LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max’’em xin chân thành
cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô trong bộ môn Quản lý kinh tế cũng như các
thầy cô trong khoa Kinh tế - Luật nói riêng, trường Đại học thương mại nói chung. Em
xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của em là PGS.TS HÀ
VĂN SỰ đã giành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ em về mặt
phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt quá trình thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghệ thương mại
dịch vụ và Tư vấn Max đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công
ty. Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên phòng kinh doanh của Công ty
TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
em, đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu làm khóa luận.
Tuy nhiên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thùy Linh
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.......................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ 1
MỤC LỤC..................................................................................................................... 2
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...................................................................................5
2.1.1. Sơ lược về sự ra đời và chức năng, nhiệm vụ của Công ty.................................21
2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại
dịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015- 2017...............................................................23
2.2.1. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty theo các chỉ tiêu tổng hợp
..................................................................................................................................... 24
2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty theo các chỉ tiêu bộ phận26
2.2.3. Các chính sách nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty thời gian vừa qua....29
- Thực hiện chính sách quản lý nguồn vốn tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích
và đem lại lợi nhuận tối ưu cho Công ty.......................................................................31
2.3.1. Những thành công và bài học kinh nghiệm .......................................................31
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế......................................................32
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM
TIẾP THEO.................................................................................................................33
3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ
VẤN MAX ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO.................................33
3.1.1. Những dự báo về điều kiện và môi trường kinh doanh của Công ty TNHH
Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max đến năm 2020 và những năm tiếp theo
..................................................................................................................................... 33
Thế giới đang bắt đầu bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, một cuộc
cách mạng sản xuất mới gắn liền với những đột phá chưa từng có về công nghệ, liên
quan đến kết nối Internet, điện toán đám mây, in 3D, công nghệ cảm biến, thực tế ảo...
..................................................................................................................................... 33
Công nghệ trở thành mảng đầu tư hấp dẫn và đầy tiềm năng của các nhà đầu tư trong
thời gian tới, đặc biệt là công nghệ số và Internet. Đến năm 2020 và những năm tiếp
theo, thị trường công nghệ vẫn tiếp tục phát triển mạnh. Từ đó, dự báo thận trọng của
Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max về triển vọng của
ngành bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, bán buôn thiết bị và linh
tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017...............................................................................24
2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty theo các chỉ tiêu bộ phận26
2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn.....................................................................................26
- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty từ năm 2015 đến năm 2017 được thể hiện
thông qua bảng dưới đây:.............................................................................................26
Bảng 2.3. Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và
tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017...............................................................................26
Lao động là yếu tố quan trọng tham gia vào mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ
thương mại dịch vụ và tư vấn Max được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:.............28
Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng lao động của của Công ty TNHH Công nghệ thương mại
dịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017.............................................................28
Đơn vị: Triệu đồng......................................................................................................28
Bảng 2.5. Số lượng nhân viên trong công ty năm 2017...............................................29
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty năm 2017.....................30
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty năm 2017
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
6
Giải thích
TNHH
thông, tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính, lập trình máy vi tính. Đối
với Công ty thì hoạt động kinh doanh là hoạt động chính, chủ yếu mang lại lợi nhuận
cho Công ty. Trải qua 4 năm hình thành và phát triển Công ty cũng đã áp dụng nhiều
phương thức kinh doanh linh hoạt đem lại kết quả hết sức khả quan. Song bên cạnh đó,
Công ty vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Trong thời gian 3 năm gần đây, Công ty
gặp khó khăn trong việc quản lý nguồn nhân lực, nguồn vốn, chính sách xúc tiến, hoạt
động nghiên cứu thị trường,… Nếu không sớm khắc phục những vấn đề này thì chắc
chắn nó sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong giai đoạn tiếp theo. Thêm vào đó, Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch
vụ và Tư vấn Max là Công ty có quy mô tương đối nhỏ so với các Công ty cùng lĩnh
vực kinh doanh. Vì vậy, Công ty đã gặp phải không ít khó khăn trong quá trình hình
thành và phát triển. Nhất là trong thời kỳ Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ
như bây giờ thì Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp
trong nước cũng như nước ngoài. Vì thế mà nâng cao hiệu quả cạnh tranh và đứng
vững trên thị trường là mối quan tâm của toàn bộ cán bộ, công nhân viên và ban lãnh
đạo của Công ty.
7
Do đó cần nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty để
từ đó có thể đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max là vấn đề vô cùng cần
thiết.
2.Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan
Việc nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các giải
pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một việc rất quan trọng đối với bất
kì một doanh nghiệp nào. Vì lý do đó, “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp” đã được rất nhiều sinh viên lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Để nghiên cứu vấn đề này, em đã tham khảo một số đề tài khóa luận:
- Khóa luận tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại Công ty
những hạn chế đó, giúp Công ty nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà” của tác giả Đoàn Thị Nhật Hồng, trường
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, năm 2014. Bài luận văn nghiên cứu khá kĩ
về cả lý thuyết và thực tiễn của Công ty cổ phần Simco Sông Đà tuy nhiên đề tài này
vẫn còn gặp một vài vấn đề khi chưa đánh giá hết mức độ ảnh hưởng của vốn đến hoạt
động kinh doanh .
- Khóa luận tốt nghiệp: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty TNHH Đạt Long” của sinh viên Nguyễn Thị Hoài Trinh, trường Đại học
kinh tế (Đại học Huế), năm 2016. Trong bài khóa luận, tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra
được những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua phân tích
những thuận lợi và khó khăn trong thực trạng doanh nghiệp đang gặp phải. Tuy nhiên
bài này không chỉ ra những lý luận cơ sở, chỉ tiêu, ý nghĩa hay nhân tố ảnh hưởng đến
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Như vậy, những đề tài trên đã giải quyết được một số vấn đề mà các tác giả
nghiên cứu muốn đề cập song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần tiếp tục
được nghiên cứu để hoàn thiện hơn. Theo em được biết cho đến nay, chưa có đề tài
nào nghiên cứu về vấn đề này của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và
Tư vấn Max nên đây là đề tài nghiên cứu độc lập và không có sự trùng lặp.
3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Bằng những kiến thức em đã được học cùng với quá trình thực tập tại Công ty
TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max, em quyết định chọn đề tài nghiên
cứu “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương
mại dịch vụ và Tư vấn Max”.
Đề tài tập trung trả lời những câu hỏi sau:
9
-
và Tư vấn Max đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
c) Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max trên thị trường
miền Bắc.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động
kinh doanh thông qua hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận của Công ty TNHH
Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max.
- Phạm vi về thời gian: đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu giai đoạn 2015 – 2017
và đề xuất ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 2018
– 2020 và những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu là công việc quan trọng cần
thiết cho bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Những thông tin được lượng hóa,
các con số cụ thể sẽ giúp chúng ta đánh giá chính xác hơn hiệu quả của các hoạt động
kinh doanh của Công ty. Dữ liệu gồm hai loại dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Trong
đề tài em chỉ sử dụng đến dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã qua xử
lý nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Để nghiên cứu đề tài, em đã tiến hành thu
thâp dữ liệu từ dữ liệu của Công ty, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max và
tham khảo một số luận văn có liên quan đến đề tài, tiếp cận các thông tin liên quan đến
sản phẩm trên báo chí, website, em đã chọn lọc và tiến hành nghiên cứu vấn đề hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty trên một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính xác
thực trong bài khóa luận của mình.
10
- Phương pháp xử lý dữ liệu: sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần thiết
cho đề tài nghiên cứu thì phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng để chọn lọc và
xử lý những thông tin đó. Trong đề tài, em sử dụng một số phương pháp xử lý dữ
1.1. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
11
1.1.1. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm.
- Khái niệm hoạt động kinh doanh
Theo Luật doanh nghiệp 2014, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Vậy nên có
thể hiểu kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của chủ thể
kinh doanh trên thị trường.
- Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Vậy có thể hiểu hiệu quả là một tương
quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó. Mỗi doanh nghiệp luôn có những mục tiêu khác nhau trong
giai đoạn khác nhau, doanh nghiệp đó luôn cố gắng đat được mục tiêu đó với chi phí
thấp nhất đó là hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả
đạt được với chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Thực chất đó là quá trình sử dụng các nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kết
quả chính là các mục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động thương mại. Do vậy hiểu
theo nghĩa rộng, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu và
phương tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hàng hóa, dịch vụ.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của Công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua,
bán hàng hóa, khâu vận chuyển và kho hàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng
và marketing các sản phẩm dịch vụ. Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu thị mối tương
doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được phân ra làm 2 loại: hiệu quả kinh doanh cá biệt và
hiệu quả hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động
thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh
doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế
quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,
tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết
việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả
và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở
hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của
nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của
nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là
khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là
mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính
hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền
13
kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một
phát triển.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường
xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích
chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển
của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể
hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.
không thay đổi chi phí biến đổi từ đó không làm tăng tổng chi phí dẫn đến doanh thu
tăng, chi phí kinh doanh không thay đổi và làm hiệu quả kinh doanh tăng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng, chi phí kinh doanh (C) giảm: trường
hợp này là tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh. Đây là trường hợp làm tăng hiệu
quả kinh doanh một cách tối ưu nhất, lý tưởng nhất cho các doanh nghiệp nhưng
thường khó thực hiện được trong thực tế.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng , chi phí kinh doanh (C) tăng nhưng
tốc độ tăng của kết quả kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng của chi phí kinh doanh khiến
hiệu quả kinh doanh vẫn tăng. Trên thực tế, đây là trường hợp phổ biến nhất tại các
doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) giảm, chi phí kinh doanh (C) giảm nhưng
tốc độ giảm của kết quả kinh doanh nhỏ hơn tốc độ giảm của chi phí kinh doanh do đó
hiệu quả kinh doanh vẫn tăng. Đây là một phương pháp mạo hiểm, tuy nhiên lại là một
phương pháp khá hiệu quả nếu lãnh đạo doanh nghiệp có thể điều chỉnh hợp lý.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) không thay đổi, chi phí kinh doanh (C)
giảm: doanh thu không thay đổi và cắt giảm các loại chi phí không cần thiết cũng là
một phương pháp được các doanh nghiệp áp dụng thường xuyên để nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinh
doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ
sử dụng của yếu tố đầu vào… đồng thời nó yêu cầu sự phát triển của doanh nghiệp
theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh
tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
trong thời kỳ. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả
kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng
tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên
thị trường. Do đó, doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả
hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối
lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao....
− Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.
Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh
tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội, nên là điều kiện để
thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng
cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì
vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện
mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả
kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển
của mỗi doanh nghiệp.
1.2. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
16
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là thước đo chất
lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh mà còn là vấn đề sống
còn của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày cảng mở rộng, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp hoạt động phải
có hiệu quả. Hiệu quả hoạt động càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và
phát triển hoạt động thương mại. Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi
nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng uy tín và
mở rộng quy mô của doanh nghiệp trên thị trường…
1.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
− Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương
mại là số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản
của kinh doanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định.
Số vòng quay vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu
đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của toàn bộ vốn kinh doanh. Nếu số vòng
quay của toàn bộ vốn cao có nghĩa là doanh nghiệp đạt hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh, vốn kinh doanh bỏ ra thu được nhiều doanh thu và ngược lại thì doanh nghiệp
kinh doanh kém hiệu quả thu được rất ít so với đồng vốn bỏ ra.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong một năm
thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao phản ánh
được lợi nhuận thu được là rất lớn so với đồng vốn lưu động bỏ ra và kinh doanh thực
sự có hiệu quả, còn ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả và lợi nhuận thu được rất ít
so với đồng vốn bỏ ra.
+ Số vòng luân chuyển vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ được quay bao nhiêu vòng trong một
năm. Chỉ tiêu này cao có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng tốt nguồn vốn lưu động và
ngược lại.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bỏ vào kinh doanh trong một năm thì
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao phản ánh
được lợi nhuận thu được là rất lớn so với đồng vốn cố định bỏ ra và kinh doanh thực
sự có hiệu quả, còn ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả và lợi nhuận thu được rất ít
so với đồng vốn bỏ ra.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
+ Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động:
giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
b) Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy phạm sản xuất
kinh doanh… Những quy định của pháp luật về sản xuất kinh doanh có tác động trực
tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
c) Môi trường chính trị
Môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiền đề cho việc phát triển các hoạt
động đầu tư.
d) Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm: điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong
cách, lối sống, phong tục truyền thống, tình trạng công ăn việc làm.
19
e) Cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên
lạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của y tế, giáo dục đều là những yếu tố tác
động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
f) Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tác động đó là gián tiếp và khó nhìn nhận được.
g) Yếu tố khoa học và công nghệ
Yếu tố khoa học và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là cơ sở để đưa ra
các sản phẩm mới, tác động vào mô hình tiêu thụ sản phẩm và hệ thống cung ứng dịch
vụ.
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a) Vốn kinh doanh
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì yếu tố đầu tiên được quan tâm chính là vốn.
Đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh của một doanh
nghiệp.
c) Nghệ thuật kinh doanh
Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương tiện, các
tiềm năng, các cơ hội, các kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình kinh doanh nhằm
đạt được mục đích đề ra của doanh nghiệp.Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho
doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển.
d) Mạng lưới kinh doanh và các kênh phân phối
Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì mỗi doanh
nghiệp đều phải mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, bởi vì đó chính là cách thức
để các doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm của mình.
e) Các đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp
Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức khuyến khích vật chất, thưởng phạt
nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX GIAI
ĐOẠN 2015-2017
2.1. MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX
2.1.1. Sơ lược về sự ra đời và chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.1.1.Sự ra đời của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn
Max
21
Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max được thành lập
năm 2014 hoạt
động theo giấy phép kinh doanh số 0106623188 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà
Nội cấp ngày 19 tháng 8 năm 2014.
lĩnh thị trường.
22
- Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh,
mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng cán bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật
có tay nghề cao; có chế độ đãi ngộ tốt dành cho nhân viên, thực hiện tham gia đầy đủ
bảo hiểm lao động, có mức lương, thưởng phù hợp, có trách nhiệm chi trả đầy đủ cổ
tức và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của nhân viên công ty.
2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ
thương mại dịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015- 2017
Được thành lập và phát triển từ 19/8/ 2014, Công ty TNHH Công nghệ thương
mại dịch vụ và tư vấn Max đã có được những kết quả kinh doanh nhất định, và đang
dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015- 2017
Đơn vị: triệu đồng
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
trước thuế
TNDN
Lợi nhuận
sau thuế
TNDN
Năm 2015
Năm 2016
161,92
937,518
987,342
1.652,033
105,31
167,32
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh công ty từ 2015-2017)
Qua bảng số liệu về kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017,
có thể nhận thấy :
- Doanh thu của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn
Max giảm nhẹ năm 2016 và tăng vượt trội năm 2017. Năm 2015 tổng doanh thu đạt
17.801,992(triệu đồng). Bước sang năm 2016, tổng doanh thu đạt mức 17.589,777
(triệu đồng), giảm 1,19% so với năm 2015 tương ứng giảm 212,215 (triệu đồng). Bước
sang năm 2017 doanh thu của Công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 25.570,3
(triệu đồng), tăng 45,37% so với năm 2016 tương ứng tăng 7980,523 (triệu đồng).
Doanh thu năm 2017 tăng do sự bùng nổ của phát triển kinh tế cũng như là sự nổi
lên của lĩnh truyền thông quảng cáo đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông trên mạng xã
hội ngoài ra Công ty cũng đẩy mạnh truyền thông cho thương hiệu của Công ty, sự
23
tích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động, cùng với sự cố gắng không ngừng của
nhân viên trong Công ty, Công ty cũng đã gặt hái được nhiều thành công, dần
khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh.
Bảng 2.2: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch
vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị: Triệu đồng
24
S
o
s
á
n
h
Chỉ tiêu
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
So sánh
2016/2015
2
0
1
7980,523
45,37
Tổng chi phí
16.503,969
16.273,321
23.438,645
-230,64
-1,38
7165,324
44,03
Lợi nhuận
937,518
987,342
1.652,033
49,824
vốn kinh
doanh
11.144,55
0,1023
0,0885
0,0950
-0,0138
-13,48
0,0065
7,34
0,0526
0,0561
0,0646
0,0035
6,65
0,0085
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2015- 2017)
25