ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
NÔNG THẾ TUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
NÔNG THẾ TUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn, sự kính trọng đặc biệt đến PGS.TS Phùng Thị Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Trùng Khánh;
- Ban giám hiệu, các giáo viên dạy trường THCS vùng đặc biệt khó khăn
huyện Trùng Khánh;
- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể
còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự
chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
TÁC GIẢ
Nông Thế Tuân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn .................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các biểu đồ ................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................3
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn .............39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG .....................................................44
2.1. Khái quát về các trường Trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện
Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng .......................................................................................44
2.1.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ...............44
2.2. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát ......................................................47
2.2.1. Mục đích khảo sát ..............................................................................................47
2.2.2. Nội dung khảo sát ..............................................................................................48
2.2.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu .........................................48
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh
Cao Bằng......................................................................................................................49
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về tầm quan trọng và mục tiêu của
hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS
vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng......................................49
2.3.2. Nội dung của hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học
sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh
Cao Bằng .....................................................................................................................52
2.3.3. Thực trạng phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng PTNL
học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng .............................................................................................................54
2.3.4. Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Toán ở các trường THCS
vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng theo định hướng phát
triển năng lực hiện nay.................................................................................................56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG ....................................................................75
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...............................................................................75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ....................................................................75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống ....................................................75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ .....................................................76
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn ...............................................76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết, tính khả thi ................................................77
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng ..................................................................................................77
3.2.1. Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát
triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn phù hợp với
tình hình thực tiễn ........................................................................................................77
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học môn toán theo định hướng phát
triển năng lực học sinh cho giáo viên ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn ................79
3.2.3. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên thiết kế mẫu giáo án dạy học
môn toán theo định hướng phát triển năng lưc học sinh ở trường THCS vùng đặc
biệt khó khăn ................................................................................................................81
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn của
giáo viên .......................................................................................................................88
3.2.5. Chỉ đạo và tổ chức xây dựng quy chế phối hợp trách nhiệm giữa các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tạo động lực cho GV và HS ở các
trường THCS vùng đặc biệt khó khăn .........................................................................91
3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin
2.
CBQL
Cán bộ quản lý
3.
CSVC
Cơ sở vật chất
4.
ĐTB
Điểm trung bình
5.
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
6.
GDPT
Giáo dục phổ thông
12.
HSG
Học sinh giỏi
13.
HTTCDH
Hình thức tổ chức dạy học
14.
PCGD
Phổ cập giáo dục
15.
PHHS
Phụ huynh học sinh
16.
PPDH
Phương pháp dạy học
22.
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thống kê loại hình trường, lớp, học sinh ở trường trung học cơ sở
vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khán, tỉnh Cao Bằng ....................45
Bảng 2.2. Bảng cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở vùng
đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ...........................46
Bảng 2.3. Tình hình đội ngũ giáo viên môn Toán cấp THCS ở vùng đặc biệt khó
khăn của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng .........................................46
Bảng 2.4. Cơ cấu giáo viên toán vùng đặc biệt khó khăn của huyện Trùng Khánh
năm 2018 ..................................................................................................47
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng hoạt động dạy học
môn Toán theo định hướng phát triển năng lực ở trường THCS Vùng
đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ...........................49
Bảng 2.6. Nhận thức của QBQL, GV và HS về mục tiêu dạy học môn Toán theo
định hướng phát triển năng lực tại các trường THCS vùng khó khăn
huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng .........................................................51
Bảng 2.7. Nội dung của hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học
sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng ...........................................................................................53
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..................................99
Bảng 3.4. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................97
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp ............................................................99
Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ........................................100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh thế giới ngày nay, các tác động của quá trình toàn cầu hóa,
bước chuyển sang nền kinh tế tri thức, cuộc cách mạng về công nghệ thông tin và
truyền thông tạo ra cho giáo dục vai trò mới: Giáo dục vừa là động lực cho việc vận
hành nền kinh tế tri thức, vừa là hạ tầng xã hội cho việc hình thành xã hội tri thức - đó
là nền giáo dục đặt trên cơ sở thích ứng với điều kiện, khả năng và nhu cầu phát triển
của xã hội mới.
Quá trình toàn cầu hóa, thế giới thành phẳng, các hệ thống giáo dục được quốc
tế hóa. Giáo dục cũng trở thành phẳng, nhà trường hiệu quả, nhà trường thông tuệ,
nhà trường tương lai được đưa vào thực thi tại nhiều nơi nhằm đáp ứng nhu cầu, năng
lực, lựa chọn khác nhau của người học. Điều đó đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ chuyển
cập về chương trình, sách giáo khoa và tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh kết quả. Do
đó Nghị quyết số 29-NQ/TW chỉ đạo: “Giáo dục phổ thông phải từng bước chuyển từ
chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học”, nghĩa
là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng
cái gì qua việc học. Trong quá trình đổi mới nói chung và chương trình giáo dục phổ
thông nói riêng, môn Toán là một môn học chiếm vị trí quan trọng đặc biệt và không
thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông, trong dự thảo chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể năm 2017, môn Toán là môn học bắt buộc, bắt đầu áp dụng từ
năm học 2019-2020.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp THCS là cầu nối giữa tiểu học và
THPT tiếp tục thực hiện yêu cầu giáo dục cơ sở định hướng cho HS học lên hoặc học
nghề, vào đời tùy theo năng lực, điều kiện hoàn cảnh của HS, đồng thời đáp ứng
những đòi hỏi của xã hội. Cấp học này có vai trò quan trọng đến chất lượng học tập
và quá trình hình thành, phát triển nhân cách của HS, lứa tuổi THCS. Môn Toán
trong nhà trường THCS cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về toán học;
mặt khác là công cụ giúp học sinh học tập những môn học khác và vận dụng kiến
thức vào trong đời sống thực tế. Cùng với tri thức ở các môn học khác, môn Toán học
còn hình thành và phát triển cho học sinh một số năng lực chung cốt lõi: năng lực
giao tiếp, năng lực tư duy, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác, năng lực tự quản và các năng lực chuyên biệt khác, đồng qua học
môn Toán phát triển các kỹ năng giao tiếp, quản lý phát triển bản thân, kỹ năng thích
ứng v.v...Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, ở nhiều trường THCS, đặc biệt ở các
trường THCS vùng đặc biệt khó khăn, giáo viên chưa thực sự quan tâm đến việc dạy
học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực theo định hướng phát triển năng
lực người học, chưa phát huy được vai trò của môn học trong chương trình dạy học ở
nhà trường; phương pháp dạy học chưa phát huy được tính tích cực, độc lập và sáng
tạo ở học sinh; học sinh còn thiếu kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tiễn cuộc sống… Xuất phát từ những điều nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề:
“Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học
sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao
định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn Toán
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó
khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện
Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể điều tra: Khảo sát 151 khách thể, trong đó có 51 cán bộ quản lý
và giáo viên, 100 học sinh các trường THCS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Về địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 09 trường THCS, cụ thể: Trường THCS
Phong Nặm, Trường THCS Ngọc Khê, Trường THCS Pò Tấu, Trường THCS Đàm
Thủy...... thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao bằng.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở 9 trường THCS
thuộc vùng đặc biệt khó khăn (bao gồm các đối tượng CBQL, GV và HS) huyện
Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Các số liệu khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy
học môn toán và kết quả dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực học
sinh trong 3 năm học trở lại đây.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,
hệ thống hoá các tài liệu lý luận, các văn bản liên quan đến quản lý giáo dục nói
chung, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng
phát triển năng lực học sinh nói riêng nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
triển năng lực và quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện
Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD trong và ngoài nước, bên cạnh
những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về QLGD thì công trình nghiên
cứu về quản lý nhà trường, quản lý các thành tố của quá trình sư phạm trong nhà
trường ngày càng chiếm vị trí quan trọng bởi nhà trường là cái nôi để giáo dục - đào
tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho xã hội.
Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng: Kết quả của toàn bộ hoạt
động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp
lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV [34, tr.8].
Nước Mỹ với nền giáo dục hiện đại đã góp phần đáng kể cung cấp cho xã hội
Mỹ một đội ngũ đông đảo những trí thức, những nhà khoa học cũng như hàng triệu
công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần phát triển kinh tế Mỹ. Nhờ đó Mỹ trở thành
một cường quốc về kinh tế quân sự trên thế giới. Trong thông điệp gửi quốc dân ngày
Kiều, Nguyễn Kỳ, Nguyễn Hữu Chí, và một số các nhà giáo dục giàu kinh nghiệm
cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn
dạy học ở Việt Nam như: Văn Như Cương, Tôn Thân...
Tác giả Nguyễn Văn Cường đã đề cập đến phương tiện trực quan trong HĐDH
môn Toán: “Phương tiện trực quan tượng trưng là một hệ thống kí hiệu quy ước nhằm
biểu diễn tính chất muốn nghiên cứu tách rời khỏi tất cả các tính chất khác của đối
tượng và hiện tượng”[11, tr.34].
Cuốn “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn có đề cập
đến việc dạy học tính sáng tạo cho HS thông qua môn Toán [32]. Tài liệu “Phương
pháp dạy học môn Toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim nói về nội dung của môn Toán,
định hướng quá trình dạy học toán, phương pháp dạy học môn Toán [22].
Tác giả Lê Hoàng Hà (2012) đã nghiên cứ tên đề tài “Quản lý dạy học theo
quan điểm dạy học phân hoá ở trường THPT Việt Nam hiện nay”. Từ nghiên cứu cơ
sở lý luận và hạn chế thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp như (1) Nâng cao
nhận thức về DH theo quan điểm DHPH cho mọi lực lượng sư phạm- xã hội; (2) Giao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn và GV; (3) Tổ chức cho GV
cam kết chất lượng qua các hợp đồng; (4) Kiểm soát việc thực hiện cam kết chất
lượng; và (5) Tạo điều kiện hỗ trợ cho dạy học theo quan điểm DHPH.
Cùng thời điểm năm 2012, tác giả Phạm Quốc Khánh đã thực hiện đề tài
“Quản lí hoạt hoạt động dạy học theo hướng phân hóa ở Trường THPT Chu Văn An,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
trạng, tác giả đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lí hoạt hoạt động
dạy học theo hướng phân hóa ở Trường THPT Chu Văn An, thành phố Thái Nguyên,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tỉnh Thái Nguyên như: Nâng cao bản lĩnh chính trị, trách nhiệm, giá trị, truyền thống
của nhà trường trong giáo viên và học sinh; Biện pháp xây dựng và quản lí đội ngũ
lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18, tr12].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tác giả Nguyễn Thị Tính đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra”. Hay nói một cách khác:
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức
năng quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [30, tr3,4]
Như vậy, có thể hiểu “Quản lý là những tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan
hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/hệ thống
nhằm đảm bảo cho tổ chức/hệ thống vận hành (hoạt động) hiệu quả, đạt được các
mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Dạy học, hoạt động dạy học
1.2.2.1. Dạy học
Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo
một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, giáo viên thực hiện nhằm
giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kiến
thức, kỹ năng, nâng cao trình độ học vấn, phát triển phẩm chất, năng lục và hoàn
thiện nhân cách.
“Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định
hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục
đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa
mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán
thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”.
1.2.2.2. Hoạt động dạy học
Năng lực là một trong những vấn đề của tâm lý học có ý nghĩa lý luận và thực
tiễn to lớn trong chiến lược xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của Đảng ta trong
thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước hiện nay. Vậy năng lực là gì?
Theo quan điểm của Xavie Rogiers: “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp
những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và
đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao”[37, tr.6]
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Năng lực là những thuộc tính tâm lý của cá
nhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức hoạt động nào đó được dễ
dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả cao” [31, tr.31].
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên có giải thích: “Năng lực là
khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào
đó. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt
động nào đó với chất lượng cao”[27, tr.26].
Năng lực được hình thành, thể hiện và hoàn thiện trong hoạt động. Ngay cả
những năng lực rất yếu cũng có thể được phát triển, nâng cao bằng con đường kiên trì
luyện tập một cách có hệ thống. Con người không phải ngay từ khi sinh ra đã có
những năng lực đối với một hoạt động nhất định. Năng lực chỉ có thể được phát hiện
và nâng cao trong những hoàn cảnh thuận lợi”.
Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Cùng với năng lực thì tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
thích hợp cũng rất cần thiết cho việc thực hiện có kết quả một hoạt động. Có tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để có năng lực trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
lĩnh vực này. Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo không đồng nhất với năng lực, nhưng có mối
quan hệ mật thiết với năng lực. Ngược lại, năng lực góp phần làm cho việc tiếp thu
tri thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với lĩnh vực của năng lực đó được
nhanh chóng và dễ hơn. Như vậy, giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đúng tiến độ và thời gian quy định (quản lý mục tiêu, nội dung) và đảm bảo hoạt
động dạy học đạt kết quả cao (quản lý chất lượng).
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh là nội dung, cách thức, giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể quản lý.
Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của
chủ thể quản lý nhằm tác động đén đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề
trong công tác quản lý, làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể
đó đề ra và phù hợp với quy luật khách quan. Trong nhà trường, biện pháp quản lý
hoạt động dạy học là những cách thức tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá hoạt
động dạy học của cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm đạt được kết quả cao nhất đề ra.
Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
trường phổ thông nói chung và trường THCS vùng đặc biệt khó khăn nói riêng gồm 4
nội dung cơ bản: Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn toán theo định hướng
phát triển năng lực học sinh; tổ chức quản lys hoạt động dạy học môn toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh; Chỉ đạo hoạt động dạy học môn toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh và kiểm tra hoạt động dạy học môn toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh;
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn
1.3.1. Vùng đặc biệt khó khăn, đặc điểm tâm lí của học sinh THCS vùng đặc biệt
khó khăn
1.3.1.1. Quy định của Nhà nước về vùng đặc biệt khó khăn
Theo quy định cụ thể về tiêu chí xác định thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2016-2020 (gọi tắt là vùng đặc biệt khó khăn) ban hành kèm
theo Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ thì
cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã
có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):
1. Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã
chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới;
2. Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt
chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
3. Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế;
4. Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
5. Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
6. Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ
Y tế.
1.3.1.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh THCS vùng đặc biệt khó khăn
- Các trường THCS ở vùng đặc biệt khó khăn là cơ sở giáo dục đóng trên địa
bàn thôn (bản), xã đặc biệt khó khăn có nhiệm vụ giáo dục và đào tạo học vấn cho
học sinh ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn chủ yếu là học sinh
người dân tộc thiểu số, do những đặc thù về hoàn cảnh, môi trường tự nