Luận văn Kinh tế ĐỘC QUYỀN: Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Trên Địa Bàn Hà Nội - Pdf 43

MỤC LỤC
DANH MỤC PHỤ LỤC.........................................IV
vu....................................................7
Nguồn: IFAC, 1998......................................30
+ .........................................................76
+....................................................77

1.1.1. Các giai đoạn phát triển của KTQTCP theo liên đoàn kế toán quốc tế


111

1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG
ĐỂN KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẤP33
DANH MỤC PHỤ LỤC.........................................IV
vu....................................................7
Nguồn: IFAC, 1998......................................30
+ .........................................................76
+....................................................77


IV

2.1.
TÔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA
BÀN

NỘI……………………………………………………………………………......
..92
DANH MỤC PHỤ LỤC.........................................IV
vu....................................................7

BCTC

: Báo cáo tài chính

CP
CPSX

: Chi phí
: Chi phí sản xuất

CPNCTT

: Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT

: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSDMTC

: Chi phí sử dụng máy thi công

CPSXC

: Chi phí sản xuất chung

CT
CĐKT

: Công trình

: Doanh nghiệp xây dựng

DNXL

: Doanh nghiệp xây lắp

HMCT

: Hạng mục công trình

IAS

: International accounting standars
Chuẩn mực kế toán quốc tế


vu
IFAC

: Liên đoàn kế toán quốc tế

IMA
KLXL

: Hiệp hội KTQT Hoa Kỳ
: Khối lượng xây lắp

KLXLDDĐK

: Khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ

: Sản xuất kinh doanh

TK

: Tài khoản

TNHH
TSCĐ

: Trách nhiệm hữu hạn
: Tài sản cố định

VAS

: Chuẩn mực kế toán Việt Nam

XDCB
XN

: Xây dựng cơ bản
: Xí nghiệp


Vlll

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
I. DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC.........................................IV
vu....................................................7
Nguồn: IFAC, 1998......................................30

toán Việt Nam 2000 - 2010 đã xây dựng cụ thể chương trình phát triển công tác kế
toán quản trị ở các doanh nghiệp. Chính vì vậy mà kế toán quản trị đã trở thành một
công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp thực hiện tốt hơn các
chức năng quản trị doanh nghiệp của mình.
kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác kế
toán, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để ra quyết định của doanh
nghiệp. Cho nên, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế để
cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, hướng tới khách hàng, tìm kiếm vùng lợi nhuận thì
việc cung cấp thông tin để hỗ trợ việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, chất
lượng được giữ vững có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp.


Hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội
hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính để lập các Báo cáo tài chính là chủ
yếu. Hệ thống kế toán chi phí hướng vào việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập
kế hoạch, kiếm soát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong nội bộ doanh nghiệp
còn rất hạn chế. Hệ thống kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin
phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh, kinh tế khác nhau.
Chính vì lý do đó, NCS đã lựa chọn đề tài: “kế toán quản trị chi phí trong các công
ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội” để nghiên cứu làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. TỎNG QUAN VÈ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
2.1. Các công trình nghiên cứu về KTQT chi phí ở trong nước
Ở Việt Nam, KTQT cũng đã xuất hiện, phát triển gắn liền chính sách, chế độ kế
toán áp dụng ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên, KTQT chỉ mới được đề cập một cách hệ
thống vào đầu những năm 1990 trở về đây và trở thành yêu cầu cấp bách trong xây
dựng hệ thống thông tin kế toán vào đầu những năm 2000 khi các doanh nghiệp cần
nâng cao chất lượng quản lý đề tăng năng lực cạnh tranh không những ở phạm vi thị
trường Việt Nam mà còn mở rộng ra thị trường khu vực, thị trường thế giới, cụ thể:

đã nghiên cứu các cách nhận diện chi phí trong KTQT như phân loại chi phí theo khả
năng quy nạp chi phí cho đối tượng hạch toán chi phí, phân loại chi phí theo mối quan
hệ với báo cáo tài chính, phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động..
.Đe phục vụ cho việc ra quyết định quản trị DN, các chi phí kinh doanh của các DN
viễn thông được phân loại thành chi phí cố định hay chi phí biến đổi.
2.1.2. Các nghiên cứu về dự toán chi phí
Tác giả Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu “Xây dựng hệ thống thông tin
kinh tế phục vụ quản trị doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông ” đã hệ thống
các nội dung cơ bản của hệ thống KTQT và đề xuất các phương hướng ứng dụng
KTQT vào các ngành cụ thể. Các đề xuất của tác giả liên quan đến hoàn thiện KTQT
tập trung vào xây dựng hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát giá bao gồm xây dựng
định mức chi phí và dự toán chi phí cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn
thông cố định và cho thuê đường truyền dữ liệu.
Hồ Văn Nhàn (2010) nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán quản trị Chi phí và
giá thành dịch vụ vận chuyển hành khách trong các doanh nghiệp taxi”. Trong luận


án, tác giả tập trung vào nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ
vận chuyển. Từ đó, tác giả đề cập đến lập dự toán chi phí và phân tích tình hình thực
hiện dự toán chi phí dịch vụ vận chuyển, từ đó định giá bán dịch vụ vận chuyển dựa
vào thông tin KTQTCP và giá thành.
Nghiên cứu của Vũ Thị Kim Anh (2012) “Hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí
vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế” đã xác định nội dung lập định mức và dự toán là quan trọng và cần thiết
trong các doanh nghiệp vận tải đường sắt. Theo đó mô hình lập dự toán trong các
doanh nghiệp này là mô hình từ dưới lên (xuất phát từ đơn vị cơ sở) với các loại dự
toán: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự
toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Tác giả cũng cho
rằng việc xây dựng dự toán linh hoạt cho ngành đường sắt hiện nay là cần thiết nhằm
kiểm soát chi phí đồng thời giúp các nhà quản trị xác định sự thay đổi các mức vận

hình KTQT cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Vũ Thị Kim Anh (2012) trong nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí
vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế” đã phân tích chi phí vận tải để ra quyết định kinh doanh: (1) Phân tích mối
quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận; (2) Xác định giá cước vận tải theo biến phí toàn
bộ. Khi phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận tác giả đã phân tích sản
lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, vùng an toàn, đòn bẩy kinh doanh, điều này rất
hữu ích đối với các nhà quản trị vận tải đường sắt vì hạn chế được rủi ro hoạt động,
đảm bảo an toàn và phát triển bền vững. Khi xác định giá cước vận tải theo biến phí
toàn bộ tác giả cho rằng cần xác định phạm vi linh hoạt của giá cước vận tải trong các
trường hợp: Khi năng lực vận tải còn dư thừa; hoạt động trong điều kiện khó khăn;
phải cạnh tranh với các loại vận tải khác. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đi sâu phân tích
các thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định: chấp nhận hay từ chối đơn hàng vận
tải; tự thực hiện hợp đồng hay thuê ngoài thực hiện.
2.1.5. Các nghiên cứu về báo cáo kế toán quản trị chi phí
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) trong nghiên cứu “tổ chức kế toán quản trị Chi
phí vận tải hàng hoá trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam” đã đề cập đến hệ
thống báo cáo KTQTCP vận tải, theo đó hệ thống bao gồm; (1) báo cáo đánh giá trách
nhiệm quản lý; (2) báo cáo cung cấp thông tin cho việc xây dựng kế hoạch; (3) báo
cáo cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá; (4) báo cáo cung cấp thông
tin cho quá trình ra quyết định, ứng với mỗi loại báo cáo tác giả đã đề cập đến cơ sở


và căn cứ lập cũng nhu tác dụng của từng loại báo cáo. Tuy nhiên tác giả chua đề cập
đến tần xuất của các loại báo cáo này khi cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh
nghiệp vận tải.
Tác giả Vũ Thị Kim Anh (2012) với nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị
chỉ phí vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế” đã đề xuất hệ thống báo cáo KTQTCP trong các doanh nghiệp
vận tải, bao gồm (1) Báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch: Báo cáo dự

