ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN BÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN BÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này;
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy, Cô giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và các em học sinh các
trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình đã quan tâm và hết lòng giúp đỡ;
Các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, góp ý và tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã nổ lực, cố gắng hết sức, nhưng chắc chắn luận văn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý Thầy, Cô giáo và các
bạn đồng nghiệp góp ý, chỉ dẫn thêm giúp tôi để luận văn được hoàn thiện.
Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Văn Bình
iii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA....................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................ii
Lời Cảm Ơn.............................................................................................................. iii
Với tình cảm chân thành và lòng quý trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến:........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................9
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................9
1
1.3.2.1. Mục đích mở trường của loại hình trường PTDTNT......................22
1.3.2.2. Mục tiêu đào tạo của loại hình trường PTDTNT.............................22
1.3.3. Vị trí, tính chất, chức năng nhiệm vụ của trường PTDTNT...................22
1.3.3.1. Vị trí của trường PTDTNT..............................................................22
1.3.3.2. Tính chất của trường PTDTNT.......................................................22
1.3.3.3. Chức năng nhiệm vụ của trường PTDTNT.....................................23
1.3.4. Yêu cầu và xu thế phát triển của trường PTDTNT trong giai đoạn hiện
nay...................................................................................................................24
1.3.4.1. Yêu cầu...........................................................................................24
1.3.4.2. Xu thế phát triển của trường PTDTNT trong giai đoạn hiện nay....24
1.4. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PTDTNT. .25
1.4.1. Hoạt đông học tập của HS......................................................................25
1.4.1.1. Ý nghĩa của hoạt động học..............................................................25
1.4.1.2. Cấu trúc của hoạt động học.............................................................25
1.4.1.3. Điều kiện học tập............................................................................28
1.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của HS.......................29
1.4.2.1. Yếu tố khách quan...........................................................................29
1.4.2.2. Yếu tố chủ quan..............................................................................30
1.4.2.3. Các yếu tố khác...............................................................................32
1.5. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG PTDTNT............................................................................................34
1.5.1. Quản lý hoạt động giảng dạy của GV....................................................34
1.5.1.1. Nâng cao nhận thức cho GV về việc thực hiện mục tiêu dạy học. . .34
1.5.1.2. Phân công giảng dạy phù hợp cho GV............................................34
1.5.1.3. QL việc thực hiện nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học của
GV...............................................................................................................35
2.3.1.2. Kết quả học tập và rèn luyện của HS..............................................45
2.3.1.3. Nguyên nhân của thực trạng học tập và rèn luyện của HS..............46
2.3.2. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
......................................................................................................................... 46
2.3.2.1. Về đội ngũ cán bộ quản lý...............................................................46
2.3.2.2. Về đội ngũ viên giáo viên...............................................................48
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS các trường PTDTNT tỉnh
Quảng Bình......................................................................................................49
2.3.3.1. Quản lý công tác giảng dạy của giáo viên.......................................49
2.3.3.2. Quản lý họat động học tập của HS..................................................52
2.3.3.3. Quản lý việc tổ chức các điều kiện hỗ trợ hoạt động học tập..........53
2.4. NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG.....................55
2.4.1. Đánh giá chung về thực trạng công tác QL của HT...............................55
2.4.2. Những nguyên nhân cơ bản của thực trạng............................................56
Tiểu kết chương 2....................................................................................................59
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH QUẢNG BÌNH........60
3.1. NHỮNG CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP............60
3.1.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển GD và nâng cao chất
lượng GD&ĐT.................................................................................................60
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội miền núi và đào tạo nguồn cán bộ
người dân tộc thiểu số của tỉnh Quảng Bình....................................................62
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH QUẢNG BÌNH...............................................64
3.2.1. Nhóm các biện pháp tác động về nhận thức...........................................64
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa biện pháp...........................................................64
3.2.1.2. Nội dung biện pháp.........................................................................64
3.2.2. Nhóm các biện pháp QL tác động vào giáo viên và tổ chuyên môn.......68
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa biện pháp...........................................................68
3.2.2.1. Nội dung biện pháp.........................................................................68
2.1. Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo................................................................94
2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Bình và UBND các huyện, thành phố...........94
2.3. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình và các phòng GD&ĐT..................95
2.4. Đối với hiệu trưởng và giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................97
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
GD
: Giáo dục
GD&ĐT
: Giáo dục & Đào tạo
GV
: Giáo viên
: Thiết bị dạy học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
HĐHT
: Hoạt động học tập
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐDH
: Hoạt động dạy học
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng hợp mạng lưới trường, lớp và HS...................................................43
Bảng 2.2: Thống kê khách thể nghiên cứu...............................................................44
Bảng 2.3. Tổng hợp xếp loại hạnh kiểm HS năm học 2016 – 2017.........................45
dạng hóa, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề ở vùng dân
tộc; đưa chương trình dạy nghề vào các trường dân tộc nội trú; tiếp tục thực hiện tốt
chính sách ưu tiên, cử tuyển dành cho con em các dân tộc vào học tại các trường đại
học và cao đẳng; mở thêm trường dự bị đại học dân tộc ở khu vực miền trung, Tây
Nguyên. Nghiên cứu tổ chức hệ thống trường chuyên đào tạo, bồi dưỡng trí thức và
cán bộ là người dân tộc thiểu số.”.
Tại Khoản 3, Điều 61 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nước ưu tiên phát
triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn…”. Trong những năm qua, để phát triển
nguồn nhân lực đối với đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, Đảng và Nhà nước ta
đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Quyết định của Chính phủ, Nghị quyết của
Quốc hội, trong đó có Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết
định số 402/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong thời
kỳ mới; Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về đẩy
mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định
hướng đến năm 2030
Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ rõ: Trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) nằm trong hệ
thống giáo dục quốc dân, là loại hình trường chuyên biệt, với tính chất phổ thông,
dân tộc và đặc điểm nội trú. Mục đích mở trường PTDTNT là cho con em dân tộc
7
thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân
lực có chất lượng cho vùng này, trước hết là giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ lãnh đạo,
cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn khoa học – kỹ thuật. Đồng thời, trường còn
nhằm đào tạo lực lượng lao động có trình độ văn hóa, kỹ thuật, có sức khỏe và có
tượng giáo dục của chúng ta bên cạnh những khó khăn chung còn có những khó
khăn khác biệt. Học sinh dân tộc có nhiều đặc thù riêng về hoàn cảnh sống và tư
duy suy nghĩ, nhận thức và kỹ năng sống còn hạn chế “lâu nhớ nhưng lại nhanh
quên”, đó là phong tục tập quán, đời sống sinh hoạt, ngôn ngữ trong giao tiếp, kỷ
năng tiếp thu, địa bàn xa trải dài, giao thông chưa đảm bảo, việc đi lại của học sinh
gặp rất nhiều khó khăn, CSVC chưa đảm bảo cho việc dạy và học; nuôi dưỡng học
sinh, vì vậy ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục…Hiện nay còn một bộ
phận khá lớn học sinh lười học, chưa có tinh thần và thái độ, động cơ học tập đúng
đắn; ý thức học kém; ngại học các môn công cụ, khả năng tư duy; tính toán; vẽ
hình, phân tích còn yếu…. chất lượng giáo dục toàn diện còn thấp so với các trường
trong huyện, trong tỉnh. Chất lượng mũi nhọn chưa ngang tầm với sự đầu tư của đội
ngủ và các nhà trường cũng như các đơn vị trong khu vực.
Từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý (QL)
hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình nhằm nâng
cao chất lượng học tập cho HS là rất cần thiết. Với những lý do đó, tôi chọn đề tài
“Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội
trú tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu, với hy vọng giải quyết vấn đề có tính cấp
thiết, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường PTDTNT trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất các
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động học tập của học
sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường PTDTNT tỉnh
Quảng Bình
vấn; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng HĐHT
và quản lý HĐHT của học sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.
10
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tiến hành nghiên cứu quản lý hoạt động học tập trên các trường
PTDTNT trên điạ bàn tỉnh Quảng Bình
8. Đóng góp của đề tài
8.1. Về lý luận
Xác lập và làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác quản lý HĐHT của học sinh
các trường PTDTNT.
