bộ giáo dục và đào tạo
học viện tài chính
bộ tài chính
PHM QUANG THNH
HON THIN K TON QUN TR CHI PH TI
CC CễNG TY SN XUT XI MNG TRấN A
BN TNH HI DNG
LUN N TIN S KINH T
hà nội - 2018
bộ giáo dục và đào tạo
chính
học viện tài chính
bộ tài
PHM QUANG THNH
HON THIN K TON QUN TR CHI PH TI
CC CễNG TY SN XUT XI MNG TRấN A BN
TNH HI DNG
Chuyờn ngnh: K toỏn
Mó s: 9.34.03.01
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1...................................................................................................24
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT...................................................................24
CHƯƠNG 2...................................................................................................76
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC CÔNG TY
SẢN XUẤT XI MĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG..............76
CHƯƠNG 3.................................................................................................122
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT XI MĂNG TRÊN ĐỊA BÀN...................122
TỈNH HẢI DƯƠNG...................................................................................122
KẾT LUẬN..................................................................................................164
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
ABC
TDABC
BHXH
BHYT
BHTN
BHTN-BNN
BGĐ
BVMT
BTP
Phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động:
Actvities Based Costing
Phương pháp xác định chi phí hoạt động theo thời gian: Time
Driven Activity Based Costing
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
Ban giám đốc
Bảo vệ môi trường
Bán thành phẩm
Chi phí
Công cụ dụng cụ
Công nghệ thông tin
Chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất
Kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí
Kế toán quản trị
Kế toán quản trị chi phí
Kết quả kinh doanh
Kinh phí công đoàn
Kế toán tài chính
Kế toán trách nhiệm
Giá thành sản phẩm
Hội đồng quản trị
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Sản xuất chung
Vật liệu xây dựng
Giá trị gia tăng
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
41
45
50
51
52
54
82
83
84
86
87
89
90
100
111
136
137
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
1
2
3
4
5
6
phí song song
Bảng 1.7. Xác định giá trị sản phẩm phụ
Bảng 2.1. Tổng hợp về loại hình Công ty
Bảng 2.2. So sánh giữa các công nghệ sản xuất xi măng
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả khảo sát về tổ chức Bộ máy kế toán
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả khảo sát về kế toán trách nhiệm
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả khảo sát về kế toán trách nhiệm
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả khảo sát về định mức chi phí
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả khảo sát về định mức chi phí
Bảng 2.8. Tổng hợp phiếu khảo sát về Báo cáo quản trị
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng
Bảng 3.2. Công suất thiết kế của các công ty xi măng đến năm 2020
Bảng 3.3. Vận dụng mô hình SWOT đánh giá phát triển của các Công
ty Xi măng tại Hải Dương
Bảng 3.4. Các trung tâm chi phí trong công ty sản xuất xi măng
Bảng 3.5. Nhận diện và phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất linh hoạt
Bảng 3.7. Báo cáo phân tích biến động chi phí NVLTT tiếp
Bảng 3.8. Báo cáo phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
Bảng 3.9. Báo cáo phân tích biến động chi phí SXC và CP ngoài SX
Bảng 3.10. Sổ chi tiết chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng 3.11. Sổ chi tiết chi phí Nhân công trực tiếp
Bảng 3.12. Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
Trang
57
61
62
63
Tên đồ thị, hình
Trang
1
Đồ thị 2.1. Sản lượng tiêu thụ xi măng Hoàng Thạch qua các
năm
78
2
Đồ thị 2.2. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ xi măng qua các
năm
81
3
4
Đồ thị 2.3. Doanh thu tiêu thụ xi măng qua các năm
Hình 2.1. Cơ cấu CPSX tại Công ty xi măng Phúc Sơn năm
2016
81
104
1
kết hợp với nhiều ngành khoa học khác như thống kê, hạch toán nghiệp vụ…
để tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin thành dạng có thể sử dụng được.
Báo cáo của KTQT đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh
nghiệp như báo cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo nợ phải thu, phải
trả, báo cáo nhập - xuất - tồn của hàng tồn kho…
Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nằm trong vùng
tam giác trọng điểm kinh tế phía Bắc là Hà nội - Hải Phòng - Quảng Ninh,
tiếp giáp với 06 tỉnh, thành phố Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải
Phòng, Thái Bình và Hưng Yên. Hải Dương cách thủ đô Hà Nội khoảng 56
km có diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 849 km2, chiếm 0,26% tổng diện tích tự
nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 5A, 18A,
183, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng đi qua tỉnh. Hệ thống sông ngòi chính
gồm hai hệ thống sông chủ yếu gồm các sông thuộc hạ lưu sông Thái Bình và
hệ thống sông Nhị Ðằng. Đây là những đặc điểm thuận lợi để phát triển kinh
tế của tỉnh. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có trên 10 loại khoáng sản như than
đá cácbonnát, quặng sắt, thuỷ ngân, đất chịu lửa....đặc biệt có trữ lượng đá
vôi, đất sét lớn tập trung ở hai huyện Chí Linh và Kinh Môn. Đây là điều kiện
vô cùng thuận lợi cho việc khai thác sử dụng làm vật liệu đầu vào để sản xuất
xi măng. Từ lâu Hải Dương là một trong những tỉnh có số lượng Nhà máy sản
xuất xi măng nhiều và quy mô sản xuất lớn trên cả nước. Toàn tỉnh có 15
công ty sản xuất xi măng lớn nhỏ. Các công ty sản xuất xi măng tập trung chủ
yếu ở các huyện Kinh Môn, Chí Linh và Kim Thành. Các công ty sản xuất xi
măng cũng đã tạo nhiều nguồn thu cho ngân sách của tỉnh Hải Dương, nhưng
do ảnh hưởng của kinh tế thị trường, cạnh tranh khốc liệt nên những năm gần
đây nhiều công ty hoạt động chưa thực sự hiệu quả, thuế nộp vào Ngân sách
Nhà nước giảm mạnh. Chính vì thế vấn đề đặt ra là làm thế nào để giúp các
nhà quản trị tại các công ty xi măng đưa ra những quyết định đúng đắn nhất
4
toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải
Dương” làm đề tài nghiên cứu sinh.
2. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Mục đích của phần tổng quan này nhằm hệ thống và phân tích các
nghiên cứu trước đó trên thế giới cũng như tại Việt Nam liên quan đến đề tài,
chỉ ra những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết.
Trên bình diện quốc tế, với quá trình phát triển hơn 100 năm của KTQT
trên thế giới, khó có thể thống kê được có bao nhiêu công trình nghiên cứu về
KTQT nói chung và KTQTCP nói riêng. Kế toán quản trị chi phí như một
công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý. Ở Việt Nam kế toán quản
trị bắt đầu hình thành từ những năm 1985. Tuy nhiên, phải đến năm 1995 trở
lại đây KTQT mới thực sự được coi trọng, đặc biệt trong công tác quản lý tại
các doanh nghiệp. Do đó, cũng đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về
KTQT cũng như KTQTCP trên những phương diện khác nhau, trong những
điều kiện áp dụng cụ thể cho từng ngành, lĩnh vực cũng như không gian và
thời gian. Thông qua nghiên cứu các tài liệu sưu tầm và được phép truy cập
trên internet, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả có liên
quan đến đề tài như sau:
Thứ nhất, các luận án nghiên cứu về KTQTCP gồm:
- Luận án của Mostaque Hussain (2000) “Management accounting
systems in services: empirical evidence with non-financial performance
measures in Finnish, Swedish and Japanese banks and other financial
institutions” [45], tác giả đánh giá hiệu suất phi tài chính và sử dụng ABC
trên cơ sở thông tin của 32 công ty dịch vụ tài chính và ngân hàng. Chỉ ra các
hạn chế của hệ thống hạch toán truyền thống và ưu điểm của phương pháp
ABC trong các doanh nghiệp này. Tuy nhiên nội dung chủ yếu của luận án tập
trung vào vai trò của KTQT chi phí trong đo lường và đánh giá hiệu quả bằng
mô hình ABC cho hoạt động vận tải đường sắt.
6
- Luận án tiến sĩ của Topor Ioan Dan (2013) “New dimensions of cost
type information for decision making in the wine industry” [56]. Luận án tập
trung nghiên cứu các khía cạnh của thông tin chi phí cho việc ra quyết định
trong lĩnh vực sản xuất rượu vang ở Bulgaria. Tác giả đã phân tích vai trò của
thông tin chi phí trong quá trình ra quyết định, các bất cập hiện có của
KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất rượu vang và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp ở Bulgaria. Các giải pháp của
tác giả nhấn mạnh đến hoàn thiện KTQTCP phục vụ cho các chức năng lập kế
hoạch, kiểm soát và đánh giá.
- Luận án Trần Thị Dự (2013), “Hoàn thiện kế toán chi phí với việc
tăng cường kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn
chăn nuôi” [12], đã chỉ ra vai trò quan trọng của việc cung cấp thông tin chi
phí giúp các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp, cung
cấp thông tin cần thiết và hữu ích cho hoạt động ra quyết định, đảm bảo chi
phí được sử dụng hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Luận
án bổ sung tiêu thức phân bổ chi phí chung trong phương pháp ABC, bao gồm
ba tiêu thức phân bổ là phân bổ chi phí theo tần suất hoạt động, theo thời gian
và theo mức độ công việc. Nhưng luận án vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu
là xây dựng các TTCP nhằm phù hợp với việc quản trị của từng cấp quản lý;
chưa hệ thống hóa các nội dung liên quan đến KTQTCP của các loại hình
doanh nghiệp.
- Luận án Nguyễn Thị Mai Anh (2014), “Hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí trong các Công ty Cổ phần nhựa niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” [1]. Đã đề xuất hệ thống KTQTCP bao gồm 05 yếu tố cơ
bản được thực hiện theo chu trình ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin là
từ đó phân tích, đánh giá thực trạng KTQTCP trong các doanh nghiệp mía
đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và đưa ra phương hướng, giải pháp hoàn
thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, luận án chưa đề cập
8
đến nhận diện chi phí tổng quát phát sinh tại doanh nghiệp mà mới đề xuất
đến việc hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp có cơ cấu bộ phận
chiến lược hai giai đoạn trong chuỗi chế biến; có cơ cấu bộ phận chiến lược
và bộ phận chức năng tham gia 3 hoặc 4 giai đoạn.
- Luận án Hoàng Thu Hiền (2016), “Kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội dung số Việt Nam” [15], đã hệ thống
hóa lý luận về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất và hướng tiếp cận theo
quy trình của chi phí là thu nhận, phân tích và xử lý thông tin chi phí. Về mặt
thực trạng thực hiện phân tích, nghiên cứu đặc điểm ngành, sản phẩm dịch vụ
nội dung số, nhu cầu thông tin chi phí của các cấp quản trị, từ đó nghiên cứu,
đánh giá thực trạng KTQTCP trong các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội
dung số Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện
KTQTCP nhằm phục vụ tốt chức năng cung cấp thông tin của KTQTCP. Luận
án chưa bao quát được việc nhận diện chi phí theo chức năng vì có sự khác
biệt chi phí phát sinh với các doanh nghiệp kinh doanh số.
- Luận án Nguyễn Phương Ngọc (2016), “Hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí trong các Công ty xản xuất kinh doanh nước sạch thuộc khu vực Miền
Bắc”[19], đã đi sâu vào hệ thống hóa và phát triển lý luận cơ bản về
KTQTCP trong các doanh nghiệp. Tìm hiểu các mô hình KTQTCP của một
số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Từ đó, có
phương hướng hoàn thiện công tác kế toán này đối với các doanh nghiệp nói
chung và Công ty sản xuất nước sạch nói riêng.
Thứ hai, các đề tài, bài báo nghiên cứu về KTQT chi phí gồm:
- Theo Naughton-Trevers, Joseph. P (2009), “Activity Based Costing:
the new management tool” [51], đề cập đến phương pháp xác định chi phí
theo hoạt động, đó là phương pháp ABC. Đây là phương pháp phân bổ chi phí
phát sinh vào giá thành sản phẩm dựa trên mức độ hoạt động và mức độ đóng
góp của mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
10
- Hartmann, Frank G. H. and Sergeja Slapnicar (2009) [36] và
Vosselman, E., and Van der Meer-Kooistra, J. (2009) [57], nghiên cứu về độ
tin cậy khi áp dụng KTQT ở nhiều mức độ khác nhau. Những nghiên cứu này
đề xuất rằng: xu hướng sẽ mở rộng hướng tới việc công nhận vai trò quan
trọng của tính tin cậy trong KTQT, đặc biệt là trong quản lý tổ chức và đo
lường hiệu quả ở các doanh nghiệp.
-
Moolchand
Raghunandan,
Narendra
Ramgulam,
Koshina
Raghunandan Mohammed (2012), “Examining the Behavioural Aspects of
Budgetting with particular emphasis on Public Sector/Service budget” [48].
Lập dự toán gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp, có 03 mô hình lập dự
theo từng nội dung tổ chức công tác KTQT doanh thu, chi phí và KQKD
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Luận án Huỳnh Lợi (2007), “Xây dựng KTQT trong các doanh nghiệp
sản xuất ở Việt Nam” [18]. Đã làm sáng tỏ về lý luận và tổ chức thực hiện
KTQT; qua khảo sát 250 doanh nghiệp sản xuất, tác giả đã đánh giá sát đáng
về tình hình áp dụng KTQT, nêu ra những tồn tại, các nguyên nhân cơ bản
đồng thời khẳng định yêu cầu cấp bách phải xây dựng KTQT để đáp ứng yêu
cầu nhà quản lý. Tác giả đã đề xuất xây dựng các mô hình và cơ chế vận hành
KTQT trong doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau. Tuy nhiên luận án
có các hạn chế như chưa làm rõ KTQT theo chức năng, theo khâu công việc;
còn nặng trong phân tích kỹ thuật và chưa gắn kết giữa tổ chức công việc và
tổ chức nhân sự để thực hiện từng khâu công việc trong KTQT; mô hình và cơ
chế vận hành chưa áp dụng thử nghiệm ở một doanh nghiệp cụ thể để đánh
giá kết quả, hiệu quả đề xuất.
- Luận án Hoàng Văn Tưởng (2010), “Tổ chức KTQT với việc tăng
cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt
Nam” [25]. Để hoàn thiện tổ chức KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt
động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, tác giả đã đưa ra
12
05 yêu cầu: cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin kinh tế tài chính
cho nhà quản trị; hoàn thiện cơ chế quản lý của doanh nghiệp xây lắp; phù
hợp với chính sách quản lý tài chính đã ban hành để đảm bảo tính hiệu lực;
đảm bảo tính khả thi và có hiệu quả; hướng tới sự hội nhập và phát triển kinh
tế của Việt Nam. Đồng thời, tác giả đưa ra các giải pháp cũng như điều kiện
cơ bản để hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp Việt
Nam. Tuy nhiên, luận án nghiên cứu và áp dụng cho các doanh nghiệp đặc thù
xây lắp là các tổng công ty là chủ yếu.
việc mở sổ kế toán chi tiết; hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT hay phân tích
CVP, phân tích thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định.
Trần Thị Thu Hường (2014), “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam” [17]. Luận án đã
trình bày được: (1) Mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản
xuất đặt trong mối quan hệ với chức năng quản trị chi phí trong doanh nghiệp
và nhu cầu thông tin về chi phí của các nhà quản trị; (2) Với công nghệ sản
xuất thông tin về chi phí gồm các nội dung và quy trình thực hiện với các
phương pháp, kỹ thuật; (3) Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù
hợp với doanh nghiệp sản xuất xi măng. Tuy nhiên, chưa phân tích cụ thể đặc
điểm tổ chức hoạt động sản xuất, tổ chức quản lý, phân quyền trong các
doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam tác động như thế nào đến việc xác
định mô hình kế toán quản trị chi phí của các doanh nghiệp này.
- Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến KTQTCP,
tác giả rút ra các kết luận sau:
- Thứ nhất, KTQT nói chung và KTQTCP nói riêng đều được các tác
giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau từ tổng quát đến từng lĩnh vực, từng
phương pháp vận dụng cụ thể. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về việc vận
dụng cụ thể các phương pháp kế toán quản trị chi phí trong bối cảnh nền kinh
14
tế và hệ thống quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Trên cơ
sở các nghiên cứu của thế giới, luận án có sự kế thừa các lý luận về bản chất
KTQTCP. Từ đó, phát triển KTQTCP phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của
doanh nghiệp. Để hoàn thiện được KTQTCP áp dụng trong các doanh nghiệp
theo từng lĩnh vực cụ thể, cần đi sâu phân tích đặc điểm ngành và lĩnh vực
hoạt động, đặc điểm tổ chức sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất sản
phân tích các báo cáo KTQTCP.
Thông qua các công trình nghiên cứu về KTQTCP trong và ngoài nước,
tác giả đã nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện KTQTCP trong
các công ty sản xuất xi măng ở Hải Dương. Trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống
hóa nội dung của KTQTCP và kinh nghiệm vận dụng KTQTCP của các nước
trên thế giới cũng như xu hướng phát triển của KTQTCP hiện nay, kết hợp với
quá trình nghiên cứu về đặc thù của các công ty sản xuất xi măng ở Hải
Dương, luận án đã hoàn thiện nội dung KTQTCP cho các công ty này.
Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả nghiên
cứu về công tác KTQTCP trong các công ty xi măng trên địa bàn tỉnh Hải
Dương là hoàn toàn phù hợp và cần thiết trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế và các doanh nghiệp đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay.
- Những vấn đề luận án sẽ nghiên cứu
+ Về mặt lý thuyết: trình bày và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản
về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất. Nội dung của KTQTCP trong
doanh nghiệp sản xuất như nhận diện và phân loại chi phí, lập hệ thống định
mức chi phí và lập dự toán chi phí, phương pháp xác định chi phí, hệ thống
báo cáo và phân tích các báo cáo quản trị chi phí. Những nội dung cơ bản của
KTQTCP ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các
doanh nghiệp Việt Nam.
+ Về mặt thực trạng: khảo sát thực tế các công ty sản xuất xi măng trên
địa bàn tỉnh Hải Dương để có những khái quát về quá trình hình thành và phát
16
triển, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh, đặc điểm bộ máy kế
toán, đặc điểm quy trình sản xuất và chiến lược phát triển...Khảo sát và sử
dụng phương pháp định tính để nhận diện và phân loại chi phí, lập hệ thống
định mức và dự toán, lập hệ thống các báo cáo KTQTCP. Phân tích các thông