BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI - HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
BIỆN PHÁP QUẢN Lý NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VĨNH PHÚC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGÔ THỊ BÍCH THẢO
HÀ NỘI - 2010
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo, các
thầy giáo, cô giáo, cán bộ nhân viên của Học viện quản lí giáo dục; trường
Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khoá
học này
Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc, các phòng chuyên môn của Sở giáo
dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc, Ban giám hiệu, các tổ bộ môn, các thầy cô
giáo ở trường PTDTNT tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu
đề tài luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Tiến sĩ Ngô Thị Bích Thảo,
cô giáo hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và đóng góp nhiều
công sức giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Do điều kiện về thời gian và phạm vi nghiên cứu, mặc dù bản thân hết
4. Giả thuyết khoa học. 12
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 12
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
trường phổ thông. 12
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lí hoạt động dạy học ở
trường PTDTNT tỉnh Vĩnh Phúc 12
- Đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường
PTDTNT tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay 12
6. Phạm vi nghiên cứu 12
7. Phương pháp nghiên cứu 12
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận 12
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm: 12
8. Cấu trúc của luận văn: 13
Chương 1 14
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
14
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 14
1.2. Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1. Khái niệm quản lí và biện pháp quản lí 17
1.2.2. Quản lí giáo dục, chức năng của quản lí giáo dục 18
1.2.3. Quản lí nhà trường 21
1.2.4. Hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học 21
1.2.5. Chất lượng và chất lượng dạy học 22
1.3.1. Quản lí hoạt động dạy của GV 23
1.3.2. Quản lí hoạt động học của HS 28
1.3.3. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. 30
1.3.4. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 31
1.4. Yêu cầu của việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong trường
PTDTNT giai đoạn hiện nay. 32
3.1.1. Tăng cường QL nâng cao chất lượng sinh hoạt của tổ chuyên môn 68
3.1.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ GV 71
3.1.3. Tăng cường quản lí hoạt động học của học sinh 74
3.1.4. Tăng cường đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học 78
3.1.5. Tăng cường quản lí HS nội trú 80
3.1.6. Tạo động lực dạy cho GV và động lực học cho học sinh 82
3.2. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
A. Kết luận 92
B. Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng của quản lí Error: Reference
source not found
Bảng 2.1. Số lượng lớp và học sinh của trường trong 5 năm (2005
÷
2010)
Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Số lượng và chất lượng GV của trường 5 năm (2005
÷
2010) 41
Bảng 2.3. Tuổi đời và tuổi nghề của đội ngũ GV trong 5 năm 2005
÷
201042
Bảng 2.4.Trình độ chuyên môn của GV nhà trường trong 5 năm 2005
÷
2010
found
Bảng 2.19. Thực trạng quản lí việc sử dụng CSVC, thiết bị dạy học Error:
Reference source not found
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp Error:
Reference source not found
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
Error: Reference source not found
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp được đề xuất Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ sự liên quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp Error: Reference source not found
8
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ 21, trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt ở
vùng sâu vùng xa đòi hỏi nhà trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT)
phải đào tạo được những con người có đạo đức trong sáng, có ý chí vươn
lên, ra sức học tập nắm vững tri thức khoa học - công nghệ, thành thạo
chuyên môn nghiệp vụ, năng động sáng tạo, có sức khoẻ để phục vụ đất
nước. Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Ương Đảng
khóa VIII đã chỉ rõ: “Giáo dục - đào tạo hiện nay phải có bước chuyển
nhanh chóng về chất lượng và hiệu quả, về số lượng và qui mô đào tạo, nhất
là chất lượng dạy và học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo
dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Tại
điều 2 - Luật giáo dục năm 2005 đã qui định rõ mục tiêu của giáo dục đào
tạo là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri
thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp… đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ
X có nêu: “ Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi
chất lượng và hiệu quả giáo dục đạt được như mong muốn phụ thuộc nhiều
vào đội ngũ GV và công tác QL các hoạt động của họ trong nhà trường.
Nâng cao chất lượng dạy học là việc cơ bản, cần thiết, thường xuyên,
liên tục của các nhà trường. Đó chính là điều kiện tồn tại và phát triển của
một nhà trường, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế đang
chuyển mạnh sang cơ chế thị trường các loại hình trường học đang được
khuyến khích mở rộng và bình đẳng trong hoạt động. Thực tế cho thấy, quá
10
trình quản lí nhà trường, nòng cốt là quản lí hoạt động dạy học, trong đó
nâng cao chất lượng dạy và học là nhiệm vụ số một.
Với mục tiêu tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương song hiện nay chất lượng,
hiệu quả giáo dục của các trường PTDTNT còn thấp, đáng lo ngại nhất là
chất lượng văn hóa, biểu hiện rõ nhất là chất lượng học tập của học sinh còn
yếu kém, ngoài ra trình độ kiến thức, kĩ năng thực hành, phương pháp tư duy
của học sinh còn hạn chế. Đội ngũ giáo viên tuy đại đa số nhiệt tình, có tâm
huyết với sự nghiệp giáo dục song còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về
cơ cấu, còn một bộ phận yếu kém về năng lực chuyên môn, phương pháp
giảng dạy chậm đổi mới. Công tác quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, đặc
biệt là quản lí hoạt động dạy học vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu
nâng cao chất lượng của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nâng cao chất lượng dạy học ở các trường phổ thông nói chung,
trường PTDTNT nói riêng luôn là vấn đề thời sự. Yêu cầu của thời kì đổi
mới, phát triển đất nước, đặc biệt là trong thời kì hội nhập của nền kinh tế tri
thức, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực càng cần thiết hơn bao giờ hết. Trường PTDTNT tỉnh Vĩnh
Phúc từ khi thành lập với vị trí tạo nguồn đào tạo cán bộ là người dân tộc
cho đồng bào dân tộc ít người của tỉnh, thực tế trong những năm qua, chất
lượng dạy và học của nhà trường vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra. Từ những
lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn: “Biện pháp quản lí nhằm
Phân tích, tổng hợp các vấn đề lí luận từ các công trình khoa học đã
có và các tài liệu thu thập được có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:
Phương pháp điều tra
Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
12
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
8. Cấu trúc của luận văn:
Nội dung luận văn gồm: Phần mở đầu, phần kết quả nghiên cứu, phần
kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
- Phần mở đầu đề cập đến những vấn đề chung của đề tài
- Phần kết quả nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy
học ở trường phổ thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học và quản lí hoạt động dạy học ở
trường PTDTNT tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
trường PTDTNT tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
- Kết luận và khuyến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
13
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các cấp, các ngành học, hoàn
thành phổ cập giáo dục tiểu học và đúng độ tuổi vào năm 2005 và phổ cập
trung học cơ sở vào năm 2010 ở những nơi có điều kiện được thể hiện rõ
- Đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lí của hiệu trưởng trường
PTDTNT theo hướng đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay”, mã số
B2006 - 40 - 01, do ông Nguyễn Văn Sáng làm chủ nhiệm.
Các đề tài trên đã tập trung nghiên cứu đến mô hình trường, hoạt động
đặc thù, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề phổ thông, phương thức đào tạo,
những vấn đề thể hiện tính chuyên biệt của trường PTDTNT trong công tác
quản lí, từ những hạn chế các tác giả đưa ra những biện pháp quản lí theo
hướng đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên các nội dung nghiên cứu chưa đề cập đầy đủ các vấn đề
khó khăn của thực tiễn giáo dục vùng dân tộc do nhận thức về vai trò, tầm
quan trọng của giáo dục dân tộc còn hạn chế, chưa được quan tâm đúng
mức. Số lượng đề tài nghiên cứu về giáo dục dân tộc chưa đáp ứng được yêu
cầu phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số. Lực lượng chuyên nghiên cứu
về giáo dục dân tộc còn hạn chế về năng lực nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu chậm đổi mới. Đã có các công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ
của các học viên cao học tại một số cơ sở giáo dục đề cập tới quản lí nhằm
nâng cao chất lượng dạy học.
15
Luận văn: “Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo ở các trường PTDTNT Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay”
do tác giả Trịnh Thị Giới thực hiện năm 1997. Luận văn góp một phần thực
hiện nhiệm vụ “Củng cố và phát triển hệ thống trường PTDTNT tỉnh Thanh
Hóa từ năm 1997 đến năm 2000” mà Bộ Giáo dục - Đào tạo đề ra. Qua
nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những giải pháp là những đóng góp trong việc
nghiên cứu nhằm bổ sung cho công tác nghiên cứu khoa học quản lý giáo
dục, đồng thời có giá trị ứng dụng về một số vấn đề chung của loại hình
trường PTDTNT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt
có giá trị riêng đối với loại hình trường này ở Thanh Hoá
Luận văn: “Những giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy
học ở trường PTDTNT tỉnh Cao Bằng” do tác giả Nông Văn Núi thực hiện
điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt và rẻ nhất [5, tr.1]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung
là khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [28,tr.24].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến
khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành đạt được mục đích của tổ chức” [6,tr.1].
Trong các diễn đạt trên đều cho thấy những điểm chung như sau:
Quản lí là cách thức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) của chủ
thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ
chức đã đề ra.
17
Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động
xã hội loài người. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã
hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã
hội, hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt
chẽ với nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Yếu tố con người
(Người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trung tâm trong hoạt động
quản lý
* Biện pháp quản lí
Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về biện pháp quản lý, trong
phạm vi của đề tài, chúng tôi xác định biện pháp quản lý là cách làm, cách
giải quyết những công việc cụ thể trong từng điều kiện cụ thể của công tác
quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Hay nói cách khác, biện pháp quản
lý là những phương pháp quản lý cụ thể trong những sự việc cụ thể, đối
tượng cụ thể và tình huống cụ thể
1.2.2. Quản lí giáo dục, chức năng của quản lí giáo dục
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những
con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho
chúng tương tác với nhau một cách tối ưu
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc
nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các nguồn lực này sao cho có
hiệu quả và có kết quả.
- Chức năng chỉ đạo:
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự
đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức.
Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ
19
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và
thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai
chức năng kia.
- Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt
động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải
tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn.
Để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, người cán bộ quản
lí cần biến các chức năng quản lí trở thành các yếu tố tích cực, vận dụng nó
tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh.
Trong chu trình quản lí, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai
đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực
hiện chức năng quản lý và ra quyết định QL. Nếu thiếu thông tin hoặc thông
tin sai lệch thì công tác QL sẽ gặp khó khăn. Mối quan hệ giữa thông tin QL
và các chức năng QL được thể hiện ở sơ đồ sau.
thái mới.
1.2.4. Hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học
a. Hoạt động dạy học:
- Hoạt động dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học sinh do
giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức,
năng lực hành động, hình thành cơ sở của thế giới quan khoa học
21
- Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ
chức và điều khiển sự học tập của học sinh giúp cho học sinh nắm được kiến
thức, hình thành kĩ năng, thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền
đạt và điều khiển. Nội dung dạy học theo chương trình qui định, bằng
phương pháp nhà trường.
- Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh các
khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lí mới, phát triển
nhân cách toàn diện. Vai trò tự điều khiển hoạt động học thể hiện ở sự tự
giác, tích cực, tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm
lĩnh khái niệm khoa học.
Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các
thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học.
b. Quản lí hoạt động dạy học
Quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường là quản lí toàn bộ việc
giảng dạy, giáo dục của thầy, việc học tập rèn luyện của trò theo chương
trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng,
trong đó, quản lý việc giảng dạy, giáo dục của thầy là tối quan trọng.
Quản lí hoạt động dạy học là quản lí một quá trình xã hội, một quá
trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố
cấu trúc như: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương
pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học,
dựng kế hoạch dạy học bộ môn một cách chi tiết bao gồm: kế hoạch thực
hiện của từng tháng, từng học kì và cả năm học; kế hoạch thực hiện chất
lượng giảng dạy; kế hoạch hướng dẫn bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu
kém, tham gia thi GV giỏi các cấp, đăng kí các danh hiệu thi đua theo học
kì, năm học…Căn cứ vào kế hoạch đã đăng kí của từng GV để đôn đốc,
23
động viên, tạo điều kiện cho GV hoàn thành nhiệm vụ và đạt được kết quả.
Cuối mỗi kì có tổng kết, đánh giá xếp loại GV theo các tiêu chí qui định, coi
việc GV thực hiện tốt kế hoạch dạy học là quan trọng nhất đảm bảo chất
lượng công tác
b. Quản lí việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học
Ban giám hiệu quản lí GV thực hiện đủ, đúng mục tiêu, nội dung,
chương trình dạy học và nắm toàn bộ hoạt động dạy của GV, soạn bài, lên
lớp, ôn tập kiểm tra, tổ chức tốt các hình thức học tập ngoài lớp học, căn cứ
vào phân phối chương trình của bộ môn; sách giáo khoa; hệ thống các văn
bản pháp qui hiện hành khác
Yêu cầu GV xây dựng chương trình dạy học môn học do mình phụ
trách trong đó chương trình dạy học phải được thể hiện rõ. Ban giám hiệu
phân công kiểm tra theo dõi nắm tình hình, thực hiện tiến độ chương trình
hàng tuần hàng tháng. Sử dụng các biểu bảng, sổ sách như: Sổ báo giảng, sổ
đầu bài, sổ dự giờ để nắm tình hình có liên quan đến việc thực hiện
chương trình hàng ngày. Qua thời khoá biểu để điều khiển và kiểm soát tiến
độ thực hiện chương trình dạy học của tất cả các môn các lớp sao cho đồng
đều cân đối, tránh sự so le, thiếu giờ, thiếu bài, kịp thời xử lý các sự cố hàng
ngày ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình dạy học.
c. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên
Ban giám hiệu chỉ đạo sát sao việc soạn bài và chuẩn bị các thiết bị
dạy học cần thiết. Yêu cầu các tổ nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung
chương trình môn học được phân công. Trao đổi, thảo luận đi đến thống
nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức
chắc kiến thức cơ bản của bài học, rèn luyện được các kỹ năng cần thiết, biết
25