Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh quảng bình - Pdf 51

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ VĂN BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế, năm 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ VĂN BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này;
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy, Cô giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và các em học sinh các
trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình đã quan tâm và hết lòng giúp đỡ;
Các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, góp ý và tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã nổ lực, cố gắng hết sức, nhưng chắc chắn luận văn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý Thầy, Cô giáo và các
bạn đồng nghiệp góp ý, chỉ dẫn thêm giúp tôi để luận văn được hoàn thiện.
Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả

Lê Văn Bình

iii


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA....................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................iii
MỤC LỤC................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................4
DANH MỤC HỒ SƠ, BIỂU BẢNG.......................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................6
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................8
4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................9
5.Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................9

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH QUẢNG BÌNH....39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO
DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH...........................................................39
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý - dân cư...........................................................39
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội; giáo dục – đào tạo........................................40
2.1.3. Tình hình chung về các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình...................41
2.1.4. Mạng lưới trường, lớp các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình...............42
2.2. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC TRẠNG..............42
2.2.1. Mục đích khảo sát..................................................................................42
2.2.2. Nội dung khảo sát..................................................................................42
2.2.3. Đối tượng khảo sát.................................................................................42
2.2.4. Phương pháp khảo sát............................................................................43
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH QUẢNG BÌNH...............................................43
2.3.1. Thực trạng chất lượng HS ở các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình......43
2.3.2. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình...45
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS các trường PTDTNT tỉnh
Quảng Bình......................................................................................................49
2.4. NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG.....................55

2


2.4.1. Đánh giá chung về thực trạng công tác QL của HT...............................55
2.4.2. Những nguyên nhân cơ bản của thực trạng............................................56
Tiểu kết chương 2..................................................................................................58
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH QUẢNG BÌNH......59
3.1. NHỮNG CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP...........59


CSVC

: Cơ sở vật chất

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục & Đào tạo

GV

: Giáo viên

HT

: Hiệu trưởng

HS

: Học sinh

PPDH

: Phương pháp dạy học

PTDTNT


UBND

: Ủy ban nhân dân

HĐDH

: Hoạt động dạy học

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng hợp mạng lưới trường, lớp và HS...................................................42
Bảng 2.2: Thống kê khách thể nghiên cứu..............................................................43
Bảng 2.3. Tổng hợp xếp loại hạnh kiểm HS năm học 2016 – 2017.........................44
Bảng 2.4. Tổng hợp xếp loại học lực HS và tốt nghiệp năm học 2016-2017...........44
Bảng 2.5. Tổng hợp về tình trạng học tập của HS...................................................45
Bảng 2.6. Tổng hợp số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL..............................................46
Bảng 2.7. Tổng hợp trình độ đội ngũ CBQL...........................................................47
Bảng 2.8. Tổng hợp tuổi đời, tuổi nghề đội ngũ CBQL...........................................47
Bảng 2.9. Tổng hợp số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn đào tạo GV................48
Bảng 2.10. Tổng hợp tuổi đời, tuổi nghề đội ngũ GV..............................................48
Bảng 2.11. Tổng hợp chất lượng GV năm học 2016 - 2017....................................48
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác QL của HT để nâng cao nhận thức
cho GV về nhiệm vụ dạy học.................................................................49
Bảng 2.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác QL của HT về các hoạt động
chuyên môn của GV...............................................................................50
Bảng 2.14. Tổng hợp khảo sát về các điều kiện hỗ trợ dạy học cho GV..................51
Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá quá trình học tập của HS..............................52

định số 402/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong thời
kỳ mới; Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về đẩy
mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định
hướng đến năm 2030
Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ rõ: Trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) nằm trong hệ
thống giáo dục quốc dân, là loại hình trường chuyên biệt, với tính chất phổ thông,
dân tộc và đặc điểm nội trú. Mục đích mở trường PTDTNT là cho con em dân tộc

6


thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân
lực có chất lượng cho vùng này, trước hết là giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ lãnh đạo,
cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn khoa học – kỹ thuật. Đồng thời, trường còn
nhằm đào tạo lực lượng lao động có trình độ văn hóa, kỹ thuật, có sức khỏe và có
phẩm chất tốt để tham gia vào công cuộc xây dựng quê hương miền núi, vùng dân
tộc. Trong thực tế, đã có rất nhiều cán bộ người dân tộc thiểu số xuất thân từ ngôi
trường này.
Tỉnh Quảng Bình theo ước tính, dân số trung bình năm 2016 toàn tỉnh
895.977 người. Phần lớn cư dân địa phương là người Kinh. Dân tộc ít người thuộc
hai nhóm chính là Chứt và Bru-Vân Kiều gồm những tộc người chính là: Khùa, Mã
Liềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày, Arem, v.v... sống tập trung ở hai huyện miền núi
Tuyên Hoá, Minh Hoá và một số xã miền Tây huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ
Thuỷ. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 5 trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT)
gồm: 1 trường PTDTNT tỉnh cấp THPT, 4 trường PTDTNT cấp THCS ở các huyện
Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Minh Hóa.
Trường PT DTNT là một nhà trường đặc thù, dành riêng để nuôi-dạy con em
người dân tộc, việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trường nội trú không chỉ

hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình nhằm nâng
cao chất lượng học tập cho HS là rất cần thiết. Với những lý do đó, tôi chọn đề tài
“Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội
trú tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu, với hy vọng giải quyết vấn đề có tính cấp
thiết, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường PTDTNT trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất các
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động học tập của học
sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT tỉnh
Quảng Bình

8


4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình còn
nhiều bất cập: thụ động, ỷ lại trông chờ vào sự giúp đỡ của thầy và bạn bè, tính độc
lập, tính tích cực và khả năng tự học còn rất yếu. Năng lực quản lý hoạt động học
tập cho HS của một bộ phận cán bộ quản lý các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
hiện nay còn hạn chế. Nếu khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt
động học tập của HS, xác lập và thực hiện được các biện pháp quản lý của người
Hiệu trưởng mang tính khoa học, khả thi thì có thể góp phần nâng cao chất lượng
học tập cuả HS ở các trường các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
5.Nhiệm vụ nghiên cứu

các trường PTDTNT.
8.2. Về thực tiễn
Đánh giá thực trạng công tác QL của HT đối với hoạt động học tập của HS
các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình. Đề xuất các biện pháp quản lý của HT nhằm
nâng cao chất lượng học tập cuả HS các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các HT, PHT trong việc
nâng cao chất lượng học tập cho HS các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình và các
địa phương có điều kiện tương tự.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu
* Phần nội dung nghiên cứu: gồm có 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của học sinh trường PTDTNT
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
PTDTNT tỉnh Quảng Bình
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
PTDTNT tỉnh Quảng Bình
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

10


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, học tập là vấn đề đã được quan tâm

cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự
đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên ”. [10]
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh thời đã rất quan tâm đến việc học tập, rèn luyện
và tự học. Bác đã động viên toàn dân: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học
tập là nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà
tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập”. Người còn chỉ rõ: “Về việc học
phải lấy tự học làm cốt” [23].
Vì vậy, nâng cao chất lượng học tập của học sinh là mục đích là nhiệm vụ
chủ yếu của các nhà trường hiện nay. Quản lý hoạt động dạy và học như thế nào để
nâng cao chất lượng đào tạo là vấn đề đang được các nhà giáo dục và quản lý giáo
dục quan tâm.
Trên cơ sở kế thừa của các thành tựu nghiên cứu về QL trên thế giới, nhiều
nhà khoa học Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu như: “Giáo dục học hiện
đại” [33] của tác giả Thái Duy Tuyên; “Cơ sở khoa học quản lý” [9] của 2 tác giả
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc; “Những luận cứ khoa học cho việc nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [32] của
Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm, các bài giảng về QL trường học của các tác
giả Hà Sĩ Hồ, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý...
Về lý luận QLGD, có các công trình của các tác giả: Phạm Minh Hạc với
“Phương pháp luận khoa học giáo dục” [19]; Trần Kiểm với: “Khoa học QLGDmột số vấn đề lý luận và thực tiễn” [24]...
Gần đây, có nhiều nghiên cứu về học tập, tự học, quản lý học tập, đã được
một số tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ:
Luận văn Thạc sỹ của Trần Hòa (2008), đề tài “Biện pháp quản lý của hiệu
trưởng trong việc nâng cao chất lượng học tập cho học sinh các trường phổ thông
dân tộc nội trú tỉnh Khánh Hòa”. Đề tài đề cập đến vai trò của mục đích, động cơ,

12


thái độ, phương pháp học tập đến kết quả học tập. Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của

13


W. Taylo cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [15].
Theo V.I. Terechenco, “QL là tập hợp các biện pháp phối hợp nhằm đạt mục
đích xác định” [15].
“Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc
với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định”. [21].
Ở Việt Nam, các tác giả trong lĩnh vực khoa học QL và khoa học giáo dục,
cũng đã đưa ra các định nghĩa về “Quản lý” như sau:
- Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả
cao nhất” [24].
- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đưa ra khái niệm:
“Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL)
đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức” [8].
- Các tác giả Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo định
nghĩa: “QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng
QL nhằm đạt mục tiêu đề ra” [22].
Trên cơ sở đó, ta có thể đi đến một quan điểm chung về quản lý như sau:
“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết
các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt
động của các khâu một cách hợp qui luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong
điều kiện biến động của môi trường”. Sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý được biểu hiện qua các chức năng quản lý, có 4 chức năng cơ bản sau: Kế
hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra

QLGD còn được hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống GD, một trường
học, một cơ sở giáo dục, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư. Tác
giả Đặng Quốc Bảo cho rằng QLGD – theo nghĩa tổng quát – là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội [3].
Tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm: “QLGD là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ GD
vận hành theo đường lối, nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm là hội tụ QTDH – GD thế hệ
trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [19].

15


Tác giả Mạc Văn Trang cho rằng: “QL là một quá trình chủ thể (QL) tác
động đến đối tượng QL một cách có chủ đích, có tổ chức...nhằm đạt được mục đích
đã xác định” [31].
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công
tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên, trọng tâm vẫn
là GD thế hệ trẻ, cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân,
các trường trong hệ thống GD quốc dân” [3].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu
trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra”. [9].
Qua các ý kiến trên, chúng ta thấy, QLGD được xem xét ở các mặt sau:
Ở cấp độ vĩ mô: là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tất cả các tổ chức, đơn vị, bộ
phận của hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả

Chất lượng của giáo dục chủ yếu do các nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói
đến QLGD là phải nói đến quản lý nhà trường.
“Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm riêng biệt, hệ thống này đòi
hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất
cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội-kinh tế và
tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [21].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và với từng HS” [19].
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Trường học là một thiết chế xã hội,
trong đó diễn ra quá trình đào tạo - giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai
nhân tố thầy - trò”; “Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy
của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [3].
Quá trình GD&ĐT trong nhà trường là một hệ thống gồm các thành tố cơ
bản là: Mục tiêu giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục; Người dạy
(thầy); Người học (trò); Cơ sở vật chất; Môi trường giáo dục... QL nhà trường có
nhiệm vụ làm cho các thành tố trên vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau, nhằm đưa
hoạt động QL đạt mục tiêu đề ra. Người cán bộ QLGD phải có phương pháp tổ

17


chức, quản lý, điều hành hệ thống một cách hợp lý, khoa học; trong đó, đặc biệt chú
ý hai thành tố quyết định chất lượng GD&ĐT là người dạy và người học.
Để hoạt động quản lý nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả
cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường. Quá
trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy
giáo, quản lý hoạt động học tập-tự học của SV và quản lý CSVC-thiết bị phục vụ
dạy và học. Trong đó người cán bộ quản lý phải trực tiếp và ưu tiên dành nhiều thời

viên và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách
nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt
được mục tiêu đề ra của nhà trường.
1.2.3. Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập
1.2.3.1. Hoạt động học tập
Để bàn về sự học, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh “Học” là con đường
chủ đạo để hình thành và phát triển đạo đức nhân cách. Người khẳng định: “Học để
làm việc; làm người; làm cán bộ; học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân;
Tổ quốc và nhân loại, muốn đạt được mục đích thì phải: Cần kiệm liên chính, chí
công vô tư” [23].
HĐHT của học sinh là hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm chiếm lĩnh
văn hóa nhân loại, chuyển thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của bản thân để
chuẩn bị các điều kiện trở thành những người chủ tương lai của đất nước, đáp ứng
được các yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Và “Tự học” là bộ phận quan trọng nhất trong HĐHT của học sinh, đó chính
là sự tự ý thức về động cơ, mục đích, biện pháp học tập, sinh viên phải giải quyết
các nhiệm vụ học tập do cán bộ giảng dạy và do chính người học đề ra. Tự học là
“tự động học tập”, thể hiện tính tự lực, tự giác, tích cực cao trong quá trình lĩnh hội
kiến thức, rèn luyện kỹ năng. Vì vậy, tự học mang đậm sắc thái cá nhân, biểu hiện ở
tự xác định mục tiêu chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, hoàn thành các nhiệm
vụ tự học cụ thể đặt ra trong từng giờ học, buổi học; tự xác định nội dung, nhiệm
vụ, lựa chọn phương pháp tự học, sử dụng phương tiện tự học hợp lý, phù hợp với
bản thân; tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh việc học của bản thân.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động học tập
QL HĐHT của học sinh là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản
lý (cán bộ quản lý, giảng viên mà đứng đầu là Hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý

19



tộc nội trú; tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu tiên, cử tuyển dành cho con em các

20


dân tộc vào học tại các trường đại học và cao đẳng; mở thêm trường dự bị đại học
dân tộc ở khu vực miền trung, Tây Nguyên. Nghiên cứu tổ chức hệ thống trường
chuyên đào tạo, bồi dưỡng trí thức và cán bộ là người dân tộc thiểu số” [10].
1.3.2. Mục đích và mục tiêu đào tạo của loại hình trường PTDTNT
1.3.2.1. Mục đích mở trường của loại hình trường PTDTNT
Chương I, điều 2 trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông
dân tộc nội trú (theo TT số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/1/2016 của Bộ trưởng Bộ
GD-ĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT) nêu rõ:
Trường PTDTNT được Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con
em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất
lượng cho vùng này.
1.3.2.2. Mục tiêu đào tạo của loại hình trường PTDTNT
Mục tiêu đào tạo của trường PTDTNT là chuẩn bị cho HS sau khi học hết
cấp học, có thể tiếp tục theo học ở bậc học cao hơn để trở thành cán bộ QL, cán bộ
chuyên môn, hoặc ra trường với một trình độ văn hóa nhất định. Trường PTDTNT
có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh,
quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
1.3.3. Vị trí, tính chất, chức năng nhiệm vụ của trường PTDTNT
1.3.3.1. Vị trí của trường PTDTNT
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt trong hệ thống GD quốc
dân, là nơi tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thiểu số; ngoài ra, trường PTDTNT
còn được coi như là một trung tâm văn hóa, khoa học, kỹ thuật tại địa phương.
1.3.3.2. Tính chất của trường PTDTNT
Trường PTDTNT là trường phổ thông chuyên biệt, dạy học chương trình phổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status