Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 1
zBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………
LUẬN VĂN
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty du lịch Vietravel Cần Thơ
trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống từ đó góp phần thúc
đẩy phát triển du lịch của tất cả các vùng, quốc gia trên toàn thế giới.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, ngành du lịch nhận được sự quan tâm
rất lớn của đảng, nhà nước và tổng cục du lịch. Du lịch được xem là ngành kinh
tế tổng hợp quan trọng mà Việt Nam là một trong những nước có nguồn tài
nguyên du lịch vô cùng to lớn. Nếu biết khai thác và sử dụng hợp lí thì sẽ đem
lại lợi nhuận vô cùng to lớn cho nền kinh tế đất nước. Chính vì vậy mà ngành du
lịch ở nước ta đang từng bước phát triển mạnh, doanh thu du lịch tăng nhanh ,
các công ty lữ hành đang từng bước khẳng định được thương hiệu đối với các
đối tác quốc tế, bên cạnh đó sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước cũng rất
khốc liệt. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì
công ty cần phải có những chính sách kinh doanh hiệu quả để đảm bảo doanh
thu trong đó công ty du lịch Vietravel không phải là ngoại lệ, đó là lí do mà tác
giả quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty du lịch Vietravel Cần Thơ”
2. Mục tiêu
Đề tài nghiên cứu thực trạng tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và
thách thức của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh
doanh lữ hành của công ty và tăng cường hiệu quả kinh doanh du lịch, đáp ứng
nhiệm vụ của Đảng, của Chính Phủ, mang lại lợi nhuận cho công ty, tăng thu
nhập cho nhân viên
3. Nhiệm vụ
Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lí luận về hoạt động kinh doanh lữ hành.
Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 3
Đề xuất các giải pháp cho công ty xác định phương hướng, đường lối cụ thể
để đạt được mục tiêu đề ra.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập, xứ lý và lựa chọn thông tin
5. Kết cấu của khóa luận
Luận văn được kết cấu làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành đưa ra những khái niệm cơ
bản về kinh doanh lữ hành.
Chương 2: Khái quát về công ty Du lịch – Tiếp thị Giao Thông Vận Tải
(Vietravel ) chi nhánh Cần Thơ. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công
ty du lịch Vietravel chi nhánh Cần Thơ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH
Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói. Các chương trình này nhằm liên
kết các sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi giải
trí,…thành sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng được nhu cầu của khách. Các
chương trình du lịch trọn gói sẽ xóa bỏ tất cả những khó khăn lo ngại của khách du
lịch, tạo cho họ sự an tâm, tin tưởng vào thành công của chuyến du lịch.
Các công ty lữ hành lớn, với hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phong phú từ
các công ty hàng không đến các chuỗi khách sạn, hệ thống các ngân hàng… đảm
bảo phục vụ tất cả các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối
cùng. Những tập đoàn lữ hành, du lịch mang tính chất toàn cầu sẽ góp phần quyết
định xu hướng tiêu dùng trên thị trường hiện tại và trong tương lai.
Sơ đồ 1.1: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH DU LỊCH
TRONG MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU Các cơ quan du lịch vùng,
quốc gia
Tài nguyên du lịch
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 8
chẽ, cơ cấu hoạt động hợp lí rõ ràng hợp lý. Qui mô của phòng ban phu thuộc vào
quy mô và nội dung tính chất các hoạt động của công ty. Tuy nhiên, dù ở qui mô
nào thì nội dung và tính chất của công việc của các phòng ban về cơ bản vẫn như
trên. Điểm khác biệt chủ yếu là phạm vi, quy mô và hình thức và hình thức tổ chức
của các bộ phận này. Vì vậy, nói đến công ty lữ hành là nói đến marketing, điều
hành và hướng dẫn.
1.1.4.4. Khối các bộ phận tổng hợp
Thực hiện các chức năng như tại tất cả các doanh nghiệp khác theo đúng tên
gọi của chúng. Bao gồm: Phòng tài chính kế toán và phòng tổ chức hành chính.
1.1.4.5. Các bộ phận hổ trợ và phát triển
Được coi như là các phương tiện phát triển của các doanh nghiệp lữ hành.
Các bộ phận này vừa thỏa mãn nhu cầu tổng hợp của công ty (về khách sạn, vận
chuyển) vừa đảm bảo mở rộng phạm vi lĩnh vực kinh doanh. Các bộ phận này thể
hiện quá trình liên kết ngang của công ty.
Các chi nhánh đại diện của công ty thường được thành lập tại các điểm du
lịch hoặc các nguồn du lịch chủ yếu. Tính độc lập của các chi nhánh phù thuộc vào
khả năng của chúng. Các chi nhánh thường thực hiện các vai trò sau đây:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 10
Là đầu mối tổ chức thu hút khách (nếu là chi nhánh tại các nguồn khách)
hoặc đầu mối nhằm triển khai các hoạt động nhằm thực hiện các chương trình du
lịch của công ty tại các điểm du lịch (nếu là chi nhánh tại các điểm du lịch)
Thực hiện các hoạt động khuếch trương cho công ty tại địa bàn.
Thu thập thông tin báo cáo kịp thời mọi thay đổi cho ban lãnh đạo công ty.
Trong những điều kiện nhất định có thể phát triển thành những công ty con
thuộc công ty mẹ (công ty lữ hành).
1.1.5. Hệ thống sản phẩm của các công ty lữ hành
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự đa
dạng phong phú của các sản phẩm cung ứng của công ty lữ hành. Căn cứ tính chất
và nội dung có thể chia các sản phẩm của công ty lữ hành thành ba nhóm.
Kinh doanh vận chuyển du lịch: hàng không, đường thủy…
Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
Các dịch vụ này thường là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tương lai hoạt động du lịch lữ hành ngày càng phát triển, hệ thống sản
phẩm của các công ty lữ hành ngày càng phong phú.
1.1.6. Nội dung hoạt động kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của các công ty lữ hành là kinh doanh các trương trình du
lịch trọn gói.
1.1.6.1. Định nghĩa chương trình du lịch
Theo cuốn “ Từ điển quản lý du lịch khách sạn và nhà hàng”: chương trình
du lịch trọn gói (inclusive tour) là các chuyến du lịch trọn gói, giá của chương trình
bao gồm: vận chuyển, khách sạn, ăn uống…và giá này rẻ hơn mua riêng lẻ từng
dịch vụ.
Theo quy định của tổng cục du lịch Việt Nam trong quy chế quản lý lữ hành:
chương trình du lịch (tour program) là lịch trình của chuyến du lịch bao gồm lịch
trình từng buổi, từng ngày, khách sạn lưu trú, loại phương tiện vận chuyển, giá
chương trình, các dịch vụ miển phí…
Hoạt động chủ yếu của công ty lữ hành là kinh doanh du lịch. Quá trình kinh
doanh một chương trình du lịch bao gồm các giai đoạn sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 12
1.1.6.2. Xây dựng chương trình du lịch
Chương trình du lịch được xây dựng theo quy trình gồm các bước sau:
Nghiên cứu nhu cầu của thị trường (khách du lịch).
Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức độ
cạnh tranh trên thị trường.
Xác định khả năng và vị trí của công ty trên thị trường.
Xây dựng mục đích, ý tưởng cho chương trình du lịch.
Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu, bắt
lần, tránh đội giá sản phẩm lên cao làm khó bán sản phẩm.
Giá ròng = Giá gộp - % hoa hồng cho đại lý.
Dựa vào con số khách đăng ký ít nhất chứ không phải nhiều nhất.
Phần lớn thu nhập là từ khoản bổ sung chứ không phải từ tiền hoa hồng.
Giá bán chương trình = Giá thành + khoản bổ sung
Khoản bổ sung từ 10% - 40%, nếu chương trình độc đáo không có đối thủ
cạnh tranh thì giá cao.
Giá phổ biến trên thị trường.
Mục tiêu của công ty.
Vai trò, khả năng của công ty trên thị trường.
1.1.6.4. Tổ chức bán chương trình
Khi đã xây dựng chương trình và tính giá thì bước tiếp theo là tổ chức bán
chương trình đó. Để bán được ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm.
Chiêu thị (promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hổ trợ cho
việc bán hàng. Muốn chiêu thị đạt kết quả, có tính liên tục, tập trung và phối hợp.
Trong du lịch chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu:
Thông tin trực tiếp.
Quan hệ xã hội.
Quảng cáo.
Tất cả các sản phẩm muốn bán được cần phải chiêu thị. Đối với sản phẩm du
lịch, việc chiêu thị cần thiết hơn vì:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 14
Sức cầu của sản phẩm thường là thời vụ được khích lệ vào lúc trái mùa.
Sức cầu của sản phẩm thường rất nhạy bén về giá và biến động tình hình
kinh tế.
Khách hàng cần phải được nghe về sản phẩm trước khi thấy sản phẩm.
Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm thường không
sâu sắc.
Hầu hết các sản phẩm đều bị cạnh tranh.
yêu cầu khách hàng phải trả, các hóa đơn đến hạn phải trả thì phải chuẩn bị tiền để
thanh toán cho nhà cung cấp.
1.1.7. Các khái niệm khác
1.1.7.1. Khái niệm chiến lược
Chiến lược là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn: chiến
lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực
trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của
các nhà góp vốn.
Nói cách khác, chiến lược là: Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong
dài hạn (phương hướng). Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và
những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy
mô). Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh
tranh trên những thị trường đó (lợi thế). Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài
chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh
tranh được (các nguồn lực). Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (môi trường). Những giá trị và kỳ vọng nào
mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp
vốn).
1.1.7.2. Khái niệm du lịch
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch.
Theo liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union
of Official Travel Organization: IUOTO) : Du lịch được hiểu là hành động du hành
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 16
đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không
phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…
Tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma-Italia (21/8 đến
5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch : ”Du lịch là tổng hợp các
mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình
và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài
xúc, sự an toàn và mức độ tin cậy cao.
1.1.7.5. Khái niệm quản trị
Quản trị là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và có tổ chức của chủ
thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận,
các cá nhân, các nguồn lực lại với nhau 1 cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đến mục
tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
1.2. CƠ SỞ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH
1.2.1. Hiệu quả
Trong kinh doanh, bất kì một doanh nghiệp nào cũng mong muốn mình làm
ăn có hiệu quả.Vậy, hiệu quả trong kinh doanh là gì ? Tức là một doanh nghiệp khi
bỏ vốn ra kinh doanh, sau một khoảng thời gian kinh doanh nhất định số vốn của
doanh nghiệp phải tăng lên chứ không bao giờ hụt đi. Nếu vốn tăng càng nhiều thì
hiệu quả kinh doanh càng cao, tỷ số tăng trưởng kỳ này cao hơn kỳ trước. Ở Việt
Nam chúng ta, du lịch ngày càng được xã hội hóa cao và đã trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn. Hoạt động du lịch đã đạt được những thành quả nhất định.
1.2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành
Hiệu quả kinh doanh lữ hành bao gồm hệ thống các chỉ tiêu định lượng để
giúp các nhà quản lý có cơ sở chính xác và khoa học để đánh giá toàn diện hoạt
động kinh doanh chuyến du lịch và từ đó có các biện pháp kịp thời nhằm không
ngừng hoàn thiện và nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả trong kinh doanh loại
sản phẩm này.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 18
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành.
1.2.2.1. Doanh thu từ kinh doanh chương trình du lịch
Chỉ tiêu này không chỉ phản ảnh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của
công ty mà còn dùng để xem xét từng loại chương trình du lịch của doanh
N : Số chương trình du lịch thực hiện.
Chi phí trong kỳ bằng tổng chi phí của n chương trình du lịch được thực hiện
chuyến du lịch trong kỳ. Chi phí để thực hiện chương trình du lịch thứ i là tất cả các
chi phí cần thiết để thực hiện chương trình du lịch đó như chi phí lưu trú, chi phí
vận chuyển, phí tham quan…
1.2.2.3. Lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này phản ảnh kết quả kinh doanh cuối cùng các chương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 19
trình du lịch trong kỳ phân tích. Nó còn để so sánh giữa các kỳ, các thị trường…
Và được tính bằng công thức:
LN = DT - TC
Trong đó LN: Lợi nhuận từ kinh doanh các chương trình du lịch trong kỳ.
DT: Tổng doanh thu trong kỳ.
TC: Tổng chi phí trong kỳ.
Lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu và chi phí. Muốn tăng lợi nhuận phải
tăng doanh thu hoặc trực tiếp giảm chi phí.
1.2.2.4. Tổng số lượt khách
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách mà công ty đã đón được trong kỳ
phân tích.
Tổng số lượt khách phụ thuộc vào số lượng khách trong một chuyến du lịch
và số chương trình du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.2.5. Tổng số ngày khách thực hiện
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt được phản
ánh số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lượng ngày khách.
Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể dùng để tính cho từng loại chương trình du lịch,
so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chuyến du lịch, các thị trường khách, giữa
doanh nghiệp vớ đối thủ…Một chương trình du lịch có số lượng khách ít nhưng
thời gian của chuyến đi đó dài thì làm cho số ngày khách tăng và ngược lại.
1.2.2.6. Thời gian trung bình một khách trong một chương trình du lịch
kinh doanh chuyến du lịch tronh một thời kì nhất định.
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.4.1. Số khách du lịch
Là tổng số người được công ty du lịch phục vụ trong kì nghiên cứu (trong
một số trường hợp du khách cũng là số lượt khách). Những đối tượng sau đây được
thống kê vào số lượng du khách:
Đi du lịch theo hợp đồng kí kết giữa các tổ chức du lịch.
Đi du lịch tự do nhưng do công ty du lịch phục vụ.
Dự các hội nghị do công ty du lịch phục vụ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 21
Đi nghiên cứu chuyên đề.
Đi dưỡng bệnh, thể thao.
1.2.4.2. Số ngày khách
Là số cộng dồn các ngày du lịch của du khách trong kì nghiên cứu. Chỉ tiêu
này phản ánh rõ hơn về khối lượng hoạt động của công ty du lịch.
1.2.4.3. Nghiên cứu kết cấu số du khách và số ngày khách
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu thị trường du lịch,
kế hoạch hóa các chức năng phục vụ du lịch ở cấp quốc gia và vùng.
1.2.4.4. Chỉ tiêu doanh thu du lịch
Là tổng số tiền thu được của du khách trong kì nghiên cứu do hoạt động dịch
vụ các loại của công ty du lịch tạo ra. Kết cấu của du lịch bao gồm các bộ phận sau:
Tổng doanh thu bao gồm doanh thu của các dịch vụ: Vận chuyển, lưu trú, ăn
uống, tham quan vui chơi, giải trí, mua sắm.
Ngoại tệ (từ kinh doanh du lịch quốc tế). Chỉ tiêu doanh thu du lịch có vai trò
quan trọng, nó biểu hiện được sự thay đổi chất lượng phục vụ của công ty du lịch.
Sự thay đổi trình độ hiện đại hóa của cơ sở nghiên cứu kinh tế du lịch.
Mức độ phục vụ của nhân viên du lịch làm gia tăng thu nhập trong khi số
khách và số ngày khách không đổi. Phân tích cơ cấu doanh thu du lịch giúp chúng
ta nhận biết công ty du lịch kinh doanh đúng hướng hay không?
Trong đó: T: thời gian hoàn vốn
C: Vốn đầu tư
LR: lãi ròng hàng năm
KH: khấu hao hàng năm
Nếu doanh nghiệp du lịch vay vốn thì phải trả lãi vay. (LV)
T = C/ LR+KH+LV
Trong đó: LV: lãi vay
1.2.5.3. Năng suất lao động
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế hết sức quan trọng, nó cho biết
hiệu quả lao động của lao động du lịch ( tức là trong một đơn vị thời gian, người lao
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 23
động đã tạo ra bao nhiêu sản phẩm hay dịch vụ trong khi sử dụng kỉ năng, lao động
của mình để tác động vào tư liệu động và đối tượng lao động).
Năng suất lao động (w) của một tổ chức du lịch cho biết trung bình 1 lao động đã
góp phần làm ra bao nhiêu doanh thu cho tổ chức du lịch đó, được tính theo công
thức.
D
W=
T
W:Năng suất lao động của một lao động du lịch
D :Doanh thu du lịch trong kì nghiên cứu.
T: Số lao động bình quân của tổ chức du lịch trong kì nghiên cứu tương ứng.
1.2.5.4. Tiền lương cho lao động du lịch
Mức tiền lương bình quân là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình trả
lương cho người lao động của tổ chức kinh doanh du lịch, được tính theo công thức:
L
V =
T
những chứng cứ về vật chất, vật tư, thiết bị, dụng cụ… để thực hiện dịch vụ mà cơ
sở vật chất ấy phải thể hiện chất lượng dịch vụ hoặc đẳng cấp dịch vụ.
Dịch vụ là một tập hợp cốt lõi và dịch vụ bao quanh. Dịch vụ cốt lõi có thể
chiếm 70% chi phí của dịch vụ tổng thể. Dịch vụ bao quanh là những dịch vụ phụ
chỉ chiếm khoảng 30% chi phí nhưng nó lại có ảnh hưởng tác động lớn đến khách
hàng. Dịch vụ này sẽ tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
Vì thế, bên cạnh đó công ty cần thực hiện các giải pháp sau:
Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch như: điều kiện phòng ốc, trang
thiết bị, chương trình ẩm thực, chương trình văn hóa nghệ thuật theo chủ đề
(khách sạn, resorts, nhà hàng …), hoàn thiện và nâng cấp các cơ sở vật chất ở
các chi nhánh, ở các tỉnh lên.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. TRẦN PHI HOÀNG
SVTH: Hồ Ngọc Ẩn Trang 25
Bên cạnh cũng cố các chi nhánh hiện có, các doanh nghiệp du lịch nên phát
triển thêm một số chi nhánh mới, đại lý … ở trong và ngoài nước nhằm làm vệ
tinh khai thác và phục phục khách hàng.
1.2.7. Xây dựng thương hiệu của công ty
Theo hiệp hội Hoa Kỳ thì : “ Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một
dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố trên nhằm xác
định một sản phẩm hay dịch vụ của 1 hay 1 nhóm người bán và phân biệt các sản
phẩm hay dịch vụ đó với đối thủ cạnh tranh.
Thương hiệu là tài sản vô hình, vô giá của doanh nghiệp.
Một số tác dụng của thương hiệu trong cạnh tranh
Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử
dụng sản phẩm.
Dể thu hút khách hàng mới
Giúp phân phối sản phẩm dể dàng hơn.
Tạo thuận lợi khi tìm (khai thác) thị trường mới.
Giúp tạo dựng hình ảnh công ty, thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài.
Giúp việc triển khai marketing, khuếch trương nhãn hiệu dể dàng hơn.