Giáo án Sinh 8 (Có hình minh họa) - Pdf 58

Tiết: 1
Ngày soạn :04/9/2007 BÀI MỞ ĐẦU.
Ngày dạy :07/09/2007
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Giúp HS nắm được nhiệm vụ của các môn học : GP,SL, và vệ sinh.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa người và động vật.
-Phát triển óc tư duy, so sánh.
2-Kó năng :
-Kó năng hoạt động nhóm.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Bảng phụ.
-Một số tranh ảnh minh họa.
b- Của học sinh :
-SGK.
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn đònh ( 5 ph)
2-Kiểm tra:
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Vò trí của con người trong tự nhiên:
*Mục tiêu :
-Biết được vò trí của con người trong thiên nhiên.
-So sánh : Con người và động vật => Tiến hóa .
*Tiến hành hoạt động : ( 10 ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV giới thiệu các kiến thức ở phần thông tin
-Hướng dẫn HS làm bài tập
-GV tóm tắt , ghi bảng.

Kết luận :
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là
biết kếât hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức ,
kó năng vào thực tế.
IV-Tổng kết, đánh giá: ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.
-Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì ?
-Lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh ?
V-Dặn dò : ( 5 ph)
-Chuẩn bò bài mới.
-----***-----
Chương I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết: 2
Ngày soạn :10/09/07 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Ngày dạy :12/09/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Kể được tên và xác đònh được vò trí các cơ quan trong cơ thể người.
-Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ
quan.
-Phát triển óc quan sát
2-Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát nhận biết kiến thức
-Kó năng hoạt động nhóm.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
-Giùáo dục ý thức bảo cơ thể.
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Bảng phụ.

quan.
2-Các hệ cơ quan :
-HS tự xác đònh các hệ cơ quan chức năng, ghi vào bảng.
-Gọi vài HS báo cáo, các HS khác bổ sung.
*Tiểu kết : HS ghi vở
III/Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động các cơ quan.
*Mục tiêu :- Giải thích được sự điều hòa bằng TK và thể dòch
- Cơ thể là một khối thống nhất.
*Tiến hành hoạt động: ( 5 ph )
Hệ cơ quan Các cơ quan Chức năng
Vận động Cơ xương Vận động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến TH Tiếp nhận và biến đổi TĂ thành chất dinh dưỡng
cung cấp cho cơ thể.
Tuần hoàn Tim, hệ mạch TĐC dinh dưỡng, chất khí
Hô hấp Dường dẫn khí, phổi. TĐK
Bài tiết Thhạn, ống dẫn nước tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thải

ra ngoài.
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể.
-GV cung cấp thông tin
-GV cho học sinh phân tích ví dụ : Nhận xét sự thay
đổi của cơ thể : ĐI  CHẠY.
-Ghi bảng :
-HS phân tích sơ đồ => sự phối hợp hoạt động các hệ cơ
quan.
Tiểu kết:
-Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau. Sư phối hợp này nhờ cơ chế thần kinh và
thể dòch.
IV-Tổng kết, đánh giá ( 3 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.

*Mục tiêu :
-Biết được cấu tạo tế bào.
*Tiến hành hoạt động: ( 5 ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV treo hình cấu tạo tế bào.
-Tế bào có cấu tạo như thế nào ?
-GV cho HS vẽ hình tế bào
-HS quan sát, nêu cấu tạo của tế bào
-Đại diện nhóm lên trình bày.
*Tiểu kết : HS ghi vở: Tế bào cấu tạo gồm :
- Màng.
- Tế bào chất: có các bào quan.
- Nhân: chứa NST, nhân con.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng các bộ phân trong tế bào.
*Mục tiêu :
-Nêu được chức năng của các bộ phận trong tế bào => sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện các chức
năng sống.
*Tiến hành hoạt động : ( 10 ph)
-GV giới thiệu bảng chức năng các bộ phận của tế
bào.Gợi ý HS trả lời.
-Lưới nội chất có vai trò gì trong họat động của tế bào ?
-Màng sinh chất có vai trò gì ?
Năng lượng để tổng hợp Prôtêin lấy ở đâu ?
-Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, TBC, nhân tế bào ?
-HS nghiên cứu , trả lời.
KL :
-Màng sinh chất thực hiện sự TĐC để tổng hợp những chất
riêng của tế bào.
-Sự phân giải các chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt

-Mối quan hệ giữa TB và MT thể hiện như thế nào ?
-TB trong cơ thể có chức năng gì ?
-Vi sao nói tế bào là đơn vò chức năng của cơ thể?
-HS đọc kó sơ đồ , thảo luận,trình bày mối quan hệ.
-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm bổ sung. cho ví du ïminh
họa.
*Tiểu kết : HS ghi vở
-TB thực hiện sự TĐC và năng lượng cung cấp Q cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra sự phân chia tế bào
giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản =>Mọi hoạt động sống của cơ thể
liên quan tới hoạt động sống TB => TB là đơn vò chức năng của cơ thể.
IV-Tổng kết, đánh gi: ( 4 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 1/13 sgk .
-Trình bày sơ lược cấu tạo TB .
V-Dặn dò : ( 1 ph)
-Chuẩn bò bài mới.
Tiết: 4
Ngày soạn: 10/09/07 MÔ.
Ngày dạy :14/09/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được khái niệm mô.
-Phân biệt các loại mô chính và chức năng.
2-Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát kênh hình, mô hình tìm kiến thức.
-Kó năng suy luận logích, hoạt động nhóm.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
-Giùáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe
II/Đồ dùng dạy học :

*Tiến hành hoạt động : ( 20 ph)
-GV treo tranh từng loại mô .
-Cơ thể có những loại mô chính nào ?
-Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu
bì ?
-Máu thuộc loại mô gì ? Vi sao xếp vào loại mô đó ?
KL :Tập hợp gồm các TB chuyên hóa , có cấu tạo
giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc TB ( gian
bào ) cùng đảm
nhận chức năng nhất đinh => Mô.
-Nêu sự khác nhau giữ cơ vân, cơ trơn, cơ tim ?
-GV cho HS đọc phần thông báo.
-Bô sung thêm các bộ phận của hệ TK.
-HS quan sát,
*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Mô biểu bì :Gồm các TB xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể , lót trong các cơ quan rỗng như : ruột, bóng đái …
-Chức năng : Bảo vệ, hấp thụ, tiết.
2.Mô liên kết : Chu yếu là gian bào các TB nằm rãi rác : Máu, BH. Mo sợi, sụn ,xương.
-Chức năng : Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các cơ quan, đệm.
3-Mô cơ : Cơ vân , cơ trơn , cơ tim.
-Chức năng : vận động .
4-Mô Thần kinh: Điều khiển tất cả mọi hoạt đôïng của cơ thể.
IV-Tổng kết, đánh gia : ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 3/17 sgk .
V-Dặn dò : ( 3 ph )
-Chuẩn bò bài mới.
-Làm bài tập 3/sgk.
Tiết: 5
Ngày soạn :17/09/07 PHẢN XẠ

+Tua : Tua ngắn và tua dài ( sợi trục ) có bao miêlin.
2-Các loại nơron :
-Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác ).
-Nơron trung gian ( nơron liên lạc )
-Hãy mô tả cấu tạo của một nơron.
-Có mấy loại nơron ? Chức năng ?
-Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung TK ở nơron HT
và LT ?
-GV lưu ý hướng của xung TK.
-Nơron ly tâm ( nơron vận động )
+HS nêu chức năng từng loại nơron.
-HS vẽ hình 6-1/sgk.
*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Cấu tạo nơron :
+Thân : Hình tròn, sao, bầu dục .
+Tua : Tua ngắn và tua dài ( sợi trục ) có bao miêlin
2-Chức năng :
-Cảm ứng : Là khă năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại bằng hình thức phát xung TK.
-Dẫn truyền :Là khă năng lan truyền xung TK theo một chiều nhất đònh.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
*Mục tiêu :
-Nêu được khái niêm thế nào là phản xạ ? cho vd.
-Thành phần của cung phản xạ.
-Phân biệt cung phản xạ, vòng phản xạ.
*Tiến hành hoạt động : ( 15 ph)
-Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ trong đời sống ?=> Phản
xạ là gì ?
-Phân biệt giữa phản xạ ở ĐV và hiện tượng cảm ứng ở
TV ?
+Phản xạ ĐV : Có sự tham gia của TK.

-Cho vd về phản xạ và giải thích theo cơ chế cung phản xạ.
Tiết: 6
Ngày soạn : 17/09/06 THỰC HÀNH :
Ngày dạy : 19/09/06
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Chuẩn bò được tiêu bản tạm thời TB mô cơ.
-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẳn : TB niêm mạc miệng, mô sụn, mô
cơ vân, mô cơ trơn.
-Phân biệt được sự khác nhau của mô BB, mô cơ, mô LK.
2-Kó năng :
-Rèn kó năng sử dụng kính hiển vi
-Kó năng hoạt động nhóm.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
-Giùáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh chung.
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Chuẩn bò dụng cụ như sgk.
-Bảng phụ ghi tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ.
b- Của học sinh :
- 1con ếch / tổ.
III/Hoạt động dạy và học : Nội dung thực hành :
1-Hoạt động 1 :Chuẩn bò
-Phân nhóm : 4 nhóm.
-Phân dụng cụ thực hành.
2-Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
-HS đọc phần yêu cầu.
-GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.

II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 7-1 -> 7-4 sgk.
-Mô hình bộ xương người.
b- Của học sinh :
-SGK.
-Một vài mẫu xương đùi gà, xương sườn heo.
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn đònh : ( 2 ph)
2-Kiểm tra: a-Phản xạ là gì ? Cho ví dụ .
b- Vẽ và nêu cấu tạo của nơron. ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu các phần chính của bộ xương. ( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm đươc các phần chính của bộ xương người, chức năng của nó,
-So sánh sự khác nhau giữa các xương tay và chân.
*Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hướng dẫn hs quan sát
các xương trên mô hình,
tranh vẽ.
-Hãy nêu tên các xương ?
-Bộ xương có chức năng gì ?
-Hãy nêu những điểm giống
-Bộ xương chia làm 3 phần : Xương đầu, thân , chi .
-Chức năng : Chổ bám cho cơ và gân, tạo dáng cho cơ thể, tạo
khoang bảo vệ các cơ quan bên trong ( H.sọ, lồng ngực ) và vậân
động.
-Hs dựa và sgk tră lời theo các ý sau :
+ Về kích thước .

*Tiến hành hoạt động :
-Khớp xương là gì ? Có mấy loại ?
-Hãy mô tả một khớp động .
-Khả năng cử động của khớp đôïng và khớp bán động
khác nhau ở điểm nào ? vì sao có sự sai khác đó ?
-HS quan sát hình 7-4 sgk
trả lời:
-HS dựa vào hình vẽ , mô
tả 1 khớp động.
-HS trả lời : Khớp động có
sụn đầu khớp,bao chứa
dòch khớp
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Khớp xương : -Nơi tiếp tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương. Có 3 loại :
+ Khớp bất động : H.sọ, x.mặt.
+ Khớp bán động : X. cột sống .
+ Khớp động : Tay, chân.
Phala nges
Metac arpals
Carpus
Radius
Ulna
HAND, ANTERIOR VIEW
Cuneiform
Proximal phalanges
Cuboid
Navicular
Metatarsals
Distal phalanges
Middle phalanges

b- Của học sinh :
-SGK.
-Một vài mẫu xương đùi gà, xương sườn heo.
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn đònh : ( 2 ph )
2-Kiểm tra: a-Bộ xương người gồm mấy phần ?Vai trò của từng loại khớp xương.
b- So sánh sự khác nhau giữa xương tay và chân ? ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của bộ xương. .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Nắm đươc cấu tạo của xương, so sánh cấu tạo xương người lớn và xương trẻ em.
-Nêu được chức năng của xương dài.
*Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV sử dụng tranh 8-1, 8-2 để trình bày.
-Hãy so sánh xương người lớn và xương trẻ em ?
-Cấu tạo hình ống và các nan xương có ý nghóa
gì ?
-GV hướng dẫn hs nghiên cứu bảng 8-1
-Hs quan sát , nêu các bộ phận của xương.
-Nhóm cử đại diện trình bày.
-Giúp xương phân tán lực, xương nhẹ, vững chắc, tăng khẳê
năng chòu lực.
-Các nhóm nghiên cứu.
-Cho hs quan sát 1 đoạn xương sườn chẻ đôi.
-Nêu sự khác nhau cấu tạo xương dài và xương
ngắn ?
-Yêu cầu HS liên hệ thực tế áp dụng cấu tạo
xương trong xây dựng.
-HS quan sát

-Nhận xét và giải thích khi đốt xương trên ngọn lửa.
-Hs quan sát , nhận xét :
-2 nhóm đốt xương, 2 nhóm ngâm xương vào
axit.
-Tùng nhóm nhận xét kết quả.
-HS rýt ra kết luận về thành phần hóa học
của xương.
*Tiểu kết : HS ghi vở
Xương có 2 đặc tính :Đàn hồi và rắn chắc .Vì trong xương có sự kết
hợp giữa 2 chất :
+Chất HC ( chất cốt giao ) :Đàn hồi.
+Chất VC :( Muối Canxi ) : Rắn chắc.
IV/Tổng kết, đánh giá( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.
-Nêu cấu tạo của xương dài.
-Phân tích đặc điểm của xương dài phù hợp chức năng .
V/ Dặn dò : ( 3 ph )
-Chuẩn bò bài mới.
-Trả lời câu 2,3 / sgk.
-Làm bài tập 1.
Tiết: 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Ngày soạn :01/10/07
Ngày dạy :03/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được cấu tạo chung của tế bào cơ và của bắp cơ.
-Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghóa của sự co cơ
2-Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát kênh hình
-Kó năng suy luận logích, hoạt động nhóm.

+Tơ cơ dày : có mấu sinh chất.
-Các nhóm khác bổ sung
-Một HS lên chỉ vào Hi9-1, nêu lại cấu tạo cơ.
-GV chốt lại kiến htức,
*Tiểu kết : HS ghi vở
+Cấu tạo bắp cơ:
-Ngoài là màng liên kết, 2 dầu thon có gân, phình bụng phình to.
-Trong :Có nhiếu sợi cơ tập trung thành bó cơ..
+Tế bào cơ : Có nhiều tơ cơ , có 2 loại:
-Tơ cơ mãnh : trơn=>vân sáng.
-Tơ cơ dày : có mấu sinh chất=>Vân tối.
-Tơ cơ dày và mãnh xếp xen kẽ theo chiêu dọc

vân ngang.
+Đơn vò cấu trúc : là giới hạn giữa tơ cơ mõng và tơ cơ dày.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ. ( 15 ph)
*Mục tiêu :
-Thấy được tính chất của cơ là sự co cơ .
-Giải thích cơ chế của sự co cơ.
*Tiến hành hoạt động :
-GV mô tả các bố trí thí nghiệm hình 9-2
-Khi bò kích thích thì cơ phản ứng ntn?
-Dùng hình 8-5 mô tả thí nghiệm chứng minh vai trò của
sụn tăng trưởng (sgv/ 51)
-Nhận xét sự thay đổi độ lớn của bắp cơ trước cánh tay
khi gập cẳng tay.
-HS quan sát, trả lời :
-Cơ phản ứng lại bằng cách co cơ.
-HS làm việc theo nhóm theo các nội dung sau:
+Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối.

-Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ=> ý nghóa thực tế.
2-Kó năng :
-Rèn kó năng vận dụng lý thuyết vào thực tế.
-Kó năng suy luận logích, hoạt động nhóm.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
-Giùáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ, rèn luyện cơ.
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Máy ghi công của cơ.
b- Của học sinh :
-SGK.
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn đònh : ( 2 ph )
2-Kiểm tra: a-Nêu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ ?
b-Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ? ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ. ( 15 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được hoạt động của cơ .
-Tính được công của cơ .
*Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS làm phần bài tập.
-Khi nào thì cơ sinh ra công ?
-GV tóm tắt như phần thông tin.
-Làm thế nào để tính công của cơ ?
-GV cho vd : Tinh công của cơ sinh ra khi kéo 1 gàu
nước 15kg len một giếng sâu 10m?
-Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công của

-Treo tranh 9-4 .
-Sự co cơ có tác dụng gì
-HS làm bài tập ở mục III
-Sọan vở
IV/Tổng kết, đánh gia ù(5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.
-Cách tính công của cơ.
V/ Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bò bài mới.
Tiết: 11
Ngày soạn :08/10/07
Ngày dạy :10/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương.
-Vận dụng những hiểu biết về hệ vân động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bênh tật
về xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.
2-Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát kênh hình, kó năng tổng hợp, tư duy loc gích.
-Kó năng hoạt động nhóm.
-Vậndụng lí thuyết vài thực tế.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
-Giùáo dục ý thức bảo vệ hệ vận đôïng để có thân hình cân đối
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 11-1 -> 5 .
-Mô hình, hoặc tranh vẽ bộ xương người.
b- Của học sinh :
-SGK.

Cong 4 chổ
Nở sang 2 bên
Cong hình cung
Chiều lưg b ụng
Xương chậu
X. đùi
X. bàn chân
Xương gót
Nở rộng
Phát triển khỏe
X. ngón ngắn,
bàn chân hình
vòm
Lớn , phát triển
về phía sau.
Hẹp
Bình thường. Ngón dài,
bàn chân phẳng.
Nhỏ
-HS quan sát, so sánh.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú.( 10ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được sự tiến hóa của hệ cơ người .
*Tiến hành hoạt động :
-GV giảng theo nội dung sgk. -Rút ra những điểm tiếân hóa:
-Cơ chi trên, Cơ chi dưới, cơ lưỡi.
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Cơ nét mặt : Biểu thò các trạng thái khác nhau.
-Cơ vận động lưỡi phát triển.
-Cơ tay : phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ , đặc biệt cơ ngón tay cái=> khă năng lao động. Linh hoạt.

II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ hình 12-1 -> 12-4.
b- Của học sinh :
-Dụng cụ như sgk/40.
III/Hoạt động dạy và học : Nội dung thực hành :
1-Hoạt động 1 :Chuẩn bò
-Phân nhóm : 4 nhóm.
-Phân dụng cụ thực hành.
2-Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
-HS đọc phần yêu cầu.
3-Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành.
a-Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt độäng :
-Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung.
b-Học sinh tập sơ cứu và băng bó cố đònh :
-Treo tranh 12-1 ->12-4 .Gv hướng dẫn hs cách sơ cứu và băng cố đònh.
-Hs thay phiên nhau tập băng bó, GV kiểm tra, uốn nắn các thao tác của HS.
4-Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo.
-Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
-Vì sao nói gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?
-HS viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người gãy xương.
5- Hoạt động 5 :
-Đánh giá giờ TH.
-Làm vệ sinh
Chương III/ HỆ TUẦN HOÀN.
Tiết: 13 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Ngày soạn :15/10/07
Ngày dạy :17/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức

-Cho hs điền vào bảng 13-1, phần đặc điểm.
-Cho hs làm phần điền từ vào chổ trống.
-HS trình bày thí nghiệm tách máu thành 2 phần ( đã làm ở
nhà )
-Máu gồm 2 thành phần:
+Huyết tương : Chiếm 55% V máu.
+Tế bào máu : Chiếm 45% V máu.Có 3 loại : HC, BC ,TC.
Các loại TB Đặc điểm TB
Hồng cầu Không nhân , hình dóa, lõm 2 mặt.
Bạch cầu Có nhân, trong suốt, di chuyển bằng
chân giả
Tiểu cầu Cấu tạo đơn giãn, dễ bò phá hũy khi
ra khỏi cơ thể.
Câu1 : Huyết tương.
Câu 2 : Hồng cầu, tiểu cầu.
*Tiểu kết : HS ghi vở : Máu gồm :
-Huyết tương : lõng trong suốt, màu vàng nhạt, chiếm 55% V máu.
-TB máu : đặc quánh, đỏ thẩm, chiếm 45% V máu.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu. ( 13 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được vai trò của hồng cầu trong cơ thể
*Tiến hành hoạt động :
-Huyết tương có vai trò gì đối với cơ thể ?
-Hồng cầu có vai trò gì với cơ thể ?
-Cho HS thảo luận 3 câu hỏi /43 sgk.
-HS đọc phần thông tin sgk.( Bảng thành phần chất chủ
yếu của huyết tương )
-Vận chuyển O
2
và CO

-Nắm được vai trò của môi trường trong cơ thể, mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết.
*Tiến hành hoạt động :
-Treo tranh 13-2.
-Hãy nêu quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết ?
-Nước mô được hình thành như thế nào ?
-Các TB ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp
với môi trường ngoài hay không ?
-GV hướng dẫn HS trả lời.
-Sự TĐC của tế bào với môi trường ngoài thông qua
những yếu tố nào ?
-Môi trường trong gồm những yếu tố nào ? vai trò.?
-Hs quan sát tranh ,trả lời các câu hỏi.
-Vẽ hình
-HS trả lời .
-Nhóm trao đổi.
-Sự trao đổi chất của TB trong cơ thể người với môi trường
phải gián tiếp thông qua môi trường trong cơ thể.
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Môi trường trong cơ thể gồm : Máu, nước mô, bạch huyết.
-Vai trò :Giúp TB thường xuyên liên hệ vói môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.
IV/Tổng kết, đánh giá: ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ.
-Máu gồm những thành phần nào?
-Vai trò của hồng cầu.
V/ Dặn dò ( 3 ph)
-Học bài cũ.
-Tìm hiểu các bệânh truyền nhiễm ở trẻ em.
Tiết: 14 BẠCH CẦU- MIỄN DỊCH
Ngày soạn :15/10/07
Ngày dạy :19/10/07

-Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sgk.
-Treo tranh 14-2 -> 14-4.
-Sự thực bào là gì ?
-Các laọi BC nào tham gia thực bào ?
-Yêu cầu HS làm phần bài tập .
-GV lấy ví dụ thực tế : vết thương có mủ, nổi hạch.
-Hs quan sát, tự đọc và xử lí thông tin trong sgk.
-Các nhóm thảo luận,cử đại diện trình bày
-Hs quan sát ,nêu được các khái niệm : kháng nguyên, kháng
thể.
-Đại diện tổ phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
-HS quan sát H. 14-2:
-HS nêu cơ chế chìa khóa, ổ khóa.
-HS quan sát H 14-3 và 14-4
-Nhóm thảo luận, trình bày đầy đủ 3 hàng rào bảo vệ cơ thể.
-HS giải thích.
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Kháng nguyên : là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể.
-Kháng thể : là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
-Cơ chế : Chìa khóa và ổ khóa.
+Các BC tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :
-Thực bào :Bạch cầu hình thành chân giả bắt VK.
-Limphô B : Tiết kháng thể vô hiệu hóa VK.
-Limphô T : Phá hủy TB đã bò nhiễm VK bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng.
II /Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm miễn dòch.( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Hiểu thế nào là miễn dòch, các loại miễn dòch.
*Tiến hành hoạt động :
-Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sgk.
-Miễn dòch là gì ? Có mấy loại miễn dòch ?

-Vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống.
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
-Giùáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bò chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ phóng to sơ đồ cơ chế đông máu.H.15
b- Của học sinh :
-SGK.
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn đònh :( 2 ph)
2-Kiểm tra: ( 5 ph)
a-Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.
b- Miễn dòch là gì ? phân biệt các loại miễn dòch ?
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó.( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm đươc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong đời sống.
-Liên hệ thực tế : Làm tiết canh.
*Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Treo bảng cơ chế đông máu.
-Máu chảy ra khỏi cơ thể thường có hiện tương gì ?
Vì sao máu đông lại khi ra khỏi cơ thể
-GV giảng trên sơ đồ cơ chế đông máu.
-Yêu cầu HS điền vào phiếu học tập.
-HS tư đọc phần thông tin. Thảo luận tổ các câu hỏi phần 1. Đại
diện tổ trình bày, các tổ khác góp ý.
-HS hoàn thiện phiếu học tập sau :
Tiêu chí Nội dung

II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu .( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được nguyên tắc cầân tuân thủ khi truyền máu.
*Tiến hành hoạt động :

Trích đoạn /Hốt đoơng 3: Tìm hieơu các nguyeđn taĩc caăn tuađn thụ khi truyeăn máu ( 10 ph) /Hốt đoơng 2: Tìm hieơu veă heơ bách huyêt ( 10 ph) Cađu hỏi kieơm tra: /Hốt đoơng 2: Xađy dựng các bieơn pháp taơp luyeơn đeơ có moơt heơ hođ hâp khỏe mánh ( 10 ph)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status