GIÁO ÁN MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 - Pdf 58

TUẦN 1
BÀI 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
I. Mục tiêu:
Sau bài học này,HS biết:
-Kể tên các bộ phận chính của cơ thể.
-Biết một số cử động của đầu và cổ,mình,chân và tay.
-Rèn luyện thói quen ham thích họat động để cơ thể phát triển tốt.
II. Đồ dùng dạy-học:
-Các hình trong bài 1 SGK phóng to.
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Hát tập thể
2.Kiểm tra:
-HS để lên bàn
- GV kiểm tra sách ,vở bài tập
- GV nhận xt chung
3.Bài mới:
- GV giới thiệu bài và ghi đề
Hoạt động 1: Quan sát tranh
*Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của
cơ thể
*Cách tiến hành:
Bước 1:HS hoạt động theo cặp
- HS làm việc theo hướng dẫn của
- GV hướng dẫn học sinh:Hãy chỉ và nói tên các bộ
GV
phận bên ngoài của cơ thể?
- GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp

*Mục tiêu:Gây hứng thú rèn luyện thân thể
*Cách tiến hành:
Bước1:
-GV hướng dẫn học bài hát: Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi.
Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát.
Bước 3:Goi một HS lên thực hiện để cả lớp làm theo
- Cả lớp vừa tập thể dục vừa hát
*Kết luận:Nhắc HS muốn cơ thể khoẻ mạnh cần tập
thể dục hàng ngày.
3.Củng cố,dặn dò:
- Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
-Về nhà hàng ngày các con phải thường xuyên tập thể
dục.
Nhận xét tiết học.

- HS theo dõi

-HS học lời bài hát

-HS theo dõi
-1 HS lên làm mẫu
-Cả lớp tập

-HS nêu

TUẦN 2
BÀI 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN

các em quan sát được.
- GV có thể gợi ý một số câu hỏi để học sinh
trả lời.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp
- Gv treo tranh và gọi HS lên trình bày những
gì các em đã quan sát được
*Kết luận: -Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên
từng ngày, hàng tháng về cân nặng,chiều
cao,về các hoạt động vận động (biết lẫy,biết
bò,biết ngồi,biết đi …)và sự hiểu biết(biết
lạ,biết quen,biết nói …)
- Các em mỗi năm sẽ cao hơn, nặng hơn,học
được nhiều thứ hơn,trí tuệ phát triển hơn …
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm nhỏ
*Mục tiêu:
- So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn
cùng lớp.
- Thấy được sức lớn của mỗi người là không
hoàn toàn như nhau,có người lớn nhanh
hơn,có người lớn chậm hơn
*Cách tiến hành:
Bước 1:
- Gv chia nhóm
- Cho HS đứng áp lưng vào nhau.Cặp kia
quan sát xem bạn nào cao hơn
- Tương tự đo tay ai dài hơn, vòng đầu,vòng
ngực ai to hơn
- Quan sát xem ai béo,ai gầy.
Bước 2:

3.Củng cố,dặn dò:
- Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
- Về nhà hàng ngày các con phải thường
xuyên tập thể dục.
Nhận xét tiết học.
TUẦN 3
BÀI 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I. Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Nhận xét và mô tả một số vật xung quanh.
- Hiểu được mắt,mũi,tai,lưỡi,tay(da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật
xung quanh.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Các hình trong bài 3 SGK
- Một số đồ vật như:xà phòng thơm,nước hoa,quả bóng,quả mít,cốc nước nóng,nước
lạnh …
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:HS chơi trò chơi
- Chơi trò chơi:nhận biết các vật xung quanh
* Cách tiến hành:
- Dùng khăn sạch che mắt một bạn,lần lượt - 2-3HS lên chơi
đặt vào tay bạn đó một số đồ vật,để bạn đó
đoán xem là cái gì.Ai đoán đúng thì thắng
cuộc.
2.Bài mới:
- GV giới kết luận bài để giới thiệu: Qua trò -HS theo dõi
chơi chúng ta biết được ngoài việc sử dụng

luận trong nhóm:
+Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của một
vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của một
vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết được một vật là
cứng,mềm;sần
sùi,mịn
màng,trơn,nhẵn;nóng,lạnh …?
+ Nhờ đâu bạn nhận rađó là tiếng chim
hót,hay tiếng chó sủa?
Bước 2:
- GV cho HS xung phong trả lời
- Tiếp theo,GV lần lượt nêu các câu hỏi cho
cả lớp thảo luận:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị

- HS làm việc theo từng cặp
quan sát và nói cho nhau nghe

- HS đứng lên nói về những gì các em đã
quan sát
- Các em khác bổ sung

HS thay phiên nhau tập đặt câu hỏi và trả
lời.

- HS trả lời

- Các hình trong bài 4 SGK
- Vở bài tập TN&XH bài 4.Một số tranh,ảnh về các hoạt động liên quan đến mắt và tai.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Khởi động:
- Cả lớp hát bài:Rửa mặt như mèo
2.Bài mới:
-GVGiới thiệu bài và ghi đề
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ mắt .
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở trang -HS hỏi và trả lời theo hướng dẫn của GV
10 SGK tập đặt và tập trả lời câu hỏi cho từng
hình .ví dụ:
6


-HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái và hỏi:
+Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt,bạn
trong hình vẽ đã lấy tay che mắt,việc làm đó là
đúng hay sai?chúng ta có nên học tập bạn đó -HS theo dõi
không?
-GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi và câu
trả lời
Bước 2:

hỏng chúng ta sẽ không thể biết được đầy đủ
về các vật xung quanh.Vì vậy chúng tacanf
7

-HS thay phiên nhau tập đặt câu hỏi và trả
lời.
-HS trả lời
-HS trả lời

-HS theo dõi

-HS trả lời


phải bảo vệ và giữ gìn an toàn các giác quan
của cơ thể.
3. Hoạt động cuối:.Củng cố,dặn dò:
-GV hỏi lại nội dung bài vừa học
Nhận xét tiết học.
TUẦN 5
BÀI 5: GIỮ GÌN VỆ SINH THÂN THỂ
I. Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Các việc nên làm và không nên làm để cơ thể luôn sạch sẽ , khoẻ mạnh .
- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ cơ thể luôn sạch sẽ.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Các hình trong bài 4 SGK
- Vở bài tập TN&XH bài 4.Một số tranh, ảnh về các hoạt động liên quan đến giữ vệ sinh
thân thể.
III. Hoạt động dạy học

- Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo

HS thực hiện

HS nêu lại những việc đã làm để cho
cơ thể luôn khoẻ mạnh là:
- Tắm rửa,gội đầu, thay quần áo, cắt
móng tay,móng chân,…
-HS theo dõi


thay quần áo,cắt móng tay ,móng chân…
HĐ2 : Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và không
nên làm để giữ da , cơ thể luôn sạch sẽ
*Cách tiến hành: Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS quan sát hình/11SGK và tập
đặt câu hỏi cho từng hình.ví dụ:
-HS chỉ vào hình đàu tiên bên trái trang sách và
hỏi:
. Hai bạn đang làm gì?
, Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?
Bước 2:
-GV cho HS xung phong trả lời

-HS thay phiên nhau tập đặt câu hỏi và
trả lời.
- Đại diện một số em lên trả lời.
- Hình 1: Bạn đang còn tắm
- Hình2: 2 bạn dã đầy đủ đồ ấm di học

sạch sẽ ?
Hãy nêu những việc không nên làm để cho cơ thể
luôn sạch sẽ.
GV nhận xét HS trả lời
Dặn dò: Cả lớp thực hiện tốt nội dung bài học
9

-HS trả lời

-HS theo dõi
HS nêu

HS trả lời


Nhận xét tiết học
TUẦN 6
BÀI 6: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu cách giữ vệ sinh răng miệng đề phòng sâu răng và có hàm răng
trắng đẹp
2. Kỹ năng: Chăm sóc răng đúng cách
3. Thái độ: Tự giác súc miệng hàng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
- HS: Vở bài tập TN&XH
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định tổ chức:

Tắm, gội, rửa chân tay…)

- Mỗi đội cử 4 em, mỗi em ngậm 1 que
bằng giấy, em đầu hàng có 1 vòng tròn
bằng tre. GV cho HS chuyển vòng tròn
đó cho bạn thứ 2…
HS tiến hành chơi

- HS làm việc theo cặp
- HS quay mặt vào nhau, lần lượt
- Xem răng bạn như thế nào?


- Bước 2: Hoạt động chung
+ Đại diện nhóm nào cho cô biết: Răng bạn nào
trắng và đều
+ GV gọi 3 em lên phỏng vấn: Con có bí quyết
gì mà răng trắng như vậy?
+ Trong lớp bạn nào răng sún?
+ Vì sao răng con lại sún?
+ Răng của bạn đang trong thời kỳ thay răng chứ
không phải răng bị sâu.
+ GV kết luận: Hàm răng trẻ em có 20 chiếc gọi
là răng sửa. Đến 6-7 tuổi răng sửa được thay răng
mới gọi là răng vĩnh viễn. Nếu răng vĩnh viễn
này bị sâu không bao giờ mọc lại, vì vậy các con
phải biết chăm sóc và bảo vệ răng.
+ Giới thiệu bộ răng: Bàn chải người lớn, trẻ em,
nước muối, nước súc miệng để chăm sóc răng.
HĐ3: Làm việc với SGK


TUẦN 7
Bài 7. THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG RỬA MẶT
I. Mục tiêu.
Giúp học sinh biết:
- Đánh răng và rửa mặt đúng cách. Áp dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá
nhân hàng ngày.
11


II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên :mô hình hàm răng, bàn chải, kem, xà bông, khăn mặt.
- Học sinh : bàn chải, cốc, khăn mặt.
III. Các hoạt động dạy học.
Khởi động
1/ Kiểm bài cũ.
− Tuần rồi tiết TN-XH các em học bài gì?
− Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo
ngọt?
− Đánh răng vào lúc nào là tốt nhất?
− Nhận xét.
2/ Dạy bài mới.
− giới thiệu: Hôm nay thực hành đánh răng.
− Ghi tựa bài.
− Hoạt động 1: thực hành đánh răng.
− Đưa mô hình hàm răng, hỏi:
− Em nào có thể chỉ vào mô hình hàm răng
và nói đâu là:
− Mặt trong của răng.
− Mặt ngoài của răng.

− Học sinh thực hiện.
− Học sinh phát biểu.
− Học sinh phát biểu.

− Quan sát.






Rửa bằng nước sạch, khăn sạch…
2, 3 em.
Bổ sung.
Quan sát.


vệ sinh nhất? Vì sao?
− Lần lượt từng nhóm lên thực hành.
− Gọi học sinh trình diễn động tác rửa mặt.
− Nhận xét, biểu dương.
− Làm mẫu và nói:
− Chuẩn bị khăn sạch, nước sạch.
− Rửa tay sạch bằng nước xà phòng.
− Dùng 2 bàn tay sạch, hứng nước sạch để
rửa mặt, xoa kỹ vùng xung quanh: mắt,
trán, 2 má , miệng và cằm.
− Sau đó dùng khăn sạch lau khô vùng mắt
trước rồi mới lau các nơi khác.
− Vò sạch khăn và vắt khô dùng khăn lau

-Hãy kể tên những thức ăn đồ uống mà
chúng ta thường xuyên dùng hằng ngày

-HS kể

13


-GV viết bảng
* Kết luận
-Cho Hs QST
Hỏi: Em thích ăn những laọi thức ăn
nào?
-Loại nào em chưa ăn hoặc không biết
ăn?
*Kết luận
HĐ2.SGK
-Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ
thể?
-Các hình nào cho biết các bạn học tập
tốt?
-Các hình nào cho biết các bạn có sức
khoẻ tốt?
-Tại sao chúng ta phải ăn uống hằng
ngày?
*Kết luận: Chúng ta cần phải ăn uống
hằng ngàyđể cơ thể mau lớn, có sức khoẻ
và học tập tốt?
HĐ3.Thảo luận cả lớp
-Khi nào chúng ta cần phải ăn uống?

1.Bài cũ:
-Hãy kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày
để mau lớn và khoẻ mạnh?
-Cần phải ăn uống như thế nào để có sức
14


khoẻ tốt?
2.Bài mới:
- GV Giới thiệu bài
HĐ1.Thảo luận
-Hãy nói với bạn tên các hoạt động hoặc trò
chơi mà em chơi hằng ngày?
-Trong các hoạt động vừa nêu , hoạt động
nào có lợi , hoạt động nào có hại cho sức
khoẻ?
*GV kết luận: VD: múa, nhảy dây, tập thể
dục, …
HĐ2.QST ở sgk
-Chỉ và nói tên các hoạt động trong từng
hình
*GV kết luận: Khi làm việc nhiều hoặc hoạt
động quá sức cơ thể sẽ mệt mỏi, lúc đớ cần
phải nghỉ ngơi cho lại sức. Nếu không nghỉ
ngơi đúng lúc sẽ có hại cho sức khoẻ.
HĐ3.QSt theo nhóm
3.Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu các hoạt động hoặc vui chơi
mà em thường chơi hằng ngày?
- Bài sau:Ôn tập con người và sức khoẻ

2.Bài mới:- Giới thiệu
HĐ1. Ôn các bộ phận của cơ thể và các
giác quan
-Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể?
-Cơ thể người gồm có mấy phần?
-Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh
15

-..đầu, mình, chân, tay.trên đầu có mắt,
mũi,…
…3 phần: đầu, mình, chân tay
…mắt, tai, mũi, lưỡi, da


bằng những bộ phận nào của cơ thể?
-Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mắt và
tai?
*GV kết luận

-…không ngồi gần ti vi để xem, không
nghe nhạc quá to, khám tai và mắt, lau
mắt bằng khăn sạch,…
-HS Kể lại các việc đã làm để giữ vệ
sinh cá nhân hằng ngày.
Buổi sáng : Đánh răng rửa mặt
+VD: Ngủ dậy lúc mấy giờ
Buổi trưa : ăn cơm, ngủ trưa;
Buổi chiều: Tắm gội
Buổi tối :

2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.QST ở SGK
- Gia đình Lan có những ai?
- Lan và những người trong gia đình Lan
đang làm gì?
- Gia đình Minh có những ai?
- Minh và những người trong gia đình
Minh đang làm gì?
*Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có
16

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu các bộ phận bên ngoài của cơ
thể?
- Nêu các giác quan nhận biết thế giới
xung quanh?
Chia nhóm
- QST ở sgk- Trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm lên trả lời


bố, mẹ và những người thân. Mọi người
đều sống chung trong một mái nhà đó là
gia đình.
HĐ2.Vẽ tranh về gia đình mình
*Kết luận: Gia đình là tổ ấm của em. Bố,
mẹ, ông, bà và anh, chị, em là những
người thân yêu nhất của em.

HS vẽ về gia đình mình

mọi người trong gia đình.
HĐ2.QST
-Kể tên các đồ dùng trong nhà?
HĐ nhóm 4
HS kể trong nhóm
*Liên hệ- Giáo dục
-Đại diện các nhóm lên kể
-Nói tên các đồ dùng có trong nhà em mà
không có trong hình vẽ?
HS lên kể tên đồ dùng có trong nhà
*Kết luận : Mỗi gia đình đều có những đồ
mình.
dùng cần thiết cho sinh hoạt và việc mua
sắm. Những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều
kiện kinh tế mỗi gia đình.
HĐ3.Vẽ tranh về ngôi nhà của mình
*Kết luận:
HĐ4.Củng cố, dặn dò
HS vẽ và giới thiệu với cả lớp

17


TUẦN 13
CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I. Mục tiêu:
-Kể được một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
sgk
III. Các hoạt động dạy học :

hai hình trên.
- HS trả lời

*Kết luận
HĐ3.QST trang 29
-Để có được căn nhà sạch đẹp ta phải làm
gì?
*Kết luận
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Bài sau: An toàn khi ở nhà.

TUẦN 14
AN TOÀN KHI Ở NHÀ
I. Mục tiêu:
- Kể tên một số vật có trong nhà có thể gây đứt tay, chảy máu, gây bỏng và
cháy.
- Biết gọi người lớn khi có tai nạn xảy ra.
II. Chuẩn bị:
18


Tranh ở sgk
III. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Bài cũ:
-Kể tên một số công việc ở nhà của những
người trong gia đình mình
-Em thường làm gì để giúp đỡ gia đình?
2.Bài mới- Giới thiệu

người ở nhà hoặc gọi số điện thoại
Kết luận: Nên tránh xa các vật có thể gây
cứu hoả.
bỏng, cháy. Không được để đèn dầu và các
vật có thể gây cháy trong màn . Khi sử
dụng đồ điện phải cẩn thận, không sờ vào
phích cắm , ổ điện.
HĐ3.Củng cố, dặn dò
GV hỏi lại bài
GV nhận xét tiết dạy
TUẦN 15
LỚP HỌC
I. Mục tiêu:
- Kể được các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học.
-Nói được tên lớp, thầy, cô giáo chủ nhiệm và tên một số bạn cùng lớp.
II. Chuẩn bị:
Bảng con
19


III.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Bài cũ:
-Kể tên một số vật dùng trong nhà có thể
gây đứt tay.
-Các em cần làm gì để tránh bị điện giật?
2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.QST
-Trong lớp học có những ai và những thứ
gì?

Chia lớp thành 3 nhóm
Ghi tên các đồ dùng có trong lớp học.
*Lớp nhận xét

HĐ4.Củng cố, dặn dò

TUẦN 16
HOẠT ĐỘNG Ở LỚP HỌC
I. Mục tiêu:
- Kể được một số hoạt động học tập ở lớp học .
II.Chuẩn bị:
Tranh ở sgk
III.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Bài cũ:
-Em hãy nêu tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và
một số bạn cùng lớp.
-Nêu tên các đồ dùng có trong lớp học.
20

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.Quan sát tranh ở sgk
-Nêu nội dung ở từng bức tranh

QST theo nhóm
-Đai diện nhóm trả lời
+Các bạn quan sát theo nhóm

Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
- Ở lớp em thường tham gia vào các hoạt
động nào?
- Những hoạt động nào thường được tổ chức
ngoài sân trường?
2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1. QST
HS quan sát theo cặp
- Trong bức tranh thứ nhất, các bạn đang
…quét lớp, lau bàn ghế. Sử dụng
làm gì? Sử dụng dụng cụ gì?
chổi, khăn lau.
- Trong bức tranh thứ hai, các bạn đang làm …trang trí lớp học. Sử dụng kéo, bút
gì? Sử dụng đồ dùng gì?
chì, giấy.
*Thảo luận:
- Lớp học của em như thế nào? ( Vệ sinh,
-Vài cặp lên hỏi và trả lời.
21


bàn ghế, mũ nón,…)
- Em có hay vứt rác bừa bãi không?
- Em nên làm gì để giữ cho lớp sạch đẹp?
*GV kết luận
HĐ2.Thảo luận theo nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một vài dụng cụ .
+ Những dụng cụ này được dùng vào việc

bằng phương tiện gì?)
+Nhận xét về quang cảnh hai bên
đường: Có nhà ở, cửa hàng, các cơ
quan, chợ, các cơ sở sản xuất, cây cối,
ruộng vườn hay không? Người dân địa
phương làm công việc gì là chủ yếu?

Hoạt động của HS
-Quét lớp, lau bàn ghế, nhặt rác bỏ đúng
nơi quy định, không khạc nhổ bừa bãi,…
-…giúp các em khoẻ mạnh và học tập tốt.

HS quan sát- nhớ để về lớp thảo luận.

Thảo luận nhóm
-Nói với nhau những gì em quan sát
được.
Thảo luận cả lớp
-Đại diện các nhóm lên nói với cả lớp.
-HS nói
22


*GV tóm ý
*Liên hệ những công việc ba mẹ các
em đang làm.
HĐ3.Củng cố, dặn dò
-Dặn chuẩn bị tiết sau.

TUẦN 19

không? Người dân địa phương làm công
việc gì là chủ yếu?
*GV tóm ý
*Liên hệ những công việc ba mẹ các em
đang làm.
HĐ2.Củng cố, dặn dò
-Dặn chuẩn bị tiết sau.

đúng nơi quy định, không khạc nhổ bừa
bãi,…
-…giúp các em khoẻ mạnh và học tập
tốt.
HS quan sát- nhớ để về lớp thảo luận.
Thảo luận nhóm
- Nói với nhau những gì em quan sát
được.

Thảo luận cả lớp
- Đại diện các nhóm lên nói với cả lớp.
- HS nói
TUẦN 20

AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I. Mục tiêu:
- Xác định được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn trên
đường đi học.
- Biết đi bộ sát mép đường về phía tay phải hoặc đi trên vỉa hè.
II. Chuẩn bị:
Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học

-Em sẽ khuyên bạn trong tình huống đó như
thế nào?
*GV kết luận
HĐ2.QST
*GV kết luận
HĐ3.Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
HĐ4.Củng cố, dặn dò

TNXH - Tuần 21
2014
Tuần 21

-Lội qua suối.
…bị ô tô đâm, rớt xuống nước, bị
nước cuốn.
Đại diện nhóm lên trình bày

HS QST và phân biệt được: Đường
phố và đường nông thôn.
-Biết quy định về đi bộ trên đường
có vỉa hè và đường không có vỉa hè.

Thứ 5 ngày 17 tháng 11 năm
Thứ ba / / 2011

Tự nhiên & xã hội:
ÔN TÂP : XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
- Kể được về gia đình , lớp học, cuộc sống nơi các em sinh sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status