8.2. Về thực tiễn
Đánh giá thực trạng công tác QL của HT đối với hoạt động học tập của HS
các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình. Đề xuất các biện pháp quản lý của HT nhằm
nâng cao chất lượng học tập cuả HS các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình
Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các HT, PHT trong việc
nâng cao chất lượng học tập cho HS các trường PTDTNT tỉnh Quảng Bình và các
địa phương có điều kiện tương tự.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu
* Phần nội dung nghiên cứu: gồm có 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của học sinh trường PTDTNT
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
PTDTNT tỉnh Quảng Bình
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
PTDTNT tỉnh Quảng Bình
phương pháp giáo dục mới trên cơ sở tiếp cận “lấy người học làm trung tâm” để
làm sao phát huy hết năng lực nội sinh của người học.
Ở Việt Nam, nhiều nhà giáo dục đã tiến hành nghiên cứu hoạt động học tập
của sinh viên, trong đó, tập trung vào nghiên cứu phương pháp học tập hiệu quả, vị
trí, tầm quan trọng và cách thức tiến hành tự học đạt kết quả ...
12
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII nêu rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp GD-ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng
tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện
hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự
đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên ”. [10]
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh thời đã rất quan tâm đến việc học tập, rèn luyện
và tự học. Bác đã động viên toàn dân: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học
tập là nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà
tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập”. Người còn chỉ rõ: “Về việc học
phải lấy tự học làm cốt” [23].
Vì vậy, nâng cao chất lượng học tập của học sinh là mục đích là nhiệm vụ
chủ yếu của các nhà trường hiện nay. Quản lý hoạt động dạy và học như thế nào để
nâng cao chất lượng đào tạo là vấn đề đang được các nhà giáo dục và quản lý giáo
dục quan tâm.
Trên cơ sở kế thừa của các thành tựu nghiên cứu về QL trên thế giới, nhiều
nhà khoa học Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu như: “Giáo dục học hiện
đại” [33] của tác giả Thái Duy Tuyên; “Cơ sở khoa học quản lý” [9] của 2 tác giả
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc; “Những luận cứ khoa học cho việc nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [32] của
Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm, các bài giảng về QL trường học của các tác
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản
lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công
tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo
các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch
định kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy
động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực…để thực hiện các
mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định.
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách
tiếp cận khác nhau. Sau đây là một số khái niệm chủ yếu:
14
W. Taylo cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [15].
Theo V.I. Terechenco, “QL là tập hợp các biện pháp phối hợp nhằm đạt mục
đích xác định” [15].
“Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc
với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định”. [21].
Ở Việt Nam, các tác giả trong lĩnh vực khoa học QL và khoa học giáo dục,
cũng đã đưa ra các định nghĩa về “Quản lý” như sau:
- Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả
cao nhất” [24].
- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đưa ra khái niệm:
“Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL)
đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một
cách sáng tạo, làm cho xã hội và cá nhân phát triển không ngừng. Để đạt mục đích
đó, GD được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế đã trình bày.
QLGD là hoạt động có ý thức của con người nhằm hướng đến mục đích của mình,
cái mục đích đó chỉ có con người mới có khả năng khách thể hóa nó, nghĩa là thể
hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở
trạng thái khả năng sang trạng thái hiện thực.
Về khái niệm QLGD, hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau. Theo quan
điểm giáo dục học, QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể QL
nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt được kết quả mong muốn;
QLGD là một chuỗi tác động hợp lý mang tính sư phạm của chủ thể QL đến tập thể
GV và HS, đến các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, làm cho quá trình này
vận hành một cách tốt nhất để đạt mục tiêu dự kiến [20].
QLGD còn được hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống GD, một trường
học, một cơ sở giáo dục, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư. Tác
giả Đặng Quốc Bảo cho rằng QLGD – theo nghĩa tổng quát – là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội [3].
Tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm: “QLGD là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ GD
vận hành theo đường lối, nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm là hội tụ QTDH – GD thế hệ
trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [19].
16
Tác giả Mạc Văn Trang cho rằng: “QL là một quá trình chủ thể (QL) tác
động đến đối tượng QL một cách có chủ đích, có tổ chức...nhằm đạt được mục đích
đã xác định” [31].
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường bằng việc vận dụng các chức năng QL,
nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của nhà trường để đạt
được mục tiêu đặt ra.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức GD cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc dân, ở đó vừa
mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp làm công tác đào tạo thực hiện
việc giáo dục cho thế hệ đang lớn lên. Nó có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết
định đối với việc thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ. Nhà trường là cơ
sở chuyên trách hoạt động giáo dục, có nội dung chương trình, có phương tiện và
phương pháp hiện đại, do đội ngũ các nhà sư phạm thực hiện. Nhà trường có môi
trường giáo dục thuận lợi, với tập thể SV cùng nhau học tập, rèn luyện.
Chất lượng của giáo dục chủ yếu do các nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói
đến QLGD là phải nói đến quản lý nhà trường.
“Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm riêng biệt, hệ thống này đòi
hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất
cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội-kinh tế và
tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [21].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và với từng HS” [19].
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Trường học là một thiết chế xã hội,
trong đó diễn ra quá trình đào tạo - giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai
nhân tố thầy - trò”; “Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy
của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [3].
Quá trình GD&ĐT trong nhà trường là một hệ thống gồm các thành tố cơ
bản là: Mục tiêu giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục; Người dạy
(thầy); Người học (trò); Cơ sở vật chất; Môi trường giáo dục... QL nhà trường có
phương tiện, hình thức tổ chức dạy học.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
Trong nhà trường, dạy học là hoạt động trọng tâm, chi phối tất cả các hoạt
động khác. Hoạt động dạy học có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục, dạy
học của nhà trường, đưa nhà trường đến mục tiêu dự kiến. Vì vậy quản lý hoạt động
19
dạy học là một nội dung cơ bản, quan trọng nhất và là nội dung quản lý đặc thù của
quản lý nhà trường.
Như vậy có thể hiểu quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích
của chủ thể quản lý đến hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh
viên và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách
nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt
được mục tiêu đề ra của nhà trường.
1.2.3. Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập
1.2.3.1. Hoạt động học tập
Để bàn về sự học, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh “Học” là con đường
chủ đạo để hình thành và phát triển đạo đức nhân cách. Người khẳng định: “Học để
làm việc; làm người; làm cán bộ; học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân;
Tổ quốc và nhân loại, muốn đạt được mục đích thì phải: Cần kiệm liên chính, chí
công vô tư” [23].
HĐHT của học sinh là hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm chiếm lĩnh
văn hóa nhân loại, chuyển thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của bản thân để
chuẩn bị các điều kiện trở thành những người chủ tương lai của đất nước, đáp ứng
được các yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Và “Tự học” là bộ phận quan trọng nhất trong HĐHT của học sinh, đó chính
là sự tự ý thức về động cơ, mục đích, biện pháp học tập, sinh viên phải giải quyết
các nhiệm vụ học tập do cán bộ giảng dạy và do chính người học đề ra. Tự học là
vai sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước. Các dân tộc thiểu
số nước ta cư trú xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan
trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
Đồng bào các dân tộc nước ta có truyền thống đoàn kết lâu đời trong đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, khắc phục thiên tai và xây dựng đất
nước. Mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự đa dạng, phong
phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất.
Nghị quyết số 7/NQ-TW Khóa IX của Bộ Chính trị khẳng định: “Thực hiện
chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở và các chương trình giáo dục miền
núi, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo, nhất là hệ thống trường phổ
thông dân tộc nội trú các cấp; đẩy mạnh việc tổ chức các trường mẫu giáo công lập;
mở rộng việc dạy chữ dân tộc. Đa dạng hóa, phát triển nhanh các loại hình đào tạo,
bồi dưỡng, dạy nghề ở vùng dân tộc; đưa chương trình dạy nghề vào các trường dân
tộc nội trú; tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu tiên, cử tuyển dành cho con em các
21