BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
PHAN THỊ HOÀI TRINH
NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ VI NẤM BIỂN PHÂN LẬP
TẠI MIỀN TRUNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
PHAN THỊ HOÀI TRINH
NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ VI
năm 2019
Nghiên cứu sinh
Phan Thị Hoài Trinh
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng nhất của
mình đến PGS.TS. Phí Quyết Tiến, Viện Công nghệ sinh học và PGS.TS. Trần Thị
Thanh Vân, Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang – những người
Thầy đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn khoa học và định hướng nghiên cứu
trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cố PGS.TS. Bùi Minh Lý, người đã truyền niềm
đam mê nghiên cứu khoa học, luôn quan tâm và tạo động lực cho tôi từ những ngày
đầu thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô ở Viện Công nghệ sinh
học đã giảng dạy, cung cấp các kiến thức mới để tôi hoàn thành các học phần và
các chuyên đề trong chương trình đào tạo.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành các nội dung trong chương trình đào tạo.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Bùi Thị Hải Hà, chuyên viên phụ trách đào
tạo ở Viện Công nghệ sinh học và Chuyên viên Nguyễn Thị Minh Tâm ở Học viện
Khoa học và Công nghệ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành các hồ sơ
trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện NC&UDCN Nha Trang cùng
các đồng nghiệp đã luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tập trung
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
1.1.1.1. Chất kháng sinh..................................................................................................................... 4
1.1.1.2. Chất gây độc tế bào ung thư............................................................................................. 8
1.1.1.3. Chất chống oxy hóa........................................................................................................... 10
1.1.1.4. Chất bảo vệ tế bào thần kinh......................................................................................... 11
1.1.1.5. Một số chất có hoạt tính sinh học khác...................................................................... 12
1.1.2. Đa dạng sinh học vi nấm biển........................................................................................ 12
1.1.3. Một số đặc tính sinh học của vi nấm biển................................................................. 14
1.1.4. Nghiên cứu sàng lọc vi nấm biển sinh tổng hợp hoạt chất sinh học...............16
1.2.
Môi trường lên men và ảnh hưởng của điều kiện lên men đến khả năng
sinh tổng hợp chất kháng sinh của vi nấm biển................................................. 17
1.2.1. Đặc điểm của quá trình lên men sinh chất kháng sinh......................................... 17
1.2.2. Môi trường lên men vi nấm sinh kháng sinh............................................................ 19
1.2.2.1. Lên men rắn.......................................................................................................................... 19
1.2.2.2. Lên men chìm....................................................................................................................... 20
1.2.3. Ảnh hưởng của điều kiện lên men đến khả năng sinh tổng hợp chất kháng
sinh của vi nấm biển........................................................................................................... 22
1.2.3.1. Ảnh hưởng của thời gian lên men................................................................................ 22
1.2.3.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối........................................................................................ 24
iv
1.2.3.3. Ảnh hưởng của pH............................................................................................................. 26
1.2.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ................................................................................................... 27
1.2.3.5. Ảnh hưởng của nguồn carbon và nitơ........................................................................ 28
1.3.
Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc hóa học chất chuyển hóa
nấm biển................................................................................................................................. 45
2.2.8.1. Xác định hoạt tính kháng VSV kiểm định.................................................................. 45
2.2.8.2. Xác định hoạt tính gây độc tế bào............................................................................... 45
2.2.8.3. Xác định hoạt tính chống oxy hóa................................................................................ 46
2.2.8.4. Xác định hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh.............................................................. 47
2.2.9. Xử lý số liệu nghiên cứu.................................................................................................. 47
2.2.10. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát trong luận án............................................................... 48
v
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................. 49
3.1. Phân lập và sàng lọc hoạt tính kháng VSV kiểm định của vi nấm biển .. 49
3.1.1. Số lượng chủng vi nấm biển thu nhận theo địa điểm và nguồn phân lập.........49
3.1.2. Đặc điểm hình thái của vi nấm biển................................................................................ 50
3.1.3. Hoạt tính kháng VSV kiểm định của vi nấm biển..................................................... 58
3.2.
Phân tích cặn chiết thô và xác định đặc điểm phân loại của 08 chủng
vi nấm biển tuyển chọn.................................................................................................... 62
3.2.1. Phân tích cặn chiết thô của 08 chủng vi nấm biển tuyển chọn.............................62
3.2.2. Xác định đặc điểm hình thái và phân loại 08 chủng vi nấm biển tuyển chọn. 64
3.3.
Xác định điều kiện lên men rắn thích hợp cho sinh tổng hợp chất kháng
sinh của 03 chủng vi nấm biển tuyển chọn............................................................ 71
3.3.1. Khảo sát thời gian lên men................................................................................................. 71
3.3.2. Khảo sát nồng độ muối biển.............................................................................................. 73
3.3.3. Khảo sát pH ban đầu............................................................................................................. 76
4.3. Điều kiện lên men rắn thích hợp cho sinh tổng hợp chất kháng sinh của
vi nấm biển........................................................................................................................... 107
4.4. Các hợp chất chuyển hóa thứ cấp từ 03 chủng vi nấm biển tuyển chọn . 110
4.5. Hoạt tính sinh học của 14 hợp chất thu nhận từ 03 chủng vi nấm biển
tuyển chọn............................................................................................................................ 115
4.5.1. Hoạt tính kháng VSV kiểm định............................................................................... 115
4.5.2. Hoạt tính gây độc tế bào, chống oxy hóa và bảo vệ tế bào thần kinh......116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................. 119
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ..................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................ 123
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.................................................................................................... 150
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
ACHN
A-549
ADN
ATCC
BGCs
BGC-823
CFU
CC
CLSI
COSY
Tiếng Anh
H1N1
H3N2
HeLa
HCT-15
HCT-116
HL-60
HMBC
spectroscopy
Influenza A virus subtype H1N1
Influenza A virus subtype H3N2
HeLa cell line
Human colon cancer cell line
Human colon cancer cell line
Human leukemic cell line
Heteronuclear multiple bond
correlation
1
1
C -NMR
H-NMR
HPLC
HSQC
Tế bào ung thư bạch cầu
Phổ tương tác đa liên kết hai
chiều dị nhân
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
proton
Sắc ký lỏng cao áp
Phổ tương tác hai chiều dị hạt
nhân
viii
Chữ viết
tắt
HT-29
Tiếng Anh
Colorectal adenocarcinoma cell
line
IR
Infrared spectroscopy
ITS
Internal transcribed spacer
K-562
Human leukemic cell line
LF
Liquid fermentation
M-CSF
Macrophage colony stimulating
factor
rDNA
Ribosomal DNA
RI detector Refractive Index detector
ROESY
Rotating frame nuclear overhauser
effect spectroscopy
ROS
Reactive oxygen species
RYE
Rice yeast extract medium
SmF
Submerged fermentation
Tiếng Việt
Tế bào ung thư đại trực tràng
Phổ hấp phụ hồng ngoại
Vùng được phiên mã nội bộ
Tế bào ung thư bạch cầu
Lên men lỏng
Nhân tố kích thích đại thực
bào
Tế bào ung thư vú
Tế bào ung thư biểu mô tuyến
vú
Môi trường canh Mueller Hinton
Nồng độ ức chế tối thiểu
Staphylococcus aureus kháng
methicillin
Phổ khối
6-OHDA
6-hydroxydopamine
Lên men rắn
Độ dịch chuyển hóa học của
proton và carbon
Chất gây độc tế bào thần kinh
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các hợp chất mới có hoạt tính kháng sinh từ vi nấm biển.............................. 5
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái của một số chủng vi nấm biển điển hình.......................54
Bảng 3.2. Hoạt tính kháng VSV kiểm định của một số chủng vi nấm đại diện..........58
Bảng 3.3. Số liệu thống kê hoạt tính kháng VSV kiểm định của 273 chủng vi nấm
biển
60
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái của 08 chủng vi nấm biển tuyển chọn...........................64
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái của 08 chủng vi nấm biển tuyển chọn được quan
sát dưới kính hiển vi66
Bảng 3.6. Phân loại 08 chủng vi nấm biển dựa trên phân tích trình tự gen vùng
ITS/28S rDNA
69
Bảng 3.7. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất 1-14...................... 98
Bảng 3.8. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất 1-14................................ 99
Hình 3.11. Ảnh hưởng của thời gian lên men đến hoạt tính kháng VSV kiểm định
và hàm lượng cặn chiết thô từ chủng vi nấm A. flocculosus 01NT.1.1.5
(A), Aspergillus sp. 01NT.1.12.3 (B), và P. chrysogenum 045-357-2 (C)
73
Hình 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ muối biển đến hoạt tính kháng VSV kiểm định
xii
và hàm lượng cặn chiết thô từ chủng vi nấm A. flocculosus 01NT.1.1.5
(A), Aspergillus sp. 01NT.1.12.3 (B), và P. chrysogenum 045-357-2 (C)
75
Hình 3.13. Ảnh hưởng của pH ban đầu đến hoạt tính kháng VSV kiểm định và hàm
lượng cặn chiết thô từ chủng vi nấm A. flocculosus 01NT.1.1.5 (A),
Aspergillus sp. 01NT.1.12.3 (B), và P. chrysogenum 045-357-2 (C) 78
Hình 3.14. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ chủng vi nấm A. flocculosus
01NT.1.1.5
79
Hình 3.15. Cấu trúc hóa học của hợp chất phomaligol A2 (1)........................................ 81
Hình 3.16. Một số tương tác trên phổ COSY và HMBC của hợp chất
phomaligol A2 (1) 81
Hình 3.17. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của hợp chất
wasabidienone E (2)82
Hình 3.18. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của hợp chất
aspertetranone D (3)83
Hình 3.19. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của hợp chất
mactanamide (4)
Hình 3.29. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của hợp chất
6β,9α,14-trihydroxycinnamolide (12) ................................................... 93
Hình 3.30. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ chủng vi nấm P. chrysogenum 045357-2 ...................................................................................................... 94
Hình 3.31. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của hợp chất
andrastin A (13) ..................................................................................... 96
Hình 3.32. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của hợp chất
citreohybridonol (14) ............................................................................. 96
Hình 3.33. Hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh Neuro2a của hợp chất mactanamide
ở nồng độ 1 µM và 10 µM .................................................................. 102
1
MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với công cuộc phát triển kinh tế xã hội thì việc chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe cộng đồng luôn là mối quan tâm đặc biệt của mọi quốc gia trên thế
giới. Mặc dù nền y học của con người đã đạt đến trình độ tiến bộ nhất định nhưng
các bệnh truyền nhiễm và bệnh nan y vẫn đang diễn biến khá phức tạp và là mối đe
doạ lớn đối với sức khoẻ cộng đồng. Tình trạng dịch bệnh xảy ra phổ biến ở các
nước đang phát triển do sự thiếu thuốc và sự xuất hiện lan rộng của các chủng vi
sinh vật gây bệnh kháng kháng sinh [1]. Vì vậy, việc nghiên cứu phát hiện các hợp
chất tự nhiên có hoạt tính sinh học, đặc biệt là các hợp chất có nguồn gốc từ vi sinh
vật biển đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước và
trên thế giới [2].
Các nhà khoa học đã chứng minh vi sinh vật biển có vai trò rất quan trọng
trong quá trình trao đổi chất và phát triển của các sinh vật trong đại dương. Chính sự
đa dạng của hệ sinh thái biển cùng sự khắc nghiệt của môi trường sống đã tạo nên
các hợp chất tự nhiên có nguồn gốc từ vi sinh vật biển đa dạng về cấu trúc cũng như
các hoạt tính sinh học [3]. Do đó, trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học
trên thế giới đã tập trung nghiên cứu và thu nhận các sản phẩm tự nhiên từ vi sinh
vật biển với mục đích phát triển chúng thành các nguồn dược liệu mới.
biển cho nghiên cứu tiếp theo.
2. Xác định điều kiện lên men rắn thích hợp cho sinh tổng hợp chất kháng
sinh thô của chủng vi nấm biển tuyển chọn.
3. Phân tách, tinh sạch và xác định cấu trúc của các hợp chất chuyển hóa thứ
cấp từ cặn chiết lên men chủng vi nấm tuyển chọn.
4. Xác định hoạt tính sinh học của các hợp chất chuyển hóa thứ cấp tinh
sạch được thu nhận trong nghiên cứu.
Những đóng góp mới của luận án:
- Luận án là nghiên cứu mới có hệ thống về phân lập và đánh giá hoạt tính
kháng sinh của các chủng vi nấm phân lập từ vùng biển miền Trung Việt Nam.
- Tinh sạch và đánh giá được hoạt tính kháng sinh, gây độc tế bào ung thư,
chống oxy hóa, bảo vệ tế bào thần kinh của 14 hợp chất chuyển hóa thứ cấp thu
nhận được từ 3 chủng vi nấm biển Aspergillus flocculosus 01NT.1.1.5, Aspergillus
sp. 01NT.1.12.3 và Penicillium chrysogenum 045-357-2, gồm: phomaligol A2 (1),
wasabidienone E (2), aspertetranone D (3), mactanamide (4), cycloechinulin (5),
3
asteltoxin (6), ochraceopone F (7), asterriquinone C1 (8), dihydroaspyrone (9) và
aspilactonol
F
(10),
6β,7α,14-trihydroxyconfertifolin
(11),
6β,9α,14-
Gliotoxin
Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của chất kháng sinh cephalosporin C [8]
và gliotoxin [10]
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vi nấm biển đóng một vai trò quan trọng trong
việc tạo ra các kháng sinh mới chống lại các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là các vi
khuẩn kháng kháng sinh đang bùng phát hiện nay [13]. Chính quá trình thích nghi với
điều kiện sống khắc nghiệt của môi trường biển như độ mặn cao, dinh dưỡng thấp,
5
áp suất cao, biến đổi nhiệt độ đồng thời cạnh tranh với vi khuẩn, virus và các loại
nấm khác đã tạo điều kiện để các vi sinh vật biển sinh tổng hợp các hợp chất thứ cấp
có hoạt tính sinh học mới, ưu việt so với vi sinh vật trên cạn [14]. Các công bố cũng
cho thấy có từ 38% đến 59% các hợp chất chiết xuất từ vi nấm biển thể hiện hoạt
tính kháng sinh [15, 16].
Các hợp chất tự nhiên từ vi nấm biển rất đa dạng về lớp cấu trúc và kết hợp
với một loạt các nhóm thế dẫn đến hoạt tính sinh học vô cùng phong phú. Dưới đây
là một số hợp chất kháng sinh mới từ các chủng vi nấm biển được công bố từ năm
2011 đến nay (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Các chất kháng sinh mới được phân lập từ vi nấm biển
Hợp chất
Chủng vi nấm
kháng sinh mới
biển
Các hợp chất indol-alkaloid
β-aflatrem
Aspergillus flavus
OUCMDZ-2205
Cristatumin A và D
S. aureus (MIC 20,5 µM)
[17]
E. coli và S. aureus (MIC,
64 μg/mL)
Vibrio spp. (MIC 0,1
μg/mL)
S. aureus và S. aureus
kháng methicillin (MRSA)
(MIC 2,0 μg/mL)
B. subtilis và S. epidermidis
(IC50; 1,42 và 1,02 μM)
[18]
B. subtilis và S. epidermidis
(IC50 lần lượt 27,05 và
24,28 µM) và Candida
albicans (IC50, 25,38 μM)
E. aerogenes (MIC 76,7
µM)
[22]
Veillonella parvula,
Streptococcus sp.
Bacteroides vulgatus và
Peptostreptococcus sp.
[26]
C. albicans (IC50 lần lượt
1,4 và 46,3 μM)
[27]
S. epidermis (MIC 10 μM)
[28]
Escherichia coli (MIC lần
lượt 64, 64 và 8 μg/mL)
[29]
S. aureus (MIC 63,9 μM)
[25]
S. aureus và MRSA (MIC
lần lượt 15,6 và 31,2
μg/mL)
[30]
S. aureus, E. coli và A. niger
(MIC lần lượt 3,3; 3,3 và
1,6 μM)
E. coli và Micrococcus
[37]
Neurospora crassa (MIC
330 μM)
E. coli và E. aerogenes
(MIC lần lượt 4,1 μM và
16,4 μM)
S. aureus và B. subtilis
(MIC 50 µg/mL)_
S. aureus và B. subtillis
(MIC lần lượt 8,0 và 0,25
μg/mL)
[38]
Waikialoid A và
waikialoid B
Các hợp chất có chứa nitơ khác
4-methoxylAspergillus
asperphenamate
elegans
ZJ-2008010
Isaridin G,
Beauveria felina
desmethylisaridin G và EN-135
desmethylisaridin C1
Terremide A
Aspergillus
terreus PT06-2
Aspergillus sp.
Flavipesin A
Aspergillus
flavipes AIL8
[32]
[33]
[35]
[39]
[40]
[41]
7
Aflatoxin B2b
A. flavus 092008
Isochromophilone XI
Bartalinia
robillardoides
LF550
Isomonodictyphenone
hầu hết các hợp chất kháng sinh mới được phát hiện chủ yếu từ các loài vi nấm
thuộc chi Aspergillus và Penicillium.
Trong số các loài thuộc chi Aspergillus, A. flocculosus là loài vi nấm tương đối
mới trong tự nhiên và được mô tả vào năm 2004 bởi nhóm nghiên cứu của Frisvad và
Samson [47]. Mặc dù đã có nhiều công bố về đặc điểm sinh học nhưng số lượng công
trình nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên từ loài này vẫn còn hạn chế. Ở công bố đầu
tiên, Zheng và các cộng sự (2013) đã phân lập được 2 hợp chất mới gồm (22R,23S)epoxy-3β,11α,14β,16β-tetrahydroxyergosta-5,7-dien-12-one
và
6-(1H-pyrrol-2-
yl)hexa-1,3,5-trienyl-4-methoxy-2H-pyran-2-one từ chủng vi nấm biển A. flocculosus
PT05-1 thể hiện hoạt tính kháng sinh đối với chủng vi khuẩn Enterobacter aerogenes
với giá trị MIC lần lượt 1,6 và 3,7 µM [31]. Đến năm 2018, Gu và cộng sự tiếp tục
phân lập được 9 hợp chất pyrrolidine alkaloid mới từ chủng vi nấm biển
A. flocculosus 16D-1 có khả năng kháng viêm bằng cách ức chế sản sinh interleukin
6 trong các tế bào THP-1 với các giá trị IC50 từ 0,11 đến 22 µM [48]. Vì vậy, các loài
A. flocculosus có nguồn gốc từ biển được xem là nguồn hứa hẹn cho các điều tra về
hợp chất tự nhiên mới với hoạt tính sinh học có giá trị.
Thông qua các nghiên cứu cũng cho thấy các loài vi nấm thuộc chi Penicillium
được nghiên cứu khá chi tiết trong nhiều năm qua từ cả nguồn trên cạn và dưới biển.
Trong đó loài P. chrysogenum được xem là nguồn sinh tổng hợp chính các kháng
8
sinh thuộc nhóm β-lactam ứng dụng trong quy mô công nghiệp. Loài vi nấm này
hiện diện trong các nhiều môi trường sống khác nhau bao gồm thực vật, hải miên,
9
Bên cạnh đó, nhiều hợp chất kháng ung thư hiệu quả có các khung cấu trúc
khác cũng đã được phát hiện từ nguồn vi nấm biển. Cụ thể, hợp chất verrucarin A
được phân lập từ môi trường lên men của loài vi nấm biển Myrothecium roridum đã
thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả sự sản xuất interleukin-8 từ bạch cầu cấp tiền tủy
bào ở người (promyelocytic), bằng cơ chế liên quan đến sự ức chế hoạt hóa của
mitogen kích hoạt kinases c-JUN và p38 [55].
Nhóm nghiên cứu của Garo và cộng sự (2003) đã có báo cáo về hợp chất
trichodermamide B được phân lập từ chủng vi nấm biển Trichoderma virens
CNL910, có nguồn gốc từ loài hải tiêu Didemnum molle thể hiện hoạt tính gây độc
đối với tế bào ung thư đại tràng ở người [56]. Chủng vi nấm Penicillium paxilli MaG
thu được từ loài hải miên Mycale angulosa cũng có khả năng sản sinh các hợp chất
ức chế các dòng tế bào ung thư ở người gồm tế bào ung thư vú MDA-MB435, tế bào
ung thư hệ thần kinh trung ương CNS-295 và tế bào ung thư bạch cầu HL-60 [57].
Ngoài ra, Zhou và cộng sự (2013) còn phân lập được hợp chất cephalimysin A có
cấu trúc lõi 1-oxa-7-azaspiro non-2-ene-4,6-dione độc đáo từ chủng vi nấm biển A.
fumigatus OPUST106B-5 có hoạt tính gây độc tế bào đáng kể đối với dòng tế bào
ung thư bạch cầu P-388 và HL-60 ở người [58].
Các dẫn xuất indole phân lập từ vi nấm biển cũng được chứng minh là có khả
năng ức chế hiệu quả các dòng tế bào ung thư. Cụ thể, các hợp chất leptosin M, M1
và N được sản sinh từ loài vi nấm Leptosphaeria sp. OUPS-N80 phân lập từ rong
biển Sargassum tortile biểu hiện khả năng chống ung thư hiệu quả đối với dòng tế
bào bạch cầu lympho P-388 [59]. Một dẫn xuất chromone mới, (2-hydroxymethyl)8-methoxy-3-methyl-4H-chromen-4-one được phân lập từ chủng vi nấm
Penicillium sp. EG-5 thể hiện hoạt tính kháng ung thư thông qua ức chế các enzym
chuyển hóa gây ung thư và bảo vệ khỏi tổn thương ADN [60].
Bên cạnh đó, vi nấm rừng ngập mặn cũng được xem là nguồn tiềm năng cho các
hợp chất có hoạt tính kháng u. Điều này được ghi nhận ở một chủng vi nấm thuộc chi
Paecilomyces có khả năng sinh tổng hợp hai hợp chất có cấu trúc vòng thơm mới gồm
paeciloxocin A và B thể hiện hoạt tính gây độc tế bào hiệu quả đối với dòng tế bào ung
thư gan HepG2 [61]. Gần đây, hợp chất plinabulin (NPI 2358) là một chất
tăng huyết áp, tiểu đường, viêm khớp, ung thư và lão hóa [69].