ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
VŨ THỊ MỸ LỆ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIÁO DỤC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
VŨ THỊ MỸ LỆ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIÁO DỤC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI NGỌC TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2019
đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những tồn tại,
thiếu sót. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của các quý
thầy cô, của đồng nghiệp và những người quan tâm tới vấn đề được trình bày trong
luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Vũ Thị Mỹ Lệ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... iv
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..................................................................... 4
4. Giả thuyết nghiên cứu.......................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 5
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................. 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN
GIÁO DỤC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ ................................................................................................................ 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................ 7
TRÚ TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................................................. 29
2.1. Vài nét về khảo sát thực trạng ........................................................................ 29
2.1.1. Một vài nét về HS và GV ở các trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên ........ 29
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng......................................................................... 32
2.2. Thực trạng hoạt động tư vấn giáo duc tại các trường PT DTNT tỉnh Thái
Nguyên..... 34
2.2.1. Nhận thức của BGH, GV và HS về sự cần thiết của HĐ TVGD ................ 34
2.2.2. Thực trạng nhận thức về mục tiêu, ý nghĩa HĐ TVGD cho HS ở trường
PT DTNT ............................................................................................................... 35
2.2.3. Thực trạng nội dung TVGD ở các trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên .... 38
2.2.4. Thực trạng hình thức, phương pháp tư vấn tổ chức HĐ TVGD cho HS ở
trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 43
2.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐ TVGD cho HS ở trường PT DTNT tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................................... 45
2.2.6. Đánh giá chung về HĐ TVGD cho HS ở trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên
.. 47
2.3. Thực trạng quản lý HĐ TVGD ở các trường PT DTNT tại tỉnh Thái Nguyên ....
48
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch HĐ TVGD ở các trường PT DTNT tại tỉnh
Thái Nguyên ......................................................................................................... 48
2.3.2. Thực trạng tổ chức HĐ TVGD ở các trường PT DTNT tại tỉnh Thái Nguyên
...... 49
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐ TVGD ở các trường PT DTNT
tại tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 51
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐ TVGD ở các trường PT DTNT tại tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................................... 52
sinh trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 79
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................... 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 85
1. Kết luận.............................................................................................................. 85
2. Khuyến nghị....................................................................................................... 86
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo..................................................................... 86
2.2. Đối với các trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên ........................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 89
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BGH
Ban Giám Hiệu
CB QLGD
Cán bộ quản lí giáo dục
CBQL
Cán bộ quản lí
GVTV
HĐ TV
Hoạt động tư vấn
HĐ TVGD
HĐ TVGD
HS
HS
HS THPT
HS trung học phổ thông
HT
Hiệu trưởng
LLGD
Lực lượng giáo dục
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát BGH và GV về hiệu quả các nội dung tư vấn giáo dục
ở các trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên.................................................. 39
Bảng 2.8. Đánh giá của HS về các nội dung tư vấn giáo dục ở các trường PT
DTNT tỉnh Thái Nguyên............................................................................... 41
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát học sinh về hiệu quả một số hình thức tư vấn trong
nhà trường ....................................................................................................... 44
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát HS về hiệu quả một số phương pháp tư vấn trong
nhà trường ....................................................................................................... 45
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về kiểm tra, đánh giá HĐ TVGD cho HS ..................... 46
Bảng 2.12. Ý kiến của BGH, GV về lập kế hoạch HĐ TVGD ở các trường PT
DTNT tại tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 48
Bảng 2.13. Tổ chức hình thức báo cáo HĐ TVGD của GVTV .................................... 49
Bảng 2.14. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ................................ 50
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐ TVGD ở các trường PT
DTNT tại tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 51
Bảng 2.16. Hình thức kiểm tra, đánh giá của BGH đối với hoạt động TVGD ........... 52
Bảng 2.17. Đánh giá của GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác
quản lí HĐ TVGD trong trường PT DTNT ................................................ 54
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí hoạt động tư vấn giáo dục
cho HS trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên .............................................. 82
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động tư vấn giáo dục
cho HS trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên .............................................. 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
là bạn bè,nhưng họ cùng trang lứa, không có đủ kiến thức cũng như kinh nghiệm
sống để có thể đưa lời khuyên một cách sáng suốt nhất. Trong khi đó, các dịch vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tư vấn tâm lí chưa phổ biến ở nước ta và quan trọng nhất là độ tin cậy của đội ngũ
chuyên viên tư vấn, tư vấn của các dịch vụ này chưa cao và chi phí tư vấn cũng
khá tốn kém.
Do vậy, hầu hết các em đều tự loay hoay giải quyết vấn đề của mình bằng
cách tìm hiểu ở các kênh thông tin khác như sách báo hay trên mạng internet. Đặc
biệt, trong thời đại bùng nổ thông tin 4.0 như hiện nay, việc tìm kiếm các nguồn
thông tin trên mạng internet không phải là quá khó đối với các em. Và với nguồn
thông tin không có sự kiểm chứng, không có sự sàng lọc, không có sự định hướng
tràn lan trên mạng như vậy, học sinh rất khó giải quyết vấn đề của bản thân một
cách đúng đắn.
Thực tế đó khẳng định sự cần thiết phải có phòng tư vấn tâm lí trong các
trường học để giúp học sinh chia sẻ những bức xúc, tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc trong học tập, trong quan hệ bạn bè, ứng xử với thầy cô, quan hệ với
các thành viên trong gia đình, các vấn đề tâm sinh lí, giới tính và nhiều vấn đề
khác trong cuộc sống là hết sức cần thiết.
Để việc tư vấn mang lại hiệu quả thiết thực cho học sinh, cho nhà trường,
cho gia đình và cho cả xã hội, chúng ta cần phải thật sự tôn trọng các em, đừng
cho rằng đó chỉ là “chuyện trẻ con” mà để các em loay hoay tự điều chỉnh. Phải
xem công tác tư vấn cho học sinh là một hoạt động nghiêm túc, thiết thực cần có
sự quan tâm, đầu tư đúng mức, như: mời chuyên viên có năng lực, phòng tư vấn
Giáo dục - Đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách
mạng của Đảng và dân tộc. Đó là nền móng quyết định sự phát triển khoa học kỹ
thuật của đất nước lâu dài và có hiệu quả. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã
xác định “Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực của sự phát
triển kinh tế xã hội” [36].
Thái Nguyên là một tỉnh có truyền thống năng động, sáng tạo; có tốc độ
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội khá cao trong những năm gần đây. Nhận thức
được ý nghĩa cũng như nhu cầu của tư vấn giáo dục, tỉnh Thái Nguyên đã tích cực
tiên phong đưa HĐ TVGD vào nhà trường và bước đầu đem lại hiệu quả nhất
định. Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” kêu gọi xây
dựng môi trường sư phạm tích cực, phù hợp để học sinh học tập, rèn luyện và phát
triển toàn diện. Để thực hiện nhiệm vụ đó, HĐ TVGD là biện pháp tích cực, hết
sức quan trọng, là giải pháp căn cơ, có tính phòng ngừa cao giải quyết các xung
đột, mâu thuẫn trong nhà trường, định hướng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống cho học sinh.
Tuy nhiên có thể nhận thấy, công tác quản lí HĐ TVGD hiện vẫn còn một
số bất cập do chưa có hành lang pháp lí hoàn chỉnh, thiếu cơ sở lí luận, hạn chế
kinh nghiệm thực tiễn, đội ngũ GVTV còn thiếu về số lượng và hạn chế về trình
độ... Đến nay, chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu cặn kẽ về công tác quản lí
nhà nước đối với HĐ TVGD đặc biệt là tư vấn giáo dục trong các trường PT
DTNT.
Xuất phát từ những cơ sở về lí luận và thực tiễn trên, tôi lựa chọn vấn đề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
“Quản lý hoạt động tư vấn giáo dục cho học sinh ở các trường phổ thông dân
tộc nội trú tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
trường PT DTNT tỉnh Thái Nguyên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Quản lí HĐ TVGD ở các trường PT DTNT bao gồm rất nhiều nội dung. Đề
tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lí HĐ TVGD của Ban Giám hiệu các
trường PT DTNT gồm: lập kế hoạch TVGD; Tổ chức thực hiện kế hoạch TVGD;
Chỉ đạo thực hiện hoạt động TVGD; Kiểm tra, đánh giá hoạt động TVGD.
Quản lí HĐ TVGD ở từng loại hình nhà trường khác nhau sẽ có cách quản lí
không giống nhau. Trong giới hạn đề tài này, chỉ tìm hiểu và khảo sát hoạt động
quản lí của trường PT DTNT đối với HĐTVGD ở 2 trường: trường PT DTNT Thái
Nguyên và trường PT Vùng Cao Việt Bắc.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và
khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý hoạt động tư vấn giáo dục cho HS từ
các văn bản, tài liệu khoa học về quản lý hoạt động dạy học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động hoạt động tư vấn giáo dục cho HS
và quản lý hoạt động tư vấn giáo dục cho HS.
Phương pháp điều tra viết: xây dựng các phiếu điều tra để thu thập các ý
kiến đánh giá từ các đối tượng cần khảo sát. Hai phiếu hỏi cho CBQL, GVTV,
GVCN, GVBM và HS 2 trường PT DTNT nhằm đưa ra những nhận định, phân
tích, đánh giá thực trạng và giải pháp QLHĐ TVGD.
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các giáo viên, chuyên gia, CBQL giáo
dục và học sinh về hoạt động hoạt động tư vấn giáo dục cho HS và quản lý hoạt
động tư vấn giáo dục cho HS.
Phương pháp chuyên gia: trao đổi trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn để các
chuyên gia tư vấn, góp ý các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp thử nghiệm: tiến hành thử nghiệm nhằm kiểm tra tính hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
hiện nay, phương châm giáo dục toàn diện càng được quán triệt mạnh mẽ trong
các hoạt động giáo dục theo mục tiêu đào tạo con người Việt Nam XHCN nhằm
hình thành và phát triển nhân cách HS.
Hiện nay ở nước ta, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường
đã đem lại nhiều chuyển biến tích cực như đời sống vật chất của nhân dân ngày
càng được cải thiện, an ninh trật tự ngày càng ổn định... Tuy nhiên, cũng đồng thời
xuất hiện những tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giáo dục. Trong đó, vấn
đề nổi cộm là tình trạng suy thoái về đạo đức của HS do ảnh hưởng của lối sống
thực dụng và các tệ nạn xã hội đang len lỏi vào nhà trường. Chính vì vậy, việc xác
định mục tiêu giáo dục toàn diện, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
năng lực…là thực sự cần thiết.
Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tham vấn tâm lý học đường (School Counseling) hay còn gọi là tham vấn
học đường là một nhánh của ngành tham vấn tâm lý được xuất hiện vào đầu thế kỷ
20 tại Hoa Kỳ. Jesse B. Davis có thể được xem là một trong những người đầu tiên
trong lĩnh vực này khi giới thiệu một chương trình “Những hướng dẫn về nghề
nghiệp và đạo đức” (Vocational and Moral Guidance) cho học sinh các trường học
công. Frank Parsons, được xem như cha đẻ của nghề Hướng dẫn (còn gọi Khải
đạo), đã viết cuốn sách “Chọn lựa một nghề” (Choosing a Vocation) vào năm
1909 qua đó trình bày phương pháp kết nối những đặc điểm tính cách của một cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
nhân với một nghề nghiệp. Jesse Davis, Frank Parsons, Eli Weaver và nhiều người
khác nữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đạo trong trường học; 2). Ủy quyền và cho phép các trường cao đẳng và đại học
thiết kế các chương trình đào tạo tham vấn học đường [49].
Năm 1953, hiệp hội các nhà tham vấn tâm lý học đường Hoa Kỳ (ASCA)
tham gia vào APGA (American Personnel and Guidance Association), tiền thân của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
hiệp hội tham vấn tâm lý Hoa Kỳ ACA (American Counseling Association) ngày
nay. Năm 1962, cuốn sách của Wrenn, Nhà tham vấn trong một thế giới thay đổi
(The Counselor in a Changing World) đã định chế hóa các mục tiêu của tham vấn
học đường. Năm 1964, ASCA phát triển các vai trò và chức năng dành cho các nhà
tham vấn học đường [49].
Năm 1965, đạo luật Giáo dục Tiểu học và Trung học (Elementary and
Secondary Education Act) ra đời và cung cấp nguồn quỹ để phát triển những cơ
hội giáo dục cho những gia đình nghèo. Đến những năm 80s và 90s, nhu cầu về
việc làm rõ những đặc tính và vai trò của nhà tham vấn học đường được xuất hiện
với sự “chín muồi” của những vấn đề pháp lý liên quan [49].
Năm 1997, Tiêu chuẩn quốc gia dành cho các chương trình tham vấn học
đường (National Standards for School Counseling Programs) ra đời và kể từ đó,
ngành tham vấn học đường được xem là đã hoàn thiện [49].
Hiện nay, hiệp hội các nhà tham vấn học đường Hoa Kỳ (ASCA) được
xem là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho các chương trình tham vấn tâm lý học
đường của hầu hết các nước trên thế giới. ASCA hiện tại có hơn 23.000 hội viên
trên toàn thế giới và là một phân hội của ACA với hơn 60.000 hội viên trên toàn
thế giới [49].
Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trước năm 1975 tại miền Nam Việt Nam, chương trình khải đạo học đường
đã được triển khai trong các trường học. Sau ngày thống nhất đất nước, với sự thay
nghiên cứu và hỗ trợ hoạt động tham vấn học đường [49].
Năm 2005, với sự chấp thuận của Ủy ban Dân số - Gia đình - Trẻ em TP.
HCM và sự hỗ trợ của UNICEF, Văn phòng tư vấn trẻ em Tp. HCM đã tổ chức hội
thảo “Kinh nghiệm bước đầu thực hiện mô hình tham vấn trong trường học” cũng
nhận được sự quan tâm và chia sẻ kinh nghiệm thực tế của nhiều chuyên gia và
những nhà lãnh đạo các trường học. Đầu năm 2006, hội nghị toàn quốc về “Tư vấn
tâm lý - giáo dục - thực tiễn và định hướng phát triển” do Hội khoa học Tâm lý Giáo dục Tp. HCM tổ chức cũng đề cập đến vấn đề tham vấn học đường như là
một điều “khẩn thiết” nhằm hỗ trợ học sinh và nhà trường trong hoạt động giáo
dục. Sở Giáo dục - Đào tạo Tp. HCM cũng tổ chức những buổi sinh hoạt đề cập
đến hoạt động tư vấn học đường trong thời gian này với sự tham gia của các nhà
tâm lý, giáo dục, nhà trường và phụ huynh học sinh [49].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Trong khoảng thời gian này, một văn bản của Bộ Giáo dục đã được ban hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN