Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THÀNH LONG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Quản lý GDĐĐ cho học sinh ở Trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên trong giai đoạn hiện nay” đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ và hƣớng
dẫn khoa học của các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học giáo dục - Đại học quốc
gia Hà Nội và quá trình nghiên cứu của bản thân tôi trong thời gian học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo, tập thể Giáo sƣ, Tiến sĩ
trƣờng Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và trang bị những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để nghiên cứu, thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Ngọc Thạch đã nhiệt
tình hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Đoàn trƣờng,
giáo viên chủ nhiệm các lớp, học sinh Trƣờng Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh
Điện Biên cùng các đơn vị, tổ chức trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ đã
tạo điều kiện tốt cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ
liệu liên quan đến việc thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn luôn quan tâm

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

QLGD

Quản lý giáo dục

GD

Giáo dục


Kinh tế - Xã hội

AN – QP

An ninh - Quốc phòng

DTTS

Dân tộc thiểu số

VHVN

Văn hóa văn nghệ

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC BIỀU ĐỒ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 4
5. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4



Chƣơng 2 ......................................................................................................... 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC............... 35
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG PTDTNT TỈNH ĐIỆN BIÊN HIỆN NAY .. 35
2.1. Khái quát về trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên .................................... 35
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội tỉnh Điện Biên .................................... 36
2.1.2. Phát triển giáo dục tỉnh Điện Biên........................................................... 37
2.1.3. Đặc điểm của nhà trường ......................................................................... 40
2.2. Thực trạng GDĐĐ HS ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên ................ 44
2.2.1 Khái quát về quá trình GDĐĐ ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên. ....... 44
2.2.2. Khái quát về tiến hành khảo sát ............................................................... 45
2.2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................ 46
2.2.3.1.Thực trạng nhận thức vai trò của đạo đức và GDĐĐ của HS và lực
lượng giáo dục ..................................................................................................... 50
2.2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, CB Đoàn, GVCN, GVBM
và học sinh về tác dụng của giáo dục đạo đức .................................................. 52
2.2.3.3. Thực trạng hiểu biết về nội dung GDĐĐ HS qua trải nghiệm ở
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ......................................................................... 55
2.2.3.4. Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện GDĐĐ HS qua trải nghiệm ở
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ......................................................................... 58
2.2.3.5. Thực trạng quản lý quá trình GDĐĐ của trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên ....................................................................................................................... 59
2.2.3.6. Thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ
chức GDĐĐ HS ................................................................................................... 61
2.3. Đánh giá thực trạng quá trình GDĐĐ và biện pháp quản lý quá trình
GDĐĐ của nhà trường ............................................................................... 62
2.3.1. Mặt tích cực ............................................................................................... 62
2.3.2. Những hạn chế yếu kém ............................................................................ 65
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém trong công tác GDĐĐ ở

kinh nghiệm về quản lí hoạt động GDĐĐ ......................................................... 96
3.3. Mối quan hệ hữu cơ giữa các biện pháp .............................................. 97
3.4. Các điều kiện để đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ................... 98
3.5. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ....................................... 99
Tiểu kết chƣơng 3...................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 103
1. Kết luận ................................................................................................. 103
2. Kiến nghị ............................................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................... 110
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................... 112
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................... 116
PHỤ LỤC 4 ............................................................................................... 117

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả giáo dục văn hóa ............................................................... 44
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục đạo đức ............................................................... 47
Bảng 2.3: Thống kê những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh và số học
sinh vi phạm trong các năm học 2012 đến 2015 ............................................ 48
Bảng 2.4: Nguyên nhân ảnh hƣởng đến hành vi không lành mạnh ở học sinh
THPT (tính theo tỷ lệ % so với đối tƣợng điều tra 300 ngƣời)....................... 49
Bảng 2.5. Ý kiến của HS và các LLGD về vai trò của GDĐĐ....................... 50
Bảng 2.6: Nhận thức của HS về phẩm chất đạo đức....................................... 51
cần đƣợc giáo dục trong trƣờng phổ thông ..................................................... 51
Bảng 2.7: Đánh giá tác dụng của giáo dục đạo đức qua trải nghiệm.............. 52
đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh .............................. 52

Biểu đồ 3.1 về tính khả thi của các biện pháp GDĐĐ cho HS .................... 100

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là tài sản tinh thần quý báu của mỗi dân tộc, là yếu tố mang
tính cốt lõi tƣ tƣởng của một đất nƣớc do nhiều thế hệ kế tiếp nhau xây dựng,
đúc rút và truyền lại cho đến ngày hôm nay. Đạo đức xã hội hiện nay vẫn tồn
tại trên hai phƣơng diện, thứ nhất là phƣơng diện truyền thống dân gian nhƣ
truyền thống trong lao động, trong đấu tranh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
truyền thống tƣơng thân tƣơng ái, truyền thống đoàn kết thân ái...; thứ hai,
đạo đức đƣợc quy định qua hệ thống Pháp luật Nhà nƣớc nhƣ các Bộ luật, hệ
thống Quy chế, Pháp quy… và do đó, trong mỗi một lĩnh vực hoạt động xã
hội đều có những đặc điểm những yếu tố mang tính truyền thống chung của
dân tộc và có những truyền thống riêng của lĩnh vực hoặc ngành nghề. Trong
lĩnh vực giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng, giáo
dục đạo đức cho học sinh vừa phải dựa trên nền tảng đạo đức truyền thống
của dân tộc, lại vừa phải dựa trên nền tảng những quy định chung của Ngành
trong nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh.
GDĐĐ có một ý nghĩa rất lớn trong mục tiêu giáo dục học sinh bởi việc
GDĐĐ chính là cơ sở, là nền tảng của việc giáo dục lòng yêu nƣớc, giáo dục
lòng nhân nghĩa, giáo dục nhân cách... góp phần quan trọng trong việc giáo
dục học sinh trở thành những con ngƣời có ích cho xã hội. Về vai trò của đạo
đức đối với giá trị con ngƣời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không
có đức là ngƣời vô dụng”. Bởi vậy, GDĐĐ giúp cho học sinh xây dựng đƣợc
động cơ thái độ đúng đắn trong học tập, tu dƣỡng và các hoạt động xã hội, là
“chìa khóa” để giáo dục học sinh có mục tiêu phấn đấu đúng đắn trong tất cả
mọi hoạt động học tập và rèn luyện.

.
Nhận định trên chính là lời cảnh báo sƣ̣ suy thoái v ề đạo đức và những
giá trị nhân văn của một bộ phận không nhỏ thanh niên và học sinh nhƣ: Có
lối sống thực dụng, thiếu ƣớc mơ và hoài bão lập thân, lập nghiệp; tiêu cực
trong thi cử, bằng cấp... thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi trụy thông
qua các phƣơng tiện truyền thông nhƣ truyền hình cab, Internet… làm ảnh
hƣởng đến những quan điểm truyền thống về tình bạn, tình yêu, về cuộc sống
và các mối quan hệ xã hội, trong đó có ảnh hƣởng đến một bộ phận không
nhỏ học sinh phổ thông khi các em chƣa đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức về
vấn đề này. Ảnh hƣởng này đặc biệt nguy hiểm đối với học sinh dân tộc vùng
sâu vùng xa - tiền thân của học sinh các trƣờng PT Dân tộc Nội trú.

2


Nhƣ vậy, mă ̣t trái của cơ chế thị trƣờng đã ảnh hƣởng tiêu cƣ̣c đến sƣ̣
nghiê ̣p giáo du ̣c , trong đó có ảnh hƣởng nghiêm trọng tới việc giáo dục đạo
đức cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông.
Trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên cũng không nằm ngoài những ảnh
hƣởng nói trên. Trong nhiều năm qua, phần lớn gia đình học sinh gặp khó
khăn về kinh tế, giao thông đi lại không thuận tiện, hoặc cha mẹ không biết
tiếng phổ thông, một số gia đình tập trung vào việc kinh doanh.... nên không
thƣờng xuyên quan tâm, chăm lo đến việc học hành và đời sống của con em
mình, đã phó mặc con em mình cho nhà trƣờng. Trƣờng lại đóng trên địa bàn
thành phố nên rất gần với hàng loạt các hàng quán với đủ loại các trò chơi từ các
trò bổ ích đến các trò độc hại, từ đánh xèng, bi A, đến games, chát, quán bar… nên
đã tác động nhiều đến tƣ tƣởng đạo đức học sinh.
Bởi vậy, quản lý GDĐĐ cho học sinh Nội trú là một trong các nhiệm vụ
trọng tâm của nhà trƣờng hiện nay.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý GDĐĐ cho học sinh ở

6. Giả thuyết khoa học
Quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên hiện nay đã đạt đƣợc
những kết quả rất khả quan, song việc tổ chức quản lý vẫn còn có những bất cập
dẫn tới hiệu quả chƣa đạt nhƣ mong muốn. Nếu xác định đúng những biện pháp
quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính thực tiễn thì sẽ đạt đƣợc mục tiêu và
hiệu quả của công tác GD Đ Đ cho học sinh của nhà trƣờng hiện nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi khách thể nghiên cứu: Công tác QLGDĐĐ ở trường PTDTNT
tỉnh Điện Biên.
7.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu: Các năm học 2011 – 2012; 2012 – 2013;
2013 – 2014; 2014 – 2015;
7.3. Phạm vi nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo
sát công tác QLGDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên, đề xuất các biện
pháp QLGDĐĐ tại tỉnh Điện Biên.

4


8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng ba nhóm phƣơng pháp nghiên cứu
chủ yếu:
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lý luận giáo
dục truyền thống giáo dục ở trƣờng THPT.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Tiếp cận các hoạt động thực tế của nhà
trƣờng, của tập thể lớp, của tổ chức Đoàn Thanh niên, của các tổ chức chính
trị, xã hội, của HĐGDNGLL trong việc GDĐĐ cho học sinh.
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát bằng hệ thống câu hỏi



CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NÓI CHUNG
VÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ NÓI RIÊNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thuộc kiến trúc thƣợng tầng,
đƣợc hình thành và phát triển cùng với lịch sử xã hội loài ngƣời và luôn đƣợc
mọi tầng lớp, mọi giai cấp, mọi thời đại, mọi quốc gia quan tâm, xem nó là
động lực tinh thần để hoàn thiện nhân cách con.
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có đƣợc đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,
do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thƣợng đế
áp đặt để có ngƣời công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu
trên trái đất mới tạo nên đƣợc con ngƣời hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
Ở phƣơng Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác
phẩm: “Dịch, Thi, Thƣ, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc GDĐĐ.
Chuyên gia giáo dục Bassey Ubong (Nigeria) trong bài viết “Triết lý
giáo dục và những ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của quốc gia” đã
dẫn lời nhà nghiên cứu giáo dục F. N. Kerlinger (1951) nhận định giáo dục
Nhật Bản sau thời Minh Trị, rõ nhất là từ giữa thế kỷ 20 cho đến tận nay, vẫn
vận hành theo triết lý “shữshin”. Hiểu nôm na, “shữshin” đƣợc gói gọn trong
từ “đạo đức” - trung tâm của giáo dục kiến thức, đời sống, sinh hoạt, kỹ năng
làm việc của ngƣời Nhật.
Nhà giáo Nguyễn Quốc Vƣơng, ĐH Sƣ phạm Hà Nội, trong bản dịch
Luật giáo dục cơ bản (đƣợc Quốc hội Nhật Bản ban hành lần đầu năm 1947



8


chƣơng VI đề cập một số vấn đề quan tâm trong giảng dậy và GDĐĐ HS,
trong đó các tác giả xây dựng chuẩn mực về đạo đức mới trong gia đình,
trong học tập, trong tình bạn, tình yêu và trong giao tiếp. Trong chƣơng VII
đề cập đến việc học tập, tu dƣỡng đạo đức theo gƣơng cách mạng của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
Đặc biệt trong chƣơng VIII các tác giả đề xuất một số phƣơng pháp
giảng dạy và GDĐĐ cho HS trong nhà trƣờng THPT bằng một số nhóm
phƣơng pháp cụ thể và bằng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng nhƣ
mối quan hệ giữa các phƣơng pháp đó.
Tác giả Thái Duy Tuyên trong công trình nghiên cứu của mình: “Những
vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại” [32] trong phần đánh giá về thực trạng
đã tỏ ra rất lo lắng trƣớc sự sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số
lƣợng lẫn chất lƣợng và mức độ nguy hại của một bộ phận HS. Tác giả kết
luận ĐĐHS đang trên đà giảm sút và cho rằng GDĐĐ là nhiệm vụ quan trọng
của toàn xã hội đông thời cũng kiến nghị cần đẩy mạnh hơn nữa công tác
nghiên cứu về GDĐĐ.
Trong tác phẩm: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” [15] của một nhóm tác giả do GS.VS Phạm Minh
Hạc làm chủ biên, trong chƣơng VII nói về định hƣớng chiến lƣợc xây dựng
đạo đức con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
cũng đã đánh giá thực trạng ĐĐHS, sinh viên hiện nay có một khoảng cách
khá xa mới tiếp cận đƣợc với mục tiêu giáo dục giá trị đạo đức so với yêu cầu
của thời kỳ mới.
Trong cuốn: “ Văn hoá với thanh niên – Thanh niên với văn hoá” [4]
do Ban tƣ tƣởng – Văn hoá Trung ƣơng biên soạn tập hợp các bài viết của
nhiều tác giả, trong đó tác giả Hà Nhật Thăng trong bài viết của mình đã nêu

mực đạo đức hiện nay. Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận thanh niên, HS
sa sút về phẩm chất đạo đức, chạy theo lối sống thực dụng, coi thƣờng luân
thƣờng đạo lý, phai nhạt lý tƣởng XHCN, vi phạm pháp luật và sa vào các tệ

10


nạn xã hội, có các hành vi xa lạ với chuẩn mực đạo đức và truyền thống văn
hoá của dân tộc…có chiều hƣớng phức tạp và ngày càng gia tăng.
Các công trình nghiên cứu về GDĐĐ cho HS khá nhiều nhƣng chƣa cụ
thể và không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng nhà trƣờng ở các địa
phƣơng có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau. Hơn nữa trong bối cảnh hiện
nay, khi chúng ta đang thực hiện công cuộc đổi mới, mở cửa hội nhập quốc tế
ngày càng rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và sự tác động
của hoàn cảnh kinh tế – xã hội lên đời sống tâm lý của mỗi con ngƣời, nhất là
lớp trẻ ngày càng tăng, từ đó công tác GDĐĐ cho thanh, thiếu niên càng trở
lên cấp thiết. Hiện nay khi chúng ta gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới
WTO thì nhu cầu nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của CNH – HĐH đất nƣớc
đặt ra vô cùng gay gắt, khi mà cạnh tranh quốc tế ngày càng trở lên quyết liệt.
Nguồn nhân lực mới đòi hỏi vừa phải có trình độ Khoa học – Công nghệ và
tay nghề cao , vừa phải có đạo đức trong sáng, kiên định lý tƣởng XHCN, yêu
nƣớc, có lòng nhân đạo cao cả, ân nghĩa, biết yêu thƣơng con ngƣời… Tóm
lại nguồn nhân lực mới phải phát triển toàn diện cả “Đức và Tài”, “Vừa hồng
lại vừa chuyên”. Một điều khiến chúng ta trăn trở là: Tại sao trong những
năm gần đây, bên cạnh những thành tựu chúng ta đạt đƣợc về mặt kinh tế thì
tiêu cực và tệ nạn xã hội ngày càng diễn biến phức tạp, sự xuống cấp về mặt
đạo đức của một bộ phận thanh niên HS ngày càng gia tăng? Nguyên nhân
của tình trạng trên là ở đâu? Trách nhiệm của các nhà trƣờng, đặc biệt là các
trƣờng THPT đến đâu nhằm hạn chế tình trạng trên và nâng cao chất lƣợng
GDĐĐ HS, một lực lƣợng chiếm tỷ lệ cao trong xã hội, là chủ nhân tƣơng lai

Lập kế hoạch
Kiểm tra

Tổ chức
Chỉ đạo

Sơ đồ các chức năng quản lý
1.2.2. Khái niệm về đạo đức, giáo dục đạo đức
Đạo đức
Trong tâm lý học, đạo đức có thể đƣợc định nghĩa theo các khía cạnh sau:
- Nghĩa hẹp: Theo tác giả Phạm Khắc Chƣơng và Hà Nhật Thăng
"Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc, nguyên tắc,

14


chuẩn mực xã hội nhờ nó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao
cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con ngƣời, với tiến bộ xã hội
trong quan hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội".
- Nghĩa rộng: Đạo đức là hệ thống các qui tắc, chuẩn mực biểu
hiện sự tự giác trong quan hệ con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với cộng
đồng xã hội, với tự nhiên và với cả bản thân mình.
- Nghĩa rộng hơn: Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn mực
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời với nhau trong
quan hệ xã hội và quan hệ với tự nhiên.
Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của xã hội, điều chỉnh
hành vi trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với
tự nhiên và xã hội, là sản phẩm của quá trình phát triển lịch sử của xã hội và
góp phần phản ánh sự tồn tại của đời sống tinh thần.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức, có thể kể đến một số định

Theo tác giả: Phạm Khắc Chƣơng – Trần Văn Chƣơng: “Đạo đức là hệ
thống các quy tắc chuẩn mực biểu hiện sự tự giác trong quan hệ giữa con
người với con người, giữa con ngưòi với cộng đồng xã hội, với tự nhiên và cả
với bản thân mình” [ 11 ]
Trong thời đại ngày nay, chúng ta đang tiến hành công cuộc xây dựng
chế độ XHCN thì điều đặt ra cấp bách là cần xây dựng một số chuẩn mực đạo
đức mới, nhằm phát triển toàn diện con ngƣời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nƣớc, bên cạnh đó chúng ta cũng cần loại bỏ một số chuẩn mực
đạo đực cũ đã lạc hậu lỗi thời. Các chuẩn mực đạo đức mới đƣợc xây dựng
trên cơ sở kế thừa đƣợc các truyền thống đạo đức tốt dẹp của dân tộc, phù hợp
xu thế phát triển của thời đại.
Đạo đức đƣợc xem là khái niệm luân thƣờng đạo lý của con
ngƣời, nó thuộc về vấn đề tốt - xấu, hơn nữa xem nhƣ là đúng - sai, đƣợc sử
dụng trong ba phạm vi: Lƣơng tâm con ngƣời, hệ thống phép tắc đạo đức
và trừng phạt đôi lúc còn đƣợc gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn

16


hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật lệ của một xã hội
về cách đối xử từ hệ thống này.
Với những phân tích trên, tác giả luận văn quan niệm: “Đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội, tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội,
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với
nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi
truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội”.
. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành đối
với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hƣơng đất nƣớc, có lòng vị tha, nhân ái,
cần cù, liêm khiết và chính trực. Đó là đạo đức xã hội chủ nghĩa, là đạo đức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status