Giáo án công nghệ 7
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1: VAI TRò, NHIệM Vụ CủA TRồNG TRọT
A. Mục tiêu :
- Kiến thức :
+ Hiểu đợc vai trò của trồng trọt.
+ Biết đợc nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện.
- Thái độ : Có hứng thú trong học tập, kỹ thuật nông nghiệp và coi trọng SX trồng
trọt.
B. Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề.
C. Chuẩn bị : Hình 1 SGK
D. Tiến trình :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ (2
/
) : không
III. Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập :
- Nớc ta là nớc nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động làm
việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì ? vào bài
mới.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của t rồng trọt
trong nền kinh tế
GV: Khái quát lại 4 vai trò của trồng trọt
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
hiện nay.
? SX nhiều lúa, ngô, khoai, sắn là nhiệm vụ của
lĩnh vực nào
II. Nhiệm vụ của trồng trọt
SX nhiều lúa, ngô, khoai sắn để đảm
bảo đủ ăn và có dự trữ.
Trồng cây rau đậu, vừng lạc...làm
thức ăn cho ngời
HS: SX cây lơng thực - Trồng cây cho sản phẩm lâm
nghiệp cho chế biến công nghiệp chế
bíên (mía, hoa quả)
? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm vụ của
lĩnh vực SX nào ?
- Trồng cây dặc sản: Chè, càphê, cao
su, hồ tiêu, để lấy nguyên liệu xuất
khẩu
HS: SX cây lơng thực
? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm vụ của
lĩnh vực SX nào.
- HS: SX cây thực phẩm.
? Trồng cây mía, cà phê, chè ... là nhiệm vụ của
lĩnh vực sản xuất nào ?
Học sinh: sản xuất cây công nghiệp
- Giáo viên: Từ nhng vai trò của trồng trọt hãy xác
địnhnhiệm vụ của trồng trọt (dựa vào sgk)
- Học sinh: các nhiệm vụ của trồng trọt là 1, 2, 3,
4, 6
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bịên pháp thực hiện
IV. Củng cố :
- Gọi học sinh đọc phần "ghi nhớ" trong SGK
- Cho biết nhiệm vụ trồng trọt ở địa phơng em hiện nay
V. Dặn dò :
- Học bài và trả lời 2 câu hỏi ở sgk vào vở
- Chuẩn bị bài mới: Khái nịêm về đất trồng và thành phần của đất trồng
+ Đất trồng là gì, có vai trò nh thế nào và tp của đất trồng
+ Kẻ bảng ở trang 8 vaof vở bài tập
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
3
Giáo án công nghệ 7
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 2: khái niệm về đất trồng
và thành phần của đất trồng
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: học sinh hiểu đựơc đất trồng là gì? Vai trò củ đất trồng đối với cây
trồng. Đất trồng dgồm những thành phần gì ?
- Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất
B. Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề
C. Ph ơng tiện :
- Hình 2 và sơ đồ 1 SGK
D. Tiến trình :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ (2
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
4
Giáo án công nghệ 7
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
Nội dung
ợc. Chỉ có bề mặt tơi xốp của than đá
trên đó thực vật có thể sinh sống đợc
mới gọi là đất trồng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của đất 2. Vai trò của đất trồng
- Giáo viên: hớng dẫn học sinh quan sát
hình 2 sgk (lu ý đến thành phần dinh d-
ỡng, vị trí của cây)
- Đất là môi trờng cung cấp nớc, thành
phần dinh dỡng, oxi cho cây và giữ cây
đứng vững
? Đất có tầm quan trọng nh thế nào đối
với cây trồng
- Học sinh: Đất cung cấp nớc, chất dinh
dỡng và ôxi cho cây. giữ co cây đứng
thẳng
? Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở
môi trờng nào ?
- Học sinh: Môi trờng nớc
- Giáo viên: Cây có thể trồng trong
dung dịch dinh dỡng và cần có giá để
cho cây đứng thẳng
Hoạt động 3: Nghiên cứu thành phần
của đất trồng
III. Thành phần của đất trồng
Nội dung
khi bị phân huỷ, các chất dd này đợc
giải phóng ra cung cấp cho cây trồng.
+ Phần lỏng là mớc trong đất
? Nớc có tác dụng gì ?
- Học sinh: hoà tan các chất dinh dỡng.
- Giáo viên: yêu cầu học sinh dựa vào
sơ đồ 1 và điền vào vở bài tập. Vai trò
từng thành phần của đất trồng vào bảng
ở trang 8 sgk
- Học sinh:
- Giáo viên khái quát lại: Đất trồng gồm
3 phần, khí, rắn, lỏng. Phần khí cung
cấp ôxi cho cấy hô hấp, phần rắn cung
cấp chất dinh dỡng cho cây, phần lỏng
cung cấp nớc cho cây
IV. Củng cố :
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây
trồng
V. Dặn dò :
- Trả lời 2 câu hỏi sgk vào vở BT
- Chuẩn bị bài mới: Một số tính chất của cây trồng
+ Kẻ bảng ở trang 9 sgk vào vở BT
+ Trả lời các câu hỏi
? Thành phần cơ giới của đất là gì ?
? Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất
? Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng của đất nh thế nào
? Độ phì nhiêu của đất là gì
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
Nội dung
Hoạt động 1 : Làm rõ kn TP cơ giới của
đất
I. Thành phần cơ giới của đất là gì ?
- Tỉ lệ (%) của hạt cát, limon, sét trong
- HS: TP vô cơ và TP hữu cơ
- GV: TP vô cơ bao gồm các cấp hạt có
đờng kính khác nhau: Hạt cát (0,05 ->
2mm); limon (0,002 -0,05mm) và sét
(nhỏ hơn 0,002mm).
Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi là thành
phần cơ giới của đất.
? ý nghĩa thực tế của việc xác định TP
cơ giới của đất là gì ?
- HS: Dựa vào thành phần cơ giới ngời
ta chia đất cát, đất thịt và đất sét.
Hoạt động 2 : Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất.
II. Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất.
- GV: YC HS đọc mục II SGK - Đo bằng độ pH
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
7
Giáo án công nghệ 7
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
Nội dung
? Độ pH dùng để đo cái gì - Chia đất thành : đất chua, đất kiề và
đất trung tính
- HS: đo độ chua, độ kiềm của đất.
? Trị số pH dao động trong phạm vi nào
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở trang 9
và gọi HS lên làm vào bảng to.
- GV: Thống nhất câu trả lời đúng.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu độ phì nhiêu
của đất.
IV. Độ phì nhiêu của đất là gì ? (SGK)
? ở đất thiếu nớc, chất dinh dỡng cây
trồng phát triển ntn ?
- HS: Cây trồng kém phát triển.
? ở đất đủ nớc, chất dinh dỡng cây
trồng sinh trởng, phát triển ntn ?
- HS: Cây trồng phát triển tốt, cho năng
suất cao.
- GV: Qua đó chúng ta thấy đợc nớc và
chất dinh dỡng là 2 yếu tố của độ phì
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
8
Giáo án công nghệ 7
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
Nội dung
nhiêu. Tuy nhiên đất có dủ 2 yếu tố đó
cha hẳn là độ phì nhiêu.
VD: ở vùng đất mặn trung tính hoặc
kiềm yếu có nhiều đất khá nhiều mùn,
đạm kali nhng lúa vẫn chết hoặc cho
năng suất thấp. Bởi vì trong các loại đất
này vẫn còn những chất độc hại cho cây
trồng.
- GV: Khái quát lại : đất phì nhiêu là
Tiết 4: Thực hành XáC ĐịNH THàNH PHầN CƠ GIớI
CủA ĐấT BằNG PHƯƠNG PHáP ĐƠN GIảN (VÊ TAY)
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Xác định đợc thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay.
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành.
- Thái độ : Có ý thức lao động cẩn thận, chính xác.
B. Ph ơng pháp : Thực hành.
C. Chuẩn bị :
- HS : 4 mẫu đất khác nhau, hơi ẩm (mỗi mẫu 1 lợng bằng quả trứng gà), 1 lọ nhỏ
đựng nớc, 1 ống hút lấy nớc, thớc đo.
D. Tiến trình :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ :
- Thành phần cơ giới của đất là gì ? Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng ?
III. Bài mới :
1. Tổ chức tình huống học tập:
- ở tiết trớc các em đã đợc biết thành phần cơ giới của đất là gì. Bây giờ chúng ta sẽ
iến hành thực hành để biết cách và xác định đợc thành phần cơ giới của đất bằng phơng
pháp đơn giản.
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu thực hành và giới thiệu quy trình.
- GV nêu nội quy thực hành : phải gọn gàng, sạch sẽ, không làm mất trật tự. Khi
thực hành phải cẩn thận, không để đất, nớc vơng ra bàn ghế, sách vở, áo quần.
- GV giới thiệu quy trình Thực hành.
+ Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay.
+ Nhỏ vài giọt nớc cho đủ ấm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là đợc).
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
11
Giáo án công nghệ 7
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 5: Thực hành XáC ĐịNH Độ PH CủA ĐấT
BằNG PHƯƠNG PHáP SO MàU
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Xác định độ H của đất trồng bằng phơng pháp so màu .
- Kĩ năng : Có kĩ năng quan sát, thực hành và ý thức lao động chính xác, cẩn thận.
B. Ph ơng pháp : Thực hành.
C. Ph ơng tiện :
GV : Chuẩn bị cho mỗi bàn 1 lọ chỉ thị màu tổn hợp, 1 thang màu chuẩn.
HS:
+ 2 mẫu đất ở ruộng, vuờn hoặc chậu ảnh.
1. Thìa nhỏ bằng nhựa hoặc sứ màu trắng.
D. Tiến hành :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ : không
III. Tổ chức tình huống học tập:
- Các em đã đợc biết : độ chua, độ kiềm của đất đợc đo bằng độ pH. Hôm nay các
em sẽ thực hành xác định độ pH của đất bằng phơng pháp đơn giản (so màu), để từ đó xác
định đợc độ chua, độ kiềm của đất.
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu thực hành và giới thiệu quy trình thực hàh.
- GV: Nêu yêu cầu về nội quy thực hành: phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. Không
+ Thực hiện quy trình.
+ An toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
+ Kết quả thực hành.
Hoạt động 5 : Dặn dò :
Chuẩn bị bài 6 : Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất.
+ Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ?
+ Nêu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ?
- Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phơng.
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
13
Giáo án công nghệ 7
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 6: BIệN PHáP Sử DụNG, CảI TạO Và BảO Vệ ĐấT
A. Mục tiêu :
- Kiến thức : Hiểu đợc ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí, biết các biện pháp cải
tạo và bảo vệ đất.
- Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất.
B. Ph ơng pháp : Trực quan, nêu vấn đề.
C.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ kẻ nội dung bảng ở trang 15 SGK.
- GV: tranh ảnh liên quan đến vấn đề sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất.
D. Tiến trình :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ : không
III. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
Nội dung
- HS: Cây sinh trởng, phát triển tốt cho
năng suất cao.
- GV: Từ những gợi ý trên yêu cầu học
sinh hãy điền mục đích của các biện
pháp sử dụng đất vào vở.
- HS: điền vào vở bài tập.
- GV: Đối với biện pháp vừa sử dụng
vừa cải tạo đất, biện pháp này thờng áp
dụng đối với những vùng đất mới khai
hoang hoặc mới lấn ra biển. Những
vùng đất này không thể chờ tới khi cải
tạo xong mới sử dụng mà phải sử dụng
ngay để sớm có thu hoạch. Mặt khác
qua sử dụng đất sẽ đợc cải tạo nhờ làm
đất, bón phân, tới nớc ...
VD: trồng cói để giảm mặn cho đất, sau
trồng các giống lúa chịu mặn và tiếp tục
rửa mặn. Khi hết mặn ngời ta sẽ trồng
giống lúa mới.
- GV tập hợp ý kiến trả lời của học sinh,
sửa chữa, bổ sung và rút ra kết luận về
mục đích của các biện pháp sử dụng
đất.
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số biện
pháp cải tạo và bảo vệ đất.
II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
- GV: Giới thiệu cho HS một số loại đất
+ Bón vôi
GV: Đối với mỗi biện pháp, GV nêu ra
các câu hỏi theo trình tự.
? Mục đích của biện pháp là gì
? áp dụng cho loại đất nào
- HS: Thảo luận đối với từng biện pháp
để rút ra nhận xét và làm vào bảng ở vở
BT.
- GV : yêu cầu học sinh điền vào bảng
phụ mỗi BP1 HS sau đó GV thống nhất
nhận xét đúng
IV. Củng cố :
- Yêu cầu HS đọc phần "ghi nhớ"
- Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phơng em.
V. Dặn dò :
- Trả lời 3 câu hỏi cuối bài vào vở BT.
- Chuẩn bị bài 7 : Tác dụng của phân bón trong trồng trọt.
? Phân bón là gì ?
? Tác dụng của phân bón.
Bảng phụ
Biện pháp cải tạo đất Mục đích
áp dụng cho loại đất
- Cày sâu, bừa kĩ, bón
phân HC
- Tăng bê dày lớp đất
trồng
- Tầng đất mỏng, nghèo
dinh dỡng
- Làm ruộng bậc thang Hạn chế dòng nớc chảy,
xói mòn, rửa trôi, rửa
Tiết 7: TáC DụNG CủA PHÂN BóN TRONG TRồNG TRọT
A. Mục tiêu :
- Kiến thức : Biết đợc các loại phân bón thờng dùng và tác dụng của phân bón đối
với đất, cây trồng....
- Thái độ : Có ý thức tận dụng các SP phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làm
phân bón.
B. Ph ơng pháp : Trực quan, nêu vấn đề.
C. Chuẩn bị: - GV : Hình vẽ phóng to hình 6 SGK
Các trnah ảnh về các loại phân bón, mốt ố mẫu phân bón.
D. Tiến trình :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ (2
/
) :
- Vì sao phải cải tạo đất ? Ngời ta đã dùng những biện pháp nào để cải tạo đất ?
III. Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập:
- Ngày xa ông cha ta đã nói "Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống" câu tục ngữ
này đã phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt. Bài này chúng ta
tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp.
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về
phân bón
chuyển hoá đạm và phân bón có chứa vi
sinh vật chuyển hoá lân.
- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ 2
làm bài tập ở SGK vào vở bài tập. GV
kẻ bảng BT lên bảng.
- HS: làm BT vào vở (thảo luận nhóm)
- GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng sắp xếp
các loại phân bón vào 3 nhóm cho thích
hợp.
- GV: Cho HS thảo luận và đa ra phần
trả lời đúng.
- GV: Cho HS xem một số tranh ảnh về
các loại phân bón và một số loại phân
bón.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng của
phân bón.
II. Tác dụng của phân bón.
- Tăng độ phì nhiêu của đất.
GV: Treo hình 6 (SGK) và yêu cầu HS
quan sát.
- Tăng năng suất cây trồng.
- Tăng lợng nông sản
? Phân bón có ảnh hởng thế nào đến đất,
năng suất cây trồng và chất lợng nông
sản
- HS: Tác dụng của phân bón là tăng độ
phì nhiêu của đất, tăng năng suất và
tăng chất lợng nông sản.
GV: Phân tác động đến năng suất, chất
lợng nông sản thông qua tác động đến
+ 1 đèn cồn và cồn đất.
+ Kẹp gắp than, diêm, nớc cất.
D. Tiến trình :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ (2
/
) :
- Phân bón là gì ? Có những loại phân bón nào ? Nêu tác dụng của phân bón.
III. Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập:
- Các em đã biết phân bón đợc chia làm 3 nhóm chính : phân hữu cơ, phân hoá học
và phân vi sinh. ở tiết này chúng ta sẽ thực hiện để nhận biết đợc một số loại phân hoá
học thông thờng.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành.
- GV giới thiệu dụng cụ và vật liệu để thực hành.
- GV nêu quy trình thực hành đợc tiến hành theo 3 công đoạn.
+ Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan.
Bớc 1: Lấy một lợng phân bón bằng hạt bắp cho vào ống nghiệm.
Bớc 2 : Cho 10-15ml nớc sạch ào, lắc mạnh trong 1 phút.
Bớc 3 : Để lắng 1ph, quan sát mức độ hoà tan.
- Nếu hoà tan : phân đạm và kali.
- Nếu không hoặc ít hoà tan : phân lân và vôi.
+ Phân biệt nhóm phân bón hoà tan : (phân đạm và phân kali).
Bớc 1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ.
Bớc 2 : Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ. Nếu có mù khai
Giáo án công nghệ 7
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 9: cách sử dụng và bảo quản các loại
phân bón thông thờng
A. Mục tiêu :
- Kiến thức : Hiểu đợc các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân
bón thông thờng.
- Thái độ : Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trờng khi sử dụng phân bón.
B. Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: Hình vẽ phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK
D. Tiến hành :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Kiểm tra bài cũ (2
/
) :
III. Bài mới :
* Tổ chức tình huống học tập :
- Trong các bài 7 và 8 chúng ta dã làm quen với một số loại phân bón thờng dùng
trong nông nghiệp hiện nay. Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó
sao cho có thể thu đuợc năng suất cây trồng cao, chất lợng nông sản tốt, tiết kiệm đợc
phân bón
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
Nội dung
- GV: YCHS thảo luận nhóm: xác định
tên của các cách bỏ phân và nhợc điểm,
u điểm của từng cách bón (hớng dẫn HS
quan sát hình 7, 8, 9, 10 treo ở bảng)
II. Cách sử dụng.
- Phân hữu cơ : bón lót.
- Phân đạm, kali, phân hỗn hợp: bón
thúc (nếu bón lót, bón với lợng nhỏ)
- HS: Thảo luận và làm bài tập, báo cáo
kết quả.
- Phân lân: bón lót.
- GV: Tập hợp các câu trả lời của HS,
sửa và bổ sung.
Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách sử
dụng các loaiị phân bón thông thờng.
- GV: khi bón vào đất, các chất dinh d-
ỡng có trong phân bón phải đợc chuyển
hoá thành các chất hoà tan cây mới hấp
thụ đợc, các loại phân bón có thành
phần phức tạp (phân chuồng, phân khó
hoà tan) cần phải bón trớc khi gieo
trồng để đủ thời gian phân huỷ và
chuyển thành dạng hoà tan. Phân bón
hoà tan thờng dùng để bón thúc, nếu
bón lót chỉ bón lợng nhỏ, bón lợng lớn
dễ bị nớc ma rửa trôi gây lãng phí.
- GV yêu cầu làm BT ở SGK vào vở BT.
Sau đó GV nêu các câu hỏi để HS trả lời
nội dung bài tập.
? Những đặ điểm chủ yếu của phân hữu
- Chuẩn bị bài mới: Vai trò của giống và phơng pháp chọn tạo giống cây.
Giáo viên: Nguyễn Văn Đình Trờng PTCS Húc
24
Giáo án công nghệ 7
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 10: VAI TRò CủA GIốNG Và PHƯƠNG PHáP
CHọN TạO GIốNG CÂY TRồNG
A. Mục tiêu :
- Kiến thức : Hiểu đợc vai trò của giống cây trồng và các phơng pháp chọn tạo
giống cây trồng.
- Thái độ : Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất
ở địa phơng.
B. Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề.
C. Chuẩn bị :
GV: hình vẽ phóng to các hình 11, 12, 13, 14 SGK.
D. Tiến hành :
I. ổ n định : (1
/
)
- Lớp 7A :
- Lớp 7B :
- Lớp 7C :
II. Bài cũ (2
/
) :
- Thế nào là phân bón lót, bón thúc ? Phân lân, phân hữu cơ thờng dùng để bón lót
hay bón thúc ? Vì sao ?
III. Bài mới :
* Tổ chức tình huống học tập :