rút ra kết luận và yêu cầu HS
ghi nhớ: các nguyên tố có số hiệu nguyên tử
từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì
1 1.5
n
p
≤ ≤
Hoạt động 2: GV cho bt 2, hướng dẫn HS
vận dụng bất đẳng thức trên để giải
GV hướng dẫn HS đưa bất phương trình vào
để giải bài tập này
Câu 1 : Hãy xác đònh số proton, số nơtron, số
electron, số khối, tỷ lệ
n
p
của các nguyên tử sau:
4 65 207
2 30 82
, ,He Zn Pb
Giải
4
2
mà
2 13 13 2 (1)e p p n n p= → + = → = −
mặc khác ta lại có:
1 1.5
n
p
≤ ≤
→
p ≤ n ≤ 1.5p (2)
thế (1) vào (2) ta có : p ≤ 13 – 2p ≤ 1.5p
→
13 13
3.5 3
p≤ ≤
3.7 4.3p→ ≤ ≤
vì
p Z
+
∈
nên p = 4
→
e = 4
n = 13 – 2.4 = 5
a)
→
dụng vừa đủ với 30 ml dung dòch
2 4
H SO
0.5 M.
Sau pư thu được dung dòch B và khí
2
H
a) Tìm tên kim loại A
b) Lấy dung dòch B cho tác dụng với dung dòch
NaOH dư. Viết ptpư và tính khối lượng kết
tủa tạo thành.
Giải :
-ptpư :
2 4
A H SO A+ →
S
4 2
O H+ ↑
0.015 0.015 0.015 (mol)
2 4
0.03*0.5 0.015( )
0.36
24( )
0.015
H SO
B
n mol
M g
= =
→ = =
3 2 2 2
2MgCO HCl MgCl H O CO+ → + + ↑
y 2y y y (mol)
4.48
0.2( )
22.4 22.4
khi
v
n mol= = =
Gọi x là số mol của Na
y là số mol của MgCO
3
từ bài ra ta có hpt : 23x + 84y = 13
x/2 + y = 0.2
giải hpt ta được : x = 0.2
y = 0.1
a) thành phần % về khối lượng từng chất trong hỗn
hợp ban đầu.
23*0.2 4.6( )
4.6
% *100% 35%
13
Na
Na
m g
m
= =
→ = ≈
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng