BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên
: Nguyễn Hiền Trang
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Nga
HẢI PHÒNG – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH KỸ NGHỆ CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Nga
quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài nhằm
hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ kế toán 2017.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại Công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp
Phú Tài đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm giúp cho công tác kế toán
doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đầy đủ, hợp
lý,tối ưu và có hiệu quả.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
Thu thập số liệu về doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh
doanh, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, xác định kết quả
kinh doanh năm 2017.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Tại Công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Phạm Thị Nga
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày
tháng
1.1 Lí luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp. ...................................................................................................... 2
1.1.1 Sự cần thiết phải có tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.......................................................... 2
1.1.2
Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 2
1.1.2.1 Doanh thu................................................................................................ 2
1.1.2.2 Chi phí .................................................................................................... 5
1.1.2.3 Xác định kết quả kinh doanh ................................................................. 6
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp ........................................................................................ 6
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp ........................................................................... 7
1.2.1
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................................... 7
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 7
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 7
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán ........................................................................... 8
1.2.2
Kế toán giá vốn hàng bán ........................................................................ 8
1.2.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho .................................. 8
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 9
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................. 9
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán ......................................................................... 10
1.3.3
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ........................................................ 16
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy tính ............................................................... 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ
CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI ............................................................................... 18
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài ............ 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ......................................... 18
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài 19
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty...........................................................19
2.1.2.2 Chức năng của công ty ......................................................................... 19
2.1.2.3 Nhiệm vụ của công ty ........................................................................... 20
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................... 21
2.1.3.2 Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty ..................21
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài
........................................................................................................................... 23
2.1.4.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp
dụng tại công ty ................................................................................................. 23
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ...................................................... 26
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính ..................................................... 27
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp
Phú Tài .............................................................................................................. 27
1.1.5.1 Thuận lợi ................................................................................................27
1.1.5.2 Khó khăn:.............................................................................................. 28
1.1.6
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài 63
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống sổ sách - lập sổ chi tiết bán hàng và giá vốn ............63
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty .....................................................66
3.2.3 Công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài nên áp dụng phần mềm kế
toán vào công tác hạch toán kế toán. ..................................................................66
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 71
DANH MỤC BẢNG
Biểu số 1: Phiếu thu 044.................................................................................... 32
Biểu số 2: Trích sổ nhật kí chung ...................................................................... 33
Biểu số 3: Trích sổ cái TK 511 .......................................................................... 34
Biểu số 4: Phiếu xuất kho 148 ........................................................................... 38
Biểu số 5: Trích sổ nhật kí chung ...................................................................... 39
Biểu số 6: Trích sổ cái TK 632 .......................................................................... 40
Biểu số 7: Trích sổ Nhật kí chung ..................................................................... 43
Biểu số 8 : Trích sổ cái TK 642 ......................................................................... 44
Biểu số 9: Giấy báo có của ngân hàng Đông Á ................................................. 47
Biểu số 10 : Trích sổ nhật kí chung ................................................................... 48
Biểu số 11: Trích sổ cái TK 515 ........................................................................ 49
Biểu số 12: Trích sổ cái TK 635 ........................................................................ 50
Biểu số 13 : Phiếu kế toán 30 ............................................................................ 53
Biểu số 14: Phiếu kế toán 31 ............................................................................. 53
Biểu số 15 : Phiếu kế toán 32 ............................................................................ 54
Biểu số 16: Phiếu kế toán 33 ............................................................................. 54
Biểu số 17: Phiếu kế toán 34 ............................................................................. 55
Biểu số 18: Phiếu kế toán số 35 ......................................................................... 55
Biểu số 19: Trích sổ nhật kí chung .................................................................... 56
Biểu số 20: Sổ cái TK 911 ................................................................................. 57
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHDL Hải Phòng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế nhiều thành phần trong cơ chế thị trường như hiện nay,
một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải biết cạnh tranh nhằm thúc
đẩy khả năng quá trình sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho nguời lao
động và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Vì thế sự tồn tại lâu dài và
kinh doanh có lợi nhuận cao là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ tổ chức đơn vị nào
trong nước cũng như ngoài nước. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp,
thì hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều đáng
được quan tâm nhất. Thật vậy, chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh là thước đo để đánh giá chất lượng nguồn thu nhập, tạo điều
kiện cho quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phát triển. Nguyên tắc
cơ bản của hạch toán Kế toán là sự trang trải và có lời. Vấn đề được đặt ra là
làm thế nào để xác định được kết quả hoạt động kinh doanh, sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp là lãi hay lỗ thông qua kết quả tiêu thụ. Từ đó phân
tích chất lượng sản phẩm đã sản xuất và đề ra biện pháp hữu ích trong công việc.
Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn chính sách kinh doanh đúng đắn, đáp ứng yêu
cầu đa dạng của thị trường để tăng hiệu quả kinh doanh. Công tác kế toán tập
hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết, để
DN hoạt động lâu dài và ngày càng phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, nên em quyết định
chọn đề tài “Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh” làm báo cáo
thực tập tại Công ty TNHH Kỹ nghệ Công nghiệp Phú Tài.
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các
khoản chi phí. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh vai trò vô cùng quan trọng.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không
chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng
đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.1.2.1
Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm :
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ
việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực số 14: “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo
quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì
doanh thu bán hàng được ghi nhận thỏa mãn 5 điều kiện:
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 2
Khóa luận tốt nghiệp
-
Trường ĐHDL Hải Phòng
Theo phương thức này, doanh nghiệp xuấ kho thành phẩm hàng hóa gửi
đi bán cho khách hàng theo hợp đồng kí kết giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi
bán thì hàng chưa được xác định là tiêu thụ. Hàng gửi đi bán chỉ hạch toán vào
doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng do khách hàng trả,
khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán, khách hàng đã ứng
trược tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Theo phương pháp này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
bán hàng theo giá bán hàng trả ngay, khách hàng được chậm trả tiền hàng và
phải chịu phần lãi trả chậm trả theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán
hàng. Phần lãi chậm trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 3
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHDL Hải Phòng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả 1 lần ngay từ đầu không bao
gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp.
- Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá
cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác.
Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà
doanh nghiệp bán thu tiền.
b. Các khoản giảm trừ doanh thu
-Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
Chi phí
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho
các hoạt động khác … mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động
của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Chi phí bao gồm các khoản sau:
a. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
-
Đối với hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá
thành sản phẩm hay chi phí sản xuất
-
Đối với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua
của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí này cho hàng tiêu
thụ,
b. Chi phí quản lí kinh doanh
Chi phí quản lí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí
doanh nghiệp phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lí kinh doanh, quản lí
hành chính và quản lí điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp.
c. Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán, đầu tư khác, khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
=
doanh
chính
+ LN từ hđ khác
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số
lượng, chất lượng, chủng lạo, quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng hóa,
dịch vụ bán ra.
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản
giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh.
- Theo dõi thường xuyên , liên tục tình hình biến động tăng, giảm các
khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và
định kì phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh.
- Xác định tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận. Từ đó đưa ra những kiến nghị, biện
pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung
cấp cho ban lãnh đạo để có những việc làm cụ thể phù hợp với thị trường.
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,...
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành
phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài
khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp,
nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,...
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã
cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài
khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dị ch vụ như: Giao thông
vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ du lịch, kiểm toán….
+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh
thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà
nước...
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 7
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.3
Trường ĐHDL Hải Phòng
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 : Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1
Tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ: Đến cuối kỳ kế toán mới tính
toán lại đơn giá bình quân để tính giá xuất kho trong kỳ và giá trị
tồn kho cuối kỳ.
Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định hàng tồn kho được mua
trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kì
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kì. Theo phương
pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở
thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì. Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì còn tồn kho.
Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập
hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng đối với
doanh nghiệp có ít mặt hàng hay mặt hàng ổn định, nhận diện được.
1.2.2.2
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên sử dụng tài khoản TK 632- Giá vốn hàng bán : phản ánh trị giá
vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, …
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 9
Khóa luận tốt nghiệp
TK 154
Chi phí tự xây dựng, chế tạo TSCĐ vượt
quá mức bình thường, không thể tính vào
nguyên giá TSCĐ
TK 1593
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
TK 911
Cuối kì k/c giá vốn hàng bán
của thành phẩm, HH đã tiêu thụ
TK 1593
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
1.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiên lương và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao, các
chứng từ khác liên quan ( phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu kế toán,…)
1.2.3.2
Tài khoản sử dụng
TK 642 : chi phí quản lí kinh doanh
TK 6421 : Chi phí bán hàng
TK 6422: chi phí quản lí doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 10
Tiền lương và các khoản trích theo lương của
bộ phận bán hàng và quản lí doanh nghiệp
TK 351, 352
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm,
trích dự phòng phải trả
TK 1592
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
hàng nhập dự phòng phải thu khó đòi
TK 911
Cuôi kì, k/c chi phí quản
lí kinh oanh phát sinh
trong kì
1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.2.4.1
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu kế
toán.
1.2.4.2
Tài khoản sử dụng
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính : dùng để phản ánh doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của DN.
TK 635: Chi phí tài chính : phản ánh những khoản CP hoạt động tài
chính.
TK 1112,1122
TK 1111,1121
Giá ghi sổ Ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
TK 152,156,211,642
Mua vật tự, HH,
DV bằng ngoại tệ
Giá ghi sổ Lỗ tỷ giá
TK 121,221
Bán các khoản đầu tư
Giá gốc
số lỗ
TK 111,112
TK 1591,229
Dự phòng giản giá ĐT TC
TK 413
K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại SDCK
Bán ngoại tệ
thu bằng tiền
Tỷ giá Tỷ giá
ghi sổ thực tế
Lãi bán ngoại tệ TK 152,153,156
211,241,642
TK 1112,1122
Mua vật tư, HH
TSCĐ, DV bằng
ngoại tệ
lãi tỷ giá
TK 121, 221
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.5.3
Trường ĐHDL Hải Phòng
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.5: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
TK 211,213
TK 214
TK 811
TK 911
N/giá Gía trị hao Giá trị còn lại cuối kì k/c chi cuối kì k/c
mòn
phí khác p/s
TN khác p/s
Chi giảm TSCĐ còn lại chưa hđ
SXKD khi thanh lí nhượng bán
TK 111,112,331
Chi phí p/s cho hđ thanh lí
nhượng bán TSCĐ
TK 3331
TK 133
Số thuế GTGT nộp
Thuế GTGT(nếu có)
theo pp trực tiếp của
TK 333
Các khoản tiền bị phạt
truy nộp thuế
Hoàn nhập số dự phòng
CP bảo hành công trình
xây lắp không dở dang
TK111,112
Các khoản thuế XK,NK
thuế TTĐB đc tính TN khác
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.6
1.2.6.1
Chứng từ sử dụng
Phiếu kế toán
1.2.6.2
Tài khoản sử dụng
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh : tài khoản này dùng để xác định
và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN
trong một kỳ kế toán năm.
TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 13
Xác đinh thuế K/c CP thuế
TK 515,711
K/c DT hoạt động TC và các khoản
thu nhập khác
TK 421
Kết chuyển lỗ
TNDN phải nộp TNDN
Kết chuyển lãi sau thuế TNDN
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 14
Khóa luận tốt nghiệp
1.3
Trường ĐHDL Hải Phòng
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 1.7: Hình thức kế toán nhật kí chung:
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi, GBN,GBC,
PXK,PNK,PKT
Nhật kí chung
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối ngày:
Đối chiếu, kiểm tra:
Sinh viên: Nguyễn Hiền Trang - QT1806K
Page 15