Giáo án ngữ văn 8 kì 2 - Pdf 50

Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

HỌC KÌ II
Ngày soạn: 31/12/2017

Tiết 73

Văn bản NHỚ RỪNG
- Thế Lữ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp Hs nắm được
1. Kiến thức
- Sơ giản kiến thức về phong trào Thơ mới.
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù
túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách
thú.
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực
tại, vươn tới cuộc sống tự do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm
của bài thơ Nhớ rừng.
2. Kĩ năng
+ Nhận biết được tác phâm thơ lãng mạn.
+ Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại theo bút pháp lãng mạn.
3. Thái độ
- Bổi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
- Tích hợp GD đạo đức: tình yêu thiên nhiên, non sông đất nước; sống chân thật, không
giả dối => giáo dục về giá trị YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, TỰ DO...
- Tích hợp GD môi trường: bức tranh thiên nhiên kì vĩ, rộng lớn trong nỗi nhớ khôn
nguôi của “chúa sơn lâm” là sự chứa đựng thầm kín tâm trạng và tình yêu đất nước của
nhà thơ Thế Lữ và lớp thanh niên đương thời.
- Tích hợp GD KNS:

Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
HS vắng
8A
35
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
Những năm 30 của thế kỉ trước, xuất hiện một trào lưu văn học mạnh mẽ, phóng
khoáng, tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc của niêm luật chặt chẽ trong thơ trung đại. Trào lưu
văn học ấy chính là Thơ mới (1932 – 1945). Tuy chỉ tồn tại trong khoảng 15 năm, nhưng
những thành tựu nghệ thuật mà trào lưu này mang lại thật vô cùng giá trị. Trong phong
trào ấy, chúng ta không thể không nhắc đến Thế Lữ - người được coi là “người cắm
ngọn cờ chiến thắng” là người tiêu biểu nhất. Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ được tìm hiểu
một trong những bài thơ hay nhất của ông, bài thơ Nhớ rừng.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (5’) HDHS tìm hiểu chung văn bản
- Mục tiêu: HS năm được thông tin về tác giả, tác phẩm
- Hình thức tổ chức: Học tập trên lớp, hoạt động cá nhân
- PP: thuyết trình, vấn đáp
- KT: hỏi và trả lời, trả lời 1 phút
HS: đọc chú thích *SGK - 5.
I. Tìm hiểu chung:
? Những hiểu biết của em về tác giả Thế Lữ? Các 1. Tác giả:
sáng tác của ông có đặc điểm gì?
- Thế Lữ (1907 – 1989), tên thật
HS trả lời, nhận xét
là Nguyễn Thứ Lễ.
GV chốt kiến thức, cung cấp ảnh chân dung tác giả. - Quê: Bắc Ninh (Gia Lâm,


- KT: Động não, hỏi và trả lời…
GV nêu yêu cầu đọc: giọng đọc rõ ràng, chính xác, II. Đọc - hiểu văn bản:
diễn cảm theo tâm trạng của con hổ phù hợp với từng 1. Đọc - tìm hiểu chú thích:
khổ thơ.
GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc tiếp, HS khác nhận xét.
GV nhận xét.
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK, tìm
hiểu 1 số chú thích là từ Hán Việt và từ cổ.
2. Kết cấu, bố cục:
? Em hãy chia bố cục của văn bản cho hợp lí?
- Bố cục: 3 phần.
HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức
Bố cục: 3 phần
Đoạn 1, 4: Khối căm hờn và niềm uất hận.
Đoạn 2, 3: Nỗi nhớ thời oanh liệt.
Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn.
Thảo luận nhóm (3’)
? Hãy quan sát bài thơ và chỉ ra những điểm mới
của hình thức bài thơ này so với các bài thơ Đường
luật đã học?
- Không hạn định số lượng câu, chữ, đoạn.
- Mỗi dòng thường có 8 tiếng.
- Ngắt nhịp tự do.
- Vần không cố định.
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng.
Hoạt động 3 (16’) HDHS phân tích;
- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được tâm trạng của con Hổ trong vườn bách thú, từ
đó liên hệ với XH đương thời. Nắm được giá trị NT của văn bản.
- Hình thức tổ chức: Học tập trên lớp

Khối căm hờn ấy thể hiện thái độ sống và nhu cầu
sống như thế nào?
- Gậm một khối căm hờn: vô cùng căm uất,
ngao ngán. (cách diễn đạt độc đáo, biến cái trừu
tượng thành cái cụ thể để có thể đo dếm được, khắc
họa rõ nét tâm trạng con hổ). Cảm xúc căm hờn kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không cách
nào giải thoát.
- Thái độ sống: chán ghét cuộc sống tầm
thường, tù túng. Khát vọng tự do, được sống
đúng với phẩm chất của mình.
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả ở
câu thơ này?
- Cách dùng từ độc đáo:
Gậm: niềm đau khổ, cay đắng, chua xót, nung nấu
căm hờn.
Khối: căm hờn đã tích tụ thành khối, thành tảng, đè
nặng nhức nhối.
Nằm dài: chán ngán, buông xuôi
? Qua khổ thơ này em thấy tâm trạng con hổ ở vườn
bách thú như thế nào?
- Tâm trạng căm uất, chán ngán, bất lực.
GV: đoạn thơ đã thể hiện tâm trạng của con hổ trong
cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách thú. Từ chỗ là chúa
tể sơn lâm, đang tung hoành chốn nước non hùng vĩ,
nay bị nhốt chặt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi
của đám người nhỏ bé mà ngạo mạn, ngang bầy với
bọn “dở hơi”, “vô tư lự” – những hạng tầm thường,
vô nghĩa lí. Con hổ vô cùng căm uất, ngao ngán.
Nhưng không có cách nào thoát ra khỏi môi trường tù

thật.
? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách ngắt nhịp
trong đoạn thơ này? Giọng điệu đó góp phần bộc lộ
điều gì?
- Giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập.
=> bộc lộ tâm trạng chán chường, khinh miệt của con
hổ khi sống trong cảnh tầm thường, giả dối, mất tự do.
? Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả dối và tù túng
dưới con mắt của vị chúa sơn lâm có ý nghĩa như thế
nào? Cảm nhận của vị chúa sơn lâm đó là cảm nhận
của ai?
- Cảnh vườn bách thú đó chính là thực tại xã hội
đương thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng
mạn.
- Cảm nhận của vị chúa sơn lâm đó cũng chính là cảm
nhận của một thế hệ thanh niên trí thức Việt Nam,
trong đó có tác giả, đối với thực tại xã hội đương thời.
4. Củng cố: (2’)
- Gv đánh giá tiết học
5. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục văn bản.
- Nắm được nội dung của đoạn 1 thơ 1, 4.
- Chuẩn bị cho tiết 2: theo hệ thống câu hỏi sau đây
PHIẾU HỌC TẬP
Khổ 2, 3:
? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ của con hổ được miêu tả qua những chi
tiết nào? Những chi tiết ấy đã vẽ lên cảnh sơn lâm như thế nào?
? Trên nền thiên nhiên hoang sơ, dữ dội ấy, chúa sơn lâm hiện lên như thế nào?
? Trong khổ thơ thứ 3, tác giả đã miêu tả vẻ đẹp của con hổ trong những hoàn cảnh như
thế nào? Trong mỗi thời gian khác nhau thì vẻ đẹp, tư thế của con hổ được miêu tả như

V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian: + từng phần:………………………………………………………………
+ toàn bài:…………………………………………………………………
- Nội dung:………………………………………………………………………...........
- Phương pháp:…………………………………………………………………………
- Thái độ: ……………………………………………………………………………….

Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

6


Giáo án ng ữ văn 8

Ngày soạn: 31/12/2017

Năm h ọ c 2017 - 2018

Tiết 74

Văn bản NHỚ RỪNG (tiếp theo)
- Thế Lữ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: như tiết 73
II.CHUẨN BỊ: như tiết 73
III. PHƯƠNG PHÁP: như tiết 73
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
HS vắng

HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức
- Cảnh sơn lâm lớn lao, mạnh mẽ, phi thường,
hoang vu, đầy bí hiểm.
? Trên nền thiên nhiên hoang sơ, dữ dội ấy, chúa sơn
lâm hiện lên như thế nào?
- Bước chân lên dõng dạc, đường hoàng; Lượn tấm thân
như sóng cuộn nhịp nhàng; Vờn bóng âm thầm, lá gai,
cỏ sắc; Trong hang tối mắt thần khi đã quắc; là khiến
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

7


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

cho mọi vật đều im hơi.
GV: trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ đó, hình ảnh
con hổ hiện lên nổi bật với một vẻ đẹp oai phong, lẫm
liệt. Khi rừng thiêng tấu lên “khúc trường ca dữ dội” thì
con hổ cũng bước chân lên với một tư thế “dõng dạc,
đường hoàng” và nó:
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, đã diễn tả
chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, vừa dũng mãnh, mềm
mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm.
GV: nếu như trong khổ thơ thứ 2 miêu tả vẻ đẹp của
con hổ ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm,

hùng vĩ, thơ mộng và bí ẩn; con hổ lẫm liệt, kiêu
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

8


Giáo án ng ữ văn 8

hùng, đầy uy lực.
GV: Đoạn thơ thứ 3 có thể coi như một bức tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi
rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tế.
Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong
nỗi nhớ da diết tới đau đớn của con hổ. Một loạt điệp
ngữ: nào đâu, đâu những... cứ lặp đi lặp lại, diễn tả
thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối với
những cảnh không bao giờ còn thấy nữa. Và giấc mơ
huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: “Than
ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
? Em có nhận xét gì về hai cảnh tượng: cảnh vườn
bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non
hùng vĩ nơi con hổ từng ngự trị ngày xưa?
- Hai cảnh tượng hoàn toàn đối lập:
+ Cảnh vườn bách thú: nhàm chán, tẻ nhạt, đáng
khinh, đáng ghét, tầm thường, giả dối.
+ Cảnh rừng lúc xưa: đại ngàn lớn lao, phi
thường, mạnh mẽ, hùng vĩ, oai linh đầy bí hiểm
? Miêu tả 2 cảnh tượng đối lập nhau như vậy có tác
dụng gì trong việc miêu tả tâm trạng của con hổ ở
vườn bách thú?

được thể hiện xuất sắc bằng
một loạt biện pháp nghệ thuật:
so sánh, điệp từ, từ ngữ phong
phú, giàu hình ảnh.

c. Khao khát giấc mộng ngàn

9


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

trị, vùng vẫy, tung hoành ngày xưa.
- Đây là một giấc mơ mãnh liệt, to lớn nhưng
cũng rất đau xót, bất lực.
? Nỗi đau từ giấc mộng to lớn ấy phản ánh khát vọng Khổ thơ cuối bài đã thể hiện rõ
gì của con hổ? Đó còn là khát vọng của ai?
nét nỗi tiếc nhớ da diết quá khứ
- Thể hiện khát vọng cuộc sống tự do, chân thạt huy hoàng và khát vọng về một
của chính mình trong xứ sở của chính mình. Đó cuộc sồn tự do, chân thật của
cũng là khát vọng giải phóng, tự do của người con hổ trong vườn bách thú.
dân mất nước.
* Hoạt động 2: (5’) HDHS tổng kết
- Mục tiêu: Nắm được đặc sắc nội dung và nghệ thuật, tích hợp giáo dục đạo đức.
- Hình thức tổ thức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp
- PP: vấn đáp, thuyết trình...
- KT: Động não, hỏi và trả lời...
4. Tổng kết

? Em hãy hóa thân thành con Hổ trong bài thơ “Nhớ
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

10


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

rừng” và nêu cảm nhận bản thân?
HS tự bộc lộ
GV nhận xét
4. Củng cố: (3’)
? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
- Biểu cảm gián tiếp.
? Tại sao tác giả lại mượn hình ảnh con hổ để gửi gắm tâm sự của mình?
- Hình ảnh con hổ được nhân hóa cao độ, trở thành hình ảnh ẩn dụ để nói lên tâm
tư, ước vọng của nhà thơ, của một lớp người, của một thời đại đã qua.
- Thể hiện nhân cách cao thượng, ước mơ cao đẹp, nỗi buồn thực tạo, thể hiện tình
cảm yêu nước của tầng lớp thanh niên tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 30 của thế
kỉ XX.
5. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Luyện đọc diễn cảm bài thơ.
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Chuẩn bị bài “Ông đồ” theo hệ thống câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
? Dựa vào phần chú thích và sự chuần bị bài ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết
của em về nhà thơ Vũ Đình Liên.
? Xuất xứ của văn bản? Văn bản thuộc thể loại nào?


Tiết 75

Văn bản ÔNG ĐỒ
- Vũ Đình Liên I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp Hs nắm được
1. Kiến thức
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm
thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ, người xưa gắn liền với
một nét văn hóa cổ truyền.
- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
- Thấy được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người, hoài cổ.
- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.
2. Kĩ năng
+ Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn.
+ Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
+ Biết cách phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ trong thơ.
3. Thái độ
* Tích hợp giáo dục: giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ, YÊU
THƯƠNG...
- Tích hợp GD môi trường: hình ảnh một sớm mai xuân phố xá thanh bình, nét văn
hóa truyền thống chơi chữ của dân tộc, hình ảnh con người vui xuân, trảy hội thật tao
nhã. Từ đó ta cần xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc.
- Tích hợp GD KNS:
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, nhận xét, bình luận về hình ảnh ông đồ trong
thời vàng son được tôn vinh, ca ngợi đối lập hoàn toàn với hình ảnh ông đồ của thời
gian bị lãng quên.
+ KN Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nghệ thuật nhân hóa, so sánh, đối lập,
ẩn dụ.. của tác giả để thấy một nỗi buồn vì nét văn hóa đẹp của dân tộc đã bị quên
lãng;

III. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích, bình giảng, thuyết trình, gợi mở, đọc diễn cảm...
- Động não.
- Thảo luận nhóm: trao đổi, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Đọc diễn cảm bài thơ.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
HS vắng
8A
35
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
GV cho HS xem một số hình ảnh đặc trưng của ngày tết cổ truyền của dân tộc
GV giới thiệu: Mỗi dịp tết đến xuân về, khi nhìn thấy những câu đối đỏ, khi nhìn
thấy những bức tranh thư pháp, lòng ta lại bâng khuâng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa –
hình ảnh vô cùng thân thuộc trong ngày tết cổ truyền. Và bài học hôm nay chúng ta sẽ
đến với bài thơ Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên để hiểu và thêm trân trọng những con
người đã từng tạo nên những giá trị tinh thần rất đỗi thiêng liêng của nền văn hóa dân
tộc.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (5’) HDHS tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm, thấy được ngòi bút thương cảm của Vũ
Đình Liên
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp.
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở...
- KT: Động não, hỏi và trả lời, tóm tắt tài liệu...

nào?
- Thể thơ: thơ 5 chữ.
HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức
- “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn
thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên. Tuy sáng
tác thơ không nhiều nhưng chỉ với bài Ông đồ, Vũ
Đình Liên đã có vị trí xứng đáng trong phong trào
Thơ mới.
- GV: Thơ ngũ ngôn là một thể thơ bình dị,
gần gũi và khá phổ biến trong thơ hiện đại.
- GV giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác bài
thơ: Đây là thời kì mà văn hóa phương Tây bắt đầu
xâm nhập mạnh mẽ vào Việt Nam khiến cho nền
Hán học và chữ Nho mất dần vị thế của nó. Chế độ
khoa cử phong kiến bị bãi bỏ (Khoa thi Hương cuối
cùng ở Bắc Kì là vào năm 1915). Các nhà Nho như
ông đồ từ chỗ là nhân vật trung tâm của đời sống
văn hóa dân tộc trở nên lạc lõng trong thời đại mới.
* Hoạt động 2: (17’) HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản
- Mục tiêu: Đọc hiểu vb, nắm được bố cục và kết cấu của vb.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp.
- PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi mở…
- KT: Động não, hỏi và trả lời…
GV nêu yêu cầu đọc: giọng chậm, ngắt nhịp 2/3 II. Đọc - hiểu văn bản:
hoặc 3/2. Đọc khổ 1,2 vui, phấn khởi. Khổ 3,4 1. Đọc - tìm hiểu chú thích:
giọng trầm, buồn, xúc động, khổ cuối buồn, lắng
đọng.
GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc tiếp, HS khác nhận
xét. GV nhận xét.
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK, tìm 2. Kết cấu, bố cục:

- KT: động não, trình bày 1 phút, hỏi và trả lời
Cho HS đọc đoạn thơ đầu.
3. Phân tích:
? Em hãy đọc thầm lại khổ thơ đầu và cho biết a, Hình ảnh ông đồ xưa:
hình ảnh ông đồ xuất hiện vào thời điểm nào, điều
đó có ý nghĩa gì?
- Ông đồ và hoa đào: đồng hiện như những tín
hiệu báo mùa xuân về.
? Các từ: mỗi năm…lại thấy nói lên điều gì?
- Các từ: Mỗi, lại: cụm từ chỉ sự lặp lại của
thời gian. Thể hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn đã
thành thông lệ, như một quy luật, quen thuộc với
mọi người.
? Vậy hình ảnh ông đồ có ý nghĩa như thế nào với
cuộc sống lúc bấy giờ?
- Ông đồ với mực tàu giấy đỏ đã trở thành
một hình ảnh thân thuộc, là một phần không thể
thiếu tạo nên nét đẹp văn hóa cổ truyền của ngày
Tết. Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức người
Việt.
GV bình:
Hoa đào nở là dấu hiệu của mùa xuân, và tết cổ
truyền của dân tộc, mọi người, mọi nhà nô nức
chuẩn bị sắm tết, nào là
“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh”
và ông đồ xuất hiện cùng với nghiên, bút, mực tàu,
giấy đỏ. Ở khổ 1, ta thấy hoa và người đồng hiện,
soi chiếu, tôn vinh nhau. Mỗi dịp đào nở hoa trước
đất trời mùa xuân là mỗi dịp ông đồ trổ tài hoa trước

. Tấm tắc ngợi khen: trầm trồ, thán phục, ngưỡng
mộ, quí trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say
mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống
văn hóa.
→ Sự gặp gỡ, giao cảm, đồng điệu
GV bình, chốt: Ở đây ta thấy có sự gặp gỡ, giao
cảm và đồng điệu giữa người thuê viết và người
viết thuê. Họ cùng tự nguyện tham gia một trò
chơi văn hóa. Người viết thuê thỏa thuê trong cái
thú chơi chữ, viết như một cuộc chơi, như một nhu
cầu giao cảm với con người và trời đất mỗi độ
xuân về. Cả người viết và người viết thuê đều biết
coi trọng cõi tinh thần, biết hướng đời sống vào
những vẻ đẹp thanh cao.
? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh
xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là
thời kì đắc ý của ông đồ?
Ông đồ là một hình ảnh trung tâm làm nên nét
đẹp văn hóa truyền thống dân tộc được mọi người
mến mộ. Ở đây, ta thấy sự hòa hợp giữa hoa đào
- ông đồ - công chúng cũng chính là sự hòa hợp
giữa thiên nhiên - con người - thời thế

Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹp
văn hoá, một thú chơi tao nhã mà
thanh lịch. Ẩn đằng sau câu chữ là
sự quý trọng ông đồ, quý trọng
một nếp sống văn hoá của dân tộc.

? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu kín

hiện lên trong khổ thơ này? - Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng.
HS thảo luận nhóm nhỏ: Tác giả đã khắc họa cảnh và tâm trạng bằng những từ ngữ và
biện pháp tu từ nào? Tác dụng của nó?
? Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ được bộc lộ như thế nào? Em hãy chỉ ra và
nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Giấy đỏ buồn không
thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu. - Tâm trạng buồn bã:
? Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ qua nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của nghệ
thuật đó? + Nghệ thuật tương phản:
? Nhận xét khung cảnh trong hai câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi
bay có gì đặc biệt? Qua cảnh đó ta cảm nhận được tâm trạng gì?
Câu hỏi thảo luận nhóm: Nêu lên sự tương phản của phần một và phần hai. Qua sự
tương phản đó thấy được điều gì?
? Nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ đầu và khổ cuối của bài thơ. Kết cấu đó
thể hiện điều gì? - Kết cấu đầu - cuối tương ứng, tương phản:
? Hai câu kết bài thơ gieo vào lòng người đọc những tình cảm gì?
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian: + từng phần:…………………………………………………………………
+ toàn bài:……………………………………………………………………
- Nội dung:………………………………………………………………………..............
- Phương pháp:……………………………………………………………………………
- Thái độ: …………………………………………………………………………………

Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

17


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

người một thời đã qua: “Ông đồ chính là cái di tích tiều tụy đáng thương của một thời
tàn”.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (24’) HDHS phân tích văn bản
PP: thuyết trình, vấn đáp, bình giảng
HS: đọc diễn cảm khổ thơ 3
3. Phân tích:
? Khổ thơ thứ ba: ông đồ ở trong hoàn cảnh nào? Em có cảm b. Hình ảnh ông đồ
nhận gì về khung cảnh hiện lên trong khổ thơ này?
thời nay:
- Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng.
+ Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá khứ và hiện tại.
+ Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian.
. Mỗi năm: thời gian trôi đi.
. Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng, phôi pha.
GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ: Tác giả đã khắc họa cảnh và
tâm trạng bằng những từ ngữ và biện pháp tu từ nào? Tác dụng
của nó?
+ Câu hỏi tu từ: người thuê viết nay đâu?
. Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua.
. Hỏi buồn, cám cảnh trước thực tại.
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

18


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

. Giấy buồn vì bị bỏ quên nên màu đỏ của nó cũng trở nên bạc
phai cả sắc, bẽ bàng cả hồn.
. Mực không được đụng đến nên ngưng đọng lại bao sầu tủi,
lặng lẽ cô mình trong nghiên sầu.
GV bình, giảng: Các em chú ý hai từ: đỏ và thắm. Đó là từ chỉ
màu còn thắm mới là từ chỉ sắc. Màu chỉ là cái xác còn sắc mới
là linh hồn. Ở đây ta thấy giấy không còn được hài hòa thắm
duyên cùng mực nên dường như nó không còn sự sống. Giấy
buồn đến bạc phai cả sắc, buồn đến bẽ bàng, bã bời cả hồn. Còn
câu thơ Mực đọng trong nghiên sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng lại
ở chữ đọng. Đây là cái ứ đọng của mực lâu ngày không được
dùng đến hay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang kết đọng
lại thành một khối sầu.
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

19


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

Và hình ảnh thơ không còn mang ý nghĩa tả thực, không chỉ là
nhân hóa mà còn là một hình ảnh tượng trưng cho thấy tình trạng
ế ẩm, tâm trạng chán ngán, u uất của ông đồ. Vũ Đình Liên đã
không thể giấu nổi lòng thương xót đến vô hạn đối với ông đồ.
? Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ qua nghệ thuật nào?
Nêu tác dụng của nghệ thuật đó?
+ Nghệ thuật tương phản:
. Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay.

màu tâm trạng. ( Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình).
+ Tâm trạng: tê tái, xót xa.
→ Ông đồ từ chỗ là trung tâm của bức tranh cuộc sống được
mọi người ngưỡng mộ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, rồi dần dần
chìm vào quên lãng.
GV bình
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

Thời gian tuần
hoàn, mùa xuân trở
lại, vẫn hoa đào,
vẫn
phố
xưa.
Nhưng cuộc đời đã
thay đổi, ông đồ già
đã vắng bóng. Biện
pháp nhân hoá đã
diễn tả nỗi cô đơn,
hiu hắt, buồn tủi
của ông đồ trước sự
lãng quên của mọi
người.

20


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

- Tàn ế của giấy mực
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
- Nồng thắm của lòng người - Phai nhạt của lòng người
Bao nhiêu người thuê viết Người thuê viết nay đâu
Tấm tắc ngợi khen tài
Qua đường không ai hay.
⇒ Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, sự
tàn lụi của ông đồ, sự tàn phai của những nét đẹp văn hóa.
- Thể hiện cảm hứ
g thương người và tình hoài cổ của Vũ Đình Liên.

GV bổ sung thêm: Nghệ thuật tương phản là một trong những
thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu của Thơ mới. Sự tương phản góp
phần bộc lộ nỗi buồn, nỗi sầu của cái Tôi Thơ mới.
?Em hãy nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ đầu và
khổ cuối của bài thơ. Kết cấu đó thể hiện điều gì?
- Kết cấu đầu - cuối tương ứng, tương phản:
+ Khổ đầu và khổ cuối đều xuất hiện hoa đào và ông đồ.
+ Hoa đào vẫn nở, mùa xuân lại đến > < ông đồ không còn nữa.
→ Tứ thơ: Cảnh cũ người đâu? → Tâm trạng hụt hẫng, nuối tiếc
của tác giả.
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

21


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

tự vấn, là nỗi lòng ân hận, sám hối của cả một thế hệ.
? Qua cả bài thơ,em thấy tình cảm của tác giả đối với ông đồ và cả
một thời đại văn hóa là gì?
- Tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc
thương cho một thời đại văn hóa đã đi qua.
? Đằng sau sự tiếc nuối thương cảm đối với “những người muôn
năm cũ”, bài thơ còn phản ánh hiện thực nào của xã hội đương
thời?
- Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện
đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc.
GV: khái quát hóa nội dung bài học băng sơ đồ và chốt:
- Cảm hứng hoài cổ: nuối tiếc những giá trị văn hóa cổ truyền
của dân tộc nay bị tàn tạ, lãng quên.
- Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp phần vừa khẳng định
giá trị vĩnh hằng của nét đẹp văn hóa dân tộc vừa như lời tự vấn,
Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

c. Nỗi lòng của tác
giả dành cho ông
đồ:

Thiên nhiên vẫn tồn
tại đẹp đẽ và bất
biến, nhưng con
người thì đã khác.
Tác giả xót thương
cho những nhà Nho
danh giá một thời
nay bị lãng quên do
thời cuộc đổi thay,

tạ → thương người.
Tiếc
thương
những giá trị tình
thần đẹp đẽ bị lãng
quên → hoài cổ.
⇒ Giá trị nhân văn,
tấm lòng yêu nước
và tinh thần dân
tộc.
b. Nghệ thuật
- Thể thơ ngũ ngôn
được sử dụng, khai
thác có hiệu quả
nghệ thuật cao.
Giọng chủ âm của
bài thơ là trầm lắng,
ngậm ngùi, phù hợp
với việc diễn tả tâm
tư, cảm xúc của nhà
thơ.
- Kết cấu giản dị
mà chặt chẽ, có
nghệ thuật.
- Ngôn ngữ thơ rất
trong sáng, bình dị,
được chắt lọc và
tinh luyện nên hàm
súc, dư ba.
- Hình ảnh thơ đầy


Giáo án ng ữ văn 8

Năm h ọ c 2017 - 2018

? Câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
? Em hãy đặt một vài câu nghi vấn?
? Vậy câu nghi vấn có đặc điểm và chức năng gì?

Phạm Quỳnh Anh – THCS Tân Việt

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status