xuất, tổ chức kế toán trách nhiệm, tổ chức kế toán chi phí và xây dựng mô hình KTQT
nói chung. Tuy nhiên, nội dung KTQTCP chưa được tác giả đề cập sâu mà chỉ mang
tính chất chung chung, hơn nữa mô hình kế toán quản trị này cũng được xây dựng cụ
thể cho ngành đặc thù đó là các công ty xây lắp thuộc ngành xây dựng công nghiệp.
Luận án chưa trình bày rõ đặc thù của tổ chức KTQT đối với DNXL, chưa nói rõ đặc
điểm của DNXL ảnh hưởng thế nào đến nội dung tổ chức KTQT chi phí.
Tác giả Lê Thị Diệu Linh (2011) với luận án “Hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng
dân dụng”. Luận án đã phân tích, hệ thống hóa các lý luận chi phí giá thành trên cả
khía cạnh KTTC và KTQT, khái quát và phân tích được những hạn chế cơ bản về hạch
toán chi phí và giá thành trong các DN xây dựng dân dụng. Tuy nhiên, các vấn đề
nghiên cứu trong luận án này cơ bản là chi phí sản xuất và tính giá thành trong KTTC.
Tác giả Giáp Đăng Kha (2015) với luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất nhằm tăng cường kiểm soát chỉ phí trong các doanh nghiệp xây lắp Luận án đã
phân tích làm rõ

lý luận cơ bản về kế toán chi phí sx trong mối quan hệ với kiểm

soát chi phí trên cả hai góc độ KTQT và KTTC với vai trò là công cụ chủ yếu để kiểm
soát chi phí sản xuất trong DNXL. Trên cơ sở phân tích, đánh giá sâu thực trạng, luận
án đã luận giải và phân tích rõ những kết quả đạt được và tồn tại trong kế toán chi phí

sx kể cả theo cơ chế khoán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện
nay. Các giải pháp đề xuất có căn cứ lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện kế toán chi
phí sx nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL.
2.2. Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trên thế giới
Trên thế giới các đề tài nghiên cứu của các luận án về KTQT chủ yếu tập trung
vào:
Thứ nhất, là nghiên cứu về KTQT chi phí tập trung vào đề tài: sự khác biệt


Tác giả sử dụng mô hình phương trình cấu trúc qua phần mềm AMOS 7.0 để phân tích


dữ liệu, đánh giá việc áp dụng mô hình chiến lược và hệ thống đánh giá cũng như các
kỹ thuật khác của KTQT chi phí của các cơ quan chính quyền địa phương ở Anh nhằm
thực hiện chiến lược khác biệt hóa và đổi mới dựa trên việc sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ.
Nghiên cứu của tác giả Garison, Norren, Brewer (2008) “Managerial
Accounting ”, Mc GrawHill. Bằng việc sử dụng phương pháp xác định chi phí theo
tiêu chuẩn và các báo cáo phân tích biến động chi phí, nhà quản trị có thể đánh giá
trách nhiệm trong việc kiểm soát chi phí ở các bộ phận và xác định được nguyên nhân
của những biến động về chi phí. Từ đó, nhà quản trị DN có những giải pháp cắt giảm
chi phí hợp lý, mang tính hệ thống.
Akira Nishimura (2003), trong nghiên cứu “Management Accounting feed
forward and Asian perspectives ” đã đề cập đến sự phát triển của kế toán quản trị ở
châu Á mà điển hình là Nhật. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra lý do của sự phát triển trên
chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương thức quản
lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mục tiêu. Ông đã chứng
minh sự thành công trong việc áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu của các công ty
lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường quốc tế. Đồng thời tác giả nêu sự ảnh hưởng
của Target costing đối với các công ty lớn của các nước châu Á khác.
Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimura cũng đã đề cập đến xu hướng phát triển kế
toán quản trị đó là KTQT gắn liền với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến
lược. Tuy nhiên nghiên cứu đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing đề kiểm soát
chi phí mà chưa nghiên cứu đến các khía cạnh khác của KTQT.
Thứ hai, là các đề tài liên quan đến chiến lược định giá và giá chuyển giao
được xác định dựa trên thông tin kế toán Chi phí.
Luận án tiến sĩ “New dimensions of cost type in/ormatỉon Ịor decision making
in the xvỉne industry” của Topor loan Dan năm 2013. Nội dung của luận án nghiên cứu
các khía cạnh của thông tin chi phí cho việc ra quyết định trong ngành công nghiệp

được toàn bộ nội dung phương pháp chi phí mục tiêu trong doanh nghiệp nói chung và
trong DNXL nói riêng.
2.4. Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến KTQT nói chung,


KTQT chi phí và giá thành nói riêng và các công trình nghiên cứu có liên quan đến
DNXL, tác giả rút ra kết luận là: Các công trình đã nghiên cứu về KTQT ở Việt Nam
đều tập trung vào nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hệ thống KTQT,
KTQTCP, hệ thống kế toán chi phí và giá thành, tổ chức KTQT... để đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hệ thống kế toán nói chưng và KTQT chi phí và giá thành nói riêng
trong các DN. Các công trình nghiên cứu về KTQTCP trên thế giới đều tập trung
nghiên cứu về phân bổ chi phí theo hoạt động và các khía cạnh của chi phí liên quan
đến quản trị chi phí chiến lược như quản trị chi phí theo vòng đời, quản trị chi phí
khách hàng, nhà cung cấp...Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã công bố còn một
số hạn chế: thứ nhất, nhiều công trình chỉ tập trung nghiên cứu thông qua tài liệu là
chế độ kế toán như các công trình của tác giả Nguyễn Việt, Phạm Văn Dược và
Nguyễn Văn Bảo. Thứ hai, chưa hợp nhất được các nội dung của KTQTCP để xây
dựng được hệ thống KTQTCP phù hợp với các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn
Hà Nội. Thứ ba, các công trình nghiên cứu về KTQT đã công bố chưa thấy có công
trình nào nghiên cứu về KTQTCP áp dụng cho các công ty cổ phần xây lắp trên địa
bàn Hà Nội. Bên cạnh đó, nhiều luận án chủ yếu dựa vào các quan sát thực tế tại một
số DN và suy đoán, chưa thực hiện các khảo sát của tác giả để đưa ra các kết luận về
những bất cập và nhu cầu thông tin KTQTCP cho quản trị DN là chưa thỏa đáng. Thứ
tư, các tác giả chưa đi sâu nghiên cứu từng phương pháp KTQTCP một cách riêng
biệt. Tác giả Phạm Thị Thủy và tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan có đề cập đến cách tiếp
cận quản trị chi phí theo chu kỳ sống và lựa chọn phương pháp KTQTCP phù hợp với
từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. Tuy nhiên, nội dung nghiên cứu mới
chỉ giới hạn ở nghiên cứu lý thuyết, đưa ra mô hình kết hợp các phương pháp
KTQTCP ở từng giai đoạn sống. Chưa có nghiên cứu nào đưa ra phương pháp

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
Luận án hệ thống hoá và phát triển lý luận chung về KTQTCP; kết hợp với việc
thực hiện khảo sát thực tế tại một số công ty cổ phần xây lắp, luận án phân tích, đánh
giá thực trạng KTQTCP trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Từ đó,
đưa ra các giải pháp để hoàn thiện KTQTCP theo hướng vận dụng phương pháp
KTQTCP hiện đại nhằm xây dựng và cung cấp hệ thống thông tin chi phí phục vụ
công tác quản lý hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu của luận án tập trung vào các nội dung cơ bản như
sau:

-

Lý thuyết cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong các DNXL
Các phương pháp kế toán quản trị chi phí
Nghiên cứu KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới và rút ra bài học


kinh nghiệm để vận dụng vào các DN ở Việt Nam

-

Nghiên cứu, khảo sát thực trạng KTQT chi phí tại một số công ty cổ

phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiêm cứu
Đối với doanh nghiệp, thông thường có 3 hoạt động là các hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư. Đe luận án được tập trung, tác giả
xin chỉ đi sâu vào nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất của các hoạt động xây


-

Cần hoàn thiện những nội dung nào của KTQTCP trong các công ty cổ phần

xây lắp trên địa bàn Hà Nội và các bước triển khai cụ thể là gì?


6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án là phương pháp định tính
kết hợp với định lượng. Tác giả sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
trên quan điểm duy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử để nghiên cứu và đánh
giá thực trạng công tác KTQTCP trong các DNXL. Luận án trình bày, phân tích, đánh
giá các vấn đề trong mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng và tính lịch sử cụ thể của
chúng. Bên cạnh đó, luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống
hoá để khái quát những vấn đề lý luận về KTQTCP. Luận án cũng sử dụng phương
pháp điều tra thống kê để nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán chi phí trong các
công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính gồm quan sát thực địa, nghiên cứu trường
hợp điển hình hệ thống KTQTCP và phỏng vấn cá nhân bán cấu trúc. Kết quả nghiên
cứu định tính giúp: (1) Thu thập thông tin cơ bản để xây dựng mô hình nghiên cứu, (2)
Thu thập thông tin để thiết kế bảng câu hỏi phục vụ nghiên cứu định lượng, (3) Xác
định phương hướng đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQTCP
6.1.1. Phương pháp quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp: Phương pháp này được tiến
hành kết hợp với phỏng vấn sâu để tiết kiệm nguồn lực. Dưới sự hướng dẫn của cán
bộ quản lý doanh nghiệp (thường là người được phỏng vấn) nghiên cứu sinh trực tiếp
quan sát cách thức tổ chức quản lý,tổ chức sản xuất trong các D N X L . Trong quá
trình đó, có thề kết hợp trao đổi để làm rõ thêm những vấn đề cần biết. Kết quả quan
sát được ghi chép dưới dạng văn bản, không sử dụng hình thức quay phim hay chụp

(phương pháp chi phí mục tiêu và phương pháp Kaizen), tác giả đã phỏng vấn sâu một
số nhà quản trị cấp cao tại 4 doanh nghiệp xây lắp, đặc biệt là chú ý đến khía cạnh
nhận thức của nhà quản trị về các phương pháp kế toán quản trị hiện đại cũng như
việc vận dụng các phương pháp này vào hoạt động quản trị chi phí của doanh nghiệp.
Bước 3: Thiết lập các câu hỏi phỏng vấn
Để việc phỏng vấn sâu được thực hiện hiệu quả, cần chuẩn bị chi tiết các chủ
đề phỏng vấn dưới dạng câu hỏi mở, những gợi ý, chú thích để định hướng cho cuộc
phỏng vấn đạt mục đích nghiên cứu. Nội dung chính của các câu hỏi xoay quanh thực
trạng KTQTCP tại doanh nghiệp và nội dung KTQTCP tại DN. Sau khi soạn thảo
xong, phiếu phỏng vấn sẽ được gửi đến người trả lời trước khi cuộc phỏng vấn được
tiến hành ít nhất một tuần. Mục đích của việc gửi phiếu phỏng vấn là để người trả lời
có thể nắm rõ được mục đích phỏng vấn, yêu cầu trả lời. Từ đó người phỏng vấn sẽ
chuẩn bị tốt hơn cho cuộc phỏng vấn và kết quả là thông tin thu được từ cuộc phỏng
vấn sẽ cụ thể, chính xác và đúng trọng tâm. Phiếu phỏng vấn sẽ được điều chỉnh cho
phù hợp với mục đích phỏng vấn sau mỗi lần phỏng vấn. Sau khi điều chỉnh bản


hướng dẫn phỏng vấn sẽ được tiếp tục gửi cho các đối tượng tham gia phỏng vấn tiếp
theo. Việc điều chỉnh này là cần thiết để đảm bảo thông tin thu được là phù hợp với
mục đích nghiên cứu, phụ lục 2B.
Bước 4: Thực hiện phỏng vấn
Tiến hành thu thập số liệu theo phương pháp phi thực nghiệm thông qua điều
tra phỏng vấn tại các DN tiến hành khảo sát bằng các câu hỏi - trả lời; sử dụng bảng
câu hỏi - trả lời bằng viết. Cuộc phỏng vấn được sắp xếp cách nhau để có thời gian
xem xét đánh giá lại câu hỏi phỏng vấn cho lần phỏng vấn tiếp theo. Do hạn chế về
thời gian và nguồn lực nên việc phỏng vấn được thực hiện dưới 2 hình thức là đối
thoại trực diện và qua điện thoại. Thời lượng kéo dài từ lgiờ tới 2giờ30 phút. Người
thực hiện phỏng vấn chính là nghiên cứu sinh, trong một số trường hợp có thêm người
hỗ trợ để ghi chép hoặc quan sát. Việc ghi âm chỉ thực hiện khi được sự chấp thuận
của người được phỏng vấn. Đe có thêm cơ hội quan sát cũng như tiếp cận được nguồn

Nội, nguồn cung cấp thông tin chủ yếu là từ DN, bao gồm chứng từ, sổ sách kế toán,
báo cáo và các tài liệu kế toán khác, website hay ý kiến của cán bộ trong doanh
nghiệp...Qua đó, có thể thu thập trực tiếp các dữ liệu cần thiết, cụ thể, chi tiết theo
đúng nhu cầu nghiên cứu. Đây chính là những thông tin sơ cấp, cung cấp những hiểu
biết chuyên sâu về KTQTCP tại các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Tuy
nhiên, lượng thông tin có được, cũng nhu kinh phí thu thập thông tin phụ thuộc nhiều
vào mức độ hợp tác của nhà quản lý doanh nghiệp. Đe nghiên cứu thực trạng
KTQTCP, tác giả sử dụng phương pháp điều tra các nhà quản trị và các nhân viên kế
toán của DN. Phiếu điều tra được thiết kế theo mẫu trình bày trong phụ lục 2A và
được gửi đến các DN bằng thư điện tử, đường bưu điện. Quá trình tiến hành khảo sát
diễn ra gần 1 năm tại các Công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội thông qua phát
ra 150 mẫu phiếu điều tra và nhận được 127 mẫu điều tra trả lời hợp lệ đạt tỷ lệ phản
hồi là 84,67%. Đối tượng được khảo sát là các cán bộ kế toán và các nhà quản trị của
64 công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát. Các câu hỏi
trong phiếu khảo sát bao gồm những câu hỏi mở và câu hỏi đóng. Mục đích của câu
hỏi mở để thu thập thông tin về những biến mới, những nhân tố mới mà nghiên cứu lý
thuyết, thực tiễn và điều tra phỏng vấn trực tiếp chưa phát hiện được. Các câu hỏi
đóng nhằm mục đích thu thập thông tin để mô tả thực trạng KTQTCP trong các công


ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Các câu hỏi về mức độ được đo lường bằng
thang đo Likert 5 mức độ. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra được
tiến hành như sau:
Bưóc 1: Soạn thảo phiếu điều tra để khảo sát thử
Mục đích của khảo sát thử là để đánh giá sự phù hợp, tính khoa học và hiệu
quả của phiếu điều tra chính thức. Đe lập được phiếu điều tra khảo sát thử, tác giả phải
căn cứ vào mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra để xác định thông
tin cần thu nhập. Phiếu khảo sát thử sẽ được điều tra trực diện với người trả lời nhằm
phát hiện những hạn chế về cách đặt câu hỏi, cách thiết kế mẫu phiếu điều tra và phát


4

Nhận thức của nhà quản trị về CP mục tiêu, Kaizen, định

42-49

mức
5

Khảo sát về tình hình cung cấp thông tin KTQT chi phí

Bước 3: Phát hành phiếu điều tra đễ thu nhập thông tin

50-52



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status