Giáo án Ngữ văn 8 kì 2 - Pdf 58

Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
Học kỳ ii
Tiết 73, 74: Nhớ rừng
Thế Lữ (1907 1989)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng,
tầm thờng giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
-Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án. Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu.
- Chuẩn bị tranh tác giả; tập thơ Thế Lữ.
2 Học sinh : -Soạn bài .
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt
động của giáo viên
hình thức
hoạt động
của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(15
phút): Hớng dẫn HS
đọc và tìm hiểu
chung.
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả : (06.10.1907 - 03.6.1989)

-HS đọc
*Đọc, chú thích
-Gọi HS đọc bài thơ -HS đọc
- Chú ý đọc chính xác và có giọng điệu phù hợp
với nội dung cảm xúc ở mỗi đoạn.
-Kiểm tra việc tìm
hiểu chú thích của
HS?
-Xác định thể thơ? -HS trả lời
*Thể thơ : 8 chữ, gieo vần liền ( 2 câu liền nhau
có vần liền với nhau), vần bằng và vần trắc hoán vị
đều đặn.
Đây là sự sáng tạo của thơ mới, trên cơ sở kế thừa
thơ 8 chữ ( hay hát nói) truyền thống.
-Xác định bố cục của
bài thơ?
-HS trả lời
*Bố cục : Bài thơ đợc ngắt làm 5 đoạn
-Đoạn 1: Tâm trạng uất hận, ngao ngán của con
hổ trong cảnh tù hãm ở vờn bách thú
-Đoạn 2+ 3: Hình ảnh chốn giang sơn hùng vĩ
của con hổ đợc tái hiện trong nỗi nhớ tiếc da diết
của nó.
-Đoạn 4, 5: Niềm ngao ngán trớc thực tại và lời
nhắn gửi thống thiết của con hổ tới cảnh nớc
non hùng vĩ xa kia.
-Bài thơ là lời của ai?
Vì sao TG mợn lời
của con hổ ở vờn bách
thú? Việc mợn đó có

-Đọc đoạn 1, 4. -HS đọc
-Quan sát đoạn 1, con
hổ cảm nhận những
nỗi khổ nào khi bị
nhốt trong cũi sắt của
vờn Bách thú?
-HS quan
sát và tìm
chi tiết
-Nỗi khổ không đợc hoạt động, phải ở trong một
không gian tù hãm, thời gian kéo dài.
-Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm
thờng
-Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém.
-Trong đó, nỗi khổ
nào có sức biến thành
nỗi căm hờn? Vì sao?
-HS trả lời -Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ ngời
ngạo mạn ngẩn ngơ vì hổ vốn là chúa sơn lâm,
khiến cả loài ngời còn khiếp sợ.
-Trong cũi sắt, nỗi
hờn căm của con hổ
trở thành khối căm
hờn. Em hiểu khối
căm hờn ntn?
-HS trả lời -Cảm xúc căm hờn đè nặng, nhức nhối, không có
cách gì giải thoát. Khối căm hờn là tình cảm căm
hờn to lớn, nguyên vẹn, cha tan.
-Đoạn thơ thứ nhất
cho thấy con hổ có

của con hổ ở vờn bách
thú, từ đó là tâm sự
của con ngời?
-HS nêu
cảm nhận
-Nó chán ghét sâu sắc thực tại tầm thờng, tù
túng, giả dối
-Khao khát đợc sống tự do, chân thật.
=>Đó cũng là XH thực tại đơng thời đợc cảm nhận
bởi tâm hồn lãng mạn; thái độ của con hổ cũng
chính là thái độ của họ đối với XH đơng thời.
GV: Thất vọng, chán
đời là tâm trạng
chung của thế hệ, trở
3
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
thành căn bệnh của
thời đại.
Tiết 2
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
-Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh con hổ ở vờn Bách thú?
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút
Hoạt động 2: (20
phút ):Hớng dẫn HS
đọc và tìm hiểu cảnh
con hổ trong chốn
giang sơn hùng vĩ của

đã diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi dũng
mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn
lâm với các chi tiết đầy ấn tợng.
-Quan sát đoạn 2, em
thấy có gì lạ? Nhận xét
việc sử dụng từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu
của các câu thơ trong
đoạn 2?
-HS nêu
suy nghĩ
cá nhân
-Có 1 dòng thơ dôi ra thành 10 tiếng ( trong khi
toàn bài nhất loạt 8 tiếng). Dòng thơ ấy điệp hai
lần từ với và điệp từ ấy còn tràn xuống khổ thơ
sau
+Chữ nhớ, điệp từ với và cách ngắt nhịp (4/2/2,
5/5, 3/5, 4/2/2 ) biến hoá, cân xứng đã làm nổi
dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồn cào,
nhớ da diết.
4
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
-Đọc đoạn 3 -HS đọc
-Có ý kiến cho rằng
đoạn 3 là đoạn thơ hay
nhất trong bài Nhớ
rừng, có thể coi nh
một bức tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy. Em hãy

-Tìm những điệp từ,
điệp ngữ đợc dùng
trong đoạn ?
-HS tìm
điệp từ
- Các câu hỏi liên tiếp, dồn dập, một loạt điệp
ngữ nào đâu, đâu những lặp đi lặp lại, tạo thành
điệp khúc dai dẳng não nề, diễn tả thấm thía nỗi
nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối với những
cảnh không bao giờ còn thấy nữa.
-Đọc khổ thơ cuối.
Khổ thơ cuối cho ta
biết thêm điều gì?
-HS đọc
và trả lời
- Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết
của con hổ với rừng thiêng, nơi mà nó ngự trị
ngày xa: Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi
-Qua sự đối lập sâu sắc
giữa hai cảnh tợng đó,
ta thấy tâm sự của con
hổ trong vờn Bách thú
ntn?
-HS trả lời
- Con hổ khao khát đợc giải phóng, khao khát
đợc tự do. Nó mãi mãi thuộc về rừng xanh chứ
không cam tâm làm đồ mua vui cho con ngời,
không hoà nhập với cái tầm thờng, thấp kém,
giả tạo. Nhng nó cũng hoàn toàn bất lực.
- Tâm sự của con hổ có

-HS đọc
*Ghi nhớ : SGK tr 7
Hoạt động 4: ( 15
phút ):Hớng dẫn HS
luyện tập
VI. Luyện tập :
Cho HS viết đoạn văn -HS làm
việc độc
lập
Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài thơ
Củng cố dặn dò : (2 phút )
-Hoàn chỉnh bài tập .
-Hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài ở nhà
-Soạn bài :Câu nghi vấn
6
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
Tiết 75: Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu
khác.
-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh : -Soạn bài .
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

-HS trả lời
-HS trả lời
HS trả lời
-HS đặt câu
-HS thảo
luận nhóm
I Đặc điểm hình thức và chức nặng chính
Bài tập 1:
Câu nghi vấn:
-Sáng nay ngời ta đấm u có đau không?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
-Hay là u thơng chúng con đói quá?
Câu nghi vấn là câu:
-Có những từ nghi vấn
-Có chức năng chính là dùng để hỏi
-Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm
hỏi.
Bài tập 3: (SGK tr 13)
Không vì đó không phải là những câu nghi vấn
-Câu a, b: những kết cấu chứa từ nghi vấn chỉ
làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu.
-Câu c, d: nào (cũng), ai(cũng) là những từ phiếm
định
Lý do: Cụm từ X(ai, gì, nào, sao, đâu,bao giờ,
bao nhiêu)+ cũng: có ý nghĩa khẳng định tuyệt
7
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
-Gọi HS đọc ghi nhớ:
SGK tr 11

biến thành 1 câu khác có ý nghĩa khác hẳn
Bài 4:
-Khác nhau về hình thức: có...không; đã...cha;
-Khác nhau về nghĩa:
+Câu thứ 2 có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề
về sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì câu
hỏi trở nên vô lý
+Câu thứ nhất không hề có giả định đó
Bài 5: Khác biệt về hình thức giữa 2 câu thể hiện ở trật
tự từ.
-Khác biệt về ý nghĩa:
+Câu a: hỏi về thời điểm của 1 hành động sẽ diễn ra
trong tơng lai.
+Câu b: hỏi về thời điểm của 1 hành động đã diễn ra
trong quá khứ
Bài 6: Câu a đúng vì hỏi để xác định đợc nặng bao nhiêu
+Câu b sai: cha biết giá thì không thể nhận xét đắt hay
rẻ.
Củng cố dặn dò : (2 phút )
-Hoàn chỉnh bài tập .
-Soạn bài :Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
8
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
Tiết 76:Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho
hợp lý.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ

1 Nhận dạng các đoạn thuyết minh
Bài tập 1:
-Đoạn a: Câu chủ đề: câu 1
+Câu 2 cung cấp thông tin về lợng nớc ít ỏi
+Câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm
+Câu 4 nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới
thứ 3
+Câu 5 nêu dự báo đến năm 2005 thì 2/3 dân số
sẽ thiếu nớc
Nh vậy các câu sau bổ sung làm rõ ý cho câu
chủ đề. Câu nào cũng nói về nớc
-Đoạn b:Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng
+Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm
Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm
*Đoạn văn là 1 bộ phận của bài văn . Đoạn
văn thờng gồm 2 câu trở lên, diễn đạt 1 ý trọn
vẹn, đợc sắp xếp theo thứ tự nhất định. Trong
đoạn văn có thể có câu chủ đề.
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a
chuẩn
9
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
nhận xét và sửa lại các
đoạn văn thuyết minh
về bút bi
Hoạt động 3: (10
phút ):Hớng dẫn HS
nhận xét và sửa lại
đoạn văn viết về cái

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh : -Soạn bài .
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên
hình thức
hoạt động
của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(7
phút): Hớng dẫn HS
đọc và tìm hiểu chung
-Giới thiệu về tác giả
Tế Hanh?
-Nêu xuất xứ của bài
thơ?
-Gọi HS đọc và nêu
nhận xét về thể thơ?
-Xác định bố cục của
bài thơ?
-Xác định phần chính
đặc sắc nhất của bài
thơ?
-HS trả lời

câu cho ta biết điều gì?
-Gọi HS đọc 6 câu tiếp
-Hình dung của em về
con thuyền qua 2 câu
thơ Chiếc....giang?
-Chi tiết nào đặc tả
cánh buồm? Có gì độc
đáo trong chi tiết này?
Chi tiết ấy gợi cho em
suy nghĩ gì?
-Gọi HS đọc 8 câu tiếp
theo
-Cảnh dân làng đón
thuyền đánh cá trở về
đợc miêu tả nh thế
nào?
-Tác giả còn nhớ đến
hình ảnh của ai? của
cái gì?
-Hình ảnh ngời dân
chài đợc tác giả miêu
tả có gì đáng chú ý?
-Hình ảnh con thuyền
nằm im trên bến gợi
cho tác giả suy nghĩ
gì?
-Gọi HS đọc lại khổ
kết . Nhận xét về tình
cảm của tác giả đối với
cảnh vật, cuộc sống và

sánh độc đáo, bất ngờ.
+Hình ảnh cánh buồm trắng là biểu tợng
của linh hồn làng chài.
2 Cảnh thuyền cá về bến
-Cảnh dân làng đón thuyền đánh cá trở về là
1 bức tranh lao động náo nhiệt và đầy ắp
niềm vui và sự sống
-TG còn nhớ hình ảnh ngời dân chài và con
thuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi.
*Hình ảnh ngời dân chài vừa chân thực
vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc
*Hình ảnh con thuyền:không chỉ nằm im
trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi say sa, Con
thuyền vô tri trở nên có hồn
3 Khổ thơ kết :
-Tác giả trực tiếp nói nỗi nhớ làng quê
khôn nguôi của mình : nỗi nhớ chân thành,
tha thiết
III Tổng kết
12
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
phút ):Hớng dẫn HS
tổng kết
-Nêu cảm nhận của em
sau khi học bài thơ
-Gọi HS đọc ghi nhớ
SGK tr 18
Hoạt động 4: ( 5
phút ):Hớng dẫn HS

3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên
hình thức
hoạt động
của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(8
phút): Hớng dẫn HS
đọc và tìm hiểu chung
-Giới thiệu hiểu biết
của em về tác giả Tố
Hữu
-Gọi HS đọc
-Nêu hoàn cảnh sáng
tác bài thơ?
-Nhận xét về thể thơ?
Em hiểu nhan đề bài
thơ ntn?
-Vì sao tiếng tu hú kêu
lại tác động mạnh mẽ
đến nhà thơ đến vậy?
-Xác định bố cục bài
thơ?
-HS trả lời
-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thảo

tù 1 khung cảnh mùa
hè ntn?
-Gọi đọc 4 câu cuối 4
câu thơ cho em biết
điều gì?Tâm trạng của
TG khi ấy có gì đặc
biệt ?Nhận xét nhịp thơ
TG dùng trong 4 câu
cuối?
Hoạt động 3: (3
phút ):Hớng dẫn HS
tổng kết
-Nêu giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài
thơ?
Hoạt động 4: ( 5
phút ):Hớng dẫn HS
luyện tập
-Cho HS nêu cảm nhận
của mình sau khi học
bài thơ?

-HS đọc và
trả lời
-HS đọc và
trả lời
-HS trả lời
-HS nêu
cảm nhận
-4 câu cuối : Tâm trạng của ngời tù.

Tiết 79: Câu nghi vấn (tiếp)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc....
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh : -Soạn bài .
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút)
nội dung hoạt động
của giáo viên
hình thức
hoạt động
của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(15
phút): Hớng dẫn HS
tìm hiểu những chức
năng khác của câu nghi
vấn.
-Gọi HS đọc các đoạn
trích trong SGK tr 20,
21
-Câu nào là câu nghi

-Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết
thúc bằng dấu chấm hỏi. Câu nghi vấn thứ 2 ở
(e) kết thúc bằng dấu chấm than, chứ không
phải dấu chấm hỏi
*Những chức năng khác:
-Cầu khiến
-Khẳng định
16
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
-Gọi HS đọc ghi nhớ
SGK tr 22
Hoạt động 2:( 23
phút) Hớng dẫn HS
làm luyện tập
Bài 1: Cho HS làm
miệng vào SGK
Bài 2: Cho HS thảo
luận nhóm
Bài 3 : Thi làm nhanh
giữa 4 dãy
Bài 4: Cho HS thảo
luận lớp
-HS đọc
-HS làm
miệng
-HS trao đổi
nhóm
-HS thi làm
nhanh

Năm học: 2008- 2009
Tiết 80 : Thuyết minh về một phơng pháp(cách làm)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết thuyết minh về 1 phơng pháp, 1 thí nghiệm
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh : -Soạn bài .
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
Nội dung hoạt động
của giáo viên
hình thức
hoạt động
của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(15
phút): Hớng dẫn HS
tìm hiểu cách thuyết
minh về 1 phơng pháp(
cách làm)
-Gọi HS đọc VB a SGK
tr 24. Bài có những
mục nào?
-Gọi HS đọc VB b
SGK tr 24. Bài có
những mục nào?

-Cách làm
-Yêu cầu thành phẩm
->Muốn làm 1 cái gì thì phải có nguyên vật
liệu, có cách làm và yêu cầu thành phẩm(tức
là sản phẩm làm ra và chất lợng )
-Khi giới thiệu 1 phơng pháp,( cách làm)
nào, ngời viết phải tìm hiểu nắm chắc ph-
ơng pháp(cách làm) đó
+Khi thuyết minh cần trình bày rõ:
-Nguyên vật liệu
-Cách làm
Yêu cầu thành phẩm
-Trình bày theo thứ tự nhất định thì mới
cho kết quả mong muốn.
*Ghi nhớ : SGK tr 26
18
Giáo án: Ngữ Văn8
Năm học: 2008- 2009
Hoạt động 2:( 20
phút) Hớng dẫn HS
luyện tập
Bài 1, 2 : Cho HS thảo
luận nhóm.
-HS đọc
-HS thảo
luận nhóm

II Luyện tập
Bài 1: Thuỷết minh 1 trò chơi thông dụng
của trẻ em

của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(7
phút): Hớng dẫn HS
đọc và tìm hiểu chung
-GV đọc mẫu.Gọi 2 HS
đọc
-Nêu hoàn cảnh hoạt
động và tâm trạng BH
thời kỳ ở Pắc Bó ?
-Bài thơ thuộc thể thơ
gì? Hãy kể tên 1 số bài
thơ đã học cùng thể
loại này?
Hoạt động 2:( 23
phút) Hớng dẫn HS đọc
- hiểu bài thơ
-Câu thơ đầu cho em
biết điều gì?
-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc chú thích : giọng điệu thoải mái thể
hiện tâm trạng thật sảng khoái.
-Hoàn cảnh sống và làm việc của Bác ở PB rất
gian khổ nhng Bác rất vui.
2 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
II Đọc hiểu bài thơ

sau khi học bài thơ?

-HS trả lời
-HS trao đổi
nhóm
-HS trao đổi
nhóm và trả
lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-Câu thơ thứ hai vẫn tiếp tục mạch cảm xúc
đó có thêm nét vui đùa, đầy đủ tới d thừa,
cháo bẹ , rau măng luôn có sẵn.
-Câu thứ nhất nói về việc ở, câu thứ hai nói về
việc ăn, câu thứ 3 nói về làm việc -> cả 3 câu
đều thuật tả sinh hoạt của Bác ở Pắc Bó, đều
toát lên cảm giác thích thú hài lòng.
2 Cái sang của cuộc đời Cách mạng
-Niềm vui lớn của BH là niềm vui to lớn của
ngời chiến sỹ yêu nớc vĩ đại sau 30 mơi năm
xa nớc nay đợc về sống giữa lòng đất nớc
yêu dấu, trực tiếp lãnh đạo CM để cứu dân
cứu nớc.Đặc biệt B rất vui vì thời cơ giải
phóng dân tộc đang tới dần.
-Trong câu thứ ba hình tợng ngời chiến sỹ
bỗng nổi bật nh đợc đặc tả bằng những nét
đậm khoẻ, đầy ấn tợng.
Chữ sang kết thúc bài thơ có thể coi là chữ
thần, chữ mắt( nhãn tự ), đã kết tinh, toả
sáng tinh thần toàn bài.

hình thức
hoạt động
của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(20
phút): Hớng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng của
câu cầu khiến.
-Gọi HS đọc đoạn
trích.
-Tìm những câu cầu
khiến trong đoạn trích?
-Dấu hiệu hình thức
nào cho em biết đó là
câu cầu khiến?
-Các câu ấy dùng để
làm gì?
-Cho HS làm BT 2 tr
30
-HS đọc
-HS trả lời
-HS thảo
luận lớp và
trả lời
-HS trả lời
-HS làm
miệng
I Đặc điểm hình thức và chức năng
Bài 1:

luận nhóm
và trả lời
-Chức năng của mỗi câu:
+Câu thứ nhất dùng để trả lời câu hỏi
+Câu thứ hai dùng để ra lệnh; đề nghị
-Câu cầu khiến là câu có những từ cầu
khiến hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra
lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.
-Khi viết, câu cầu khiến thờng kết thúc
bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.
*Ghi nhớ : SGK tr 31
II Luyện tập
Bài 1:-Có các từ : hãy, chớ, đừng
-CN: chỉ ngời đối thoại
-Nếu thêm bớt hoặc thay đổi CN
+Câu 1, 2 : không thay đổi, chỉ rõ ý hơn
+Câu 3:thay đổi ý nghĩa của câu.
Bài 2:
a . Thôi, im...đi.(TN cầu khiến : đi; vắng CN)
b. Các em đừng khóc.( TNCK: đừng; CN ngôi thứ 2
số nhiều)
c. Đa tay ...mau! Cầm lấy ...này!(không có TNCK;chỉ
có ngứ điệu cầu khiến. Vắng CN
Bài 3:Câu a vắng CN
Câu b có CN ngôi thứ 2 số ít.
-Nhờ có CN trong b, ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ
hơn tình cảm của ngời nói đối với ngời nghe.
Bài 4:-DC muốn DM đào giúp 1 cái ngách từ nhà
mình sang nhà DM.(có mục đích cầu khiến)
-DC tự coi mình là vai dới so với DM, là ngời yếu

của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
( phút): Hớng dẫn
HS nghiên cứu bài mẫu
-Gọi HS đọc bài mẫu
-Bài văn đã cho chúng
ta biết điều gì?
-Muốn viết bài giới
thiệu 1 danh lam thắng
cảnh nh vậy cần có
những kiến thức gì?
-Bài viết đợc sắp xếp
theo bố cục, thứ tự
nào?Theo em bài này
có thiếu sót gì về mặt
bố cục ?
-Theo em, nội dung bài
thuyết minh trên đây
còn thiếu những gì?
-Nêu cách thuyết minh
về 1 danh lam thắng
cảnh?
-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trao đổi
nhóm
-HS trao đổi
lớp

Thân bài:
-Vị trí địa lý của thắng cảnh nằm ở đâu?
-Thắng cảnh có những bộ phận nào?
(Lần lợt giới thiệu và mô tả từng phần)
-Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm
của con ngời
Kết bài: Khẳng định lại vị trí của hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn
Củng cố dặn dò : (2 phút )
-Hoàn chỉnh bài tập .
-Soạn bài :Ôn tập về văn bản thuyết minh
Giáo án ngữ văn 8
Tiết 84: ôn tập về văn bản thuyết minh

25

Trích đoạn Khẳng định phơng pháp đúng đắn trong học tập Luyện tập: Phân tích sự cần thiết và tác Hãy viết một bài cho tờ báo tờng để khuyên 1 số bạn trong lớp cần phải học tập Trình bày luận điểm Đọc-hiểu văn bản
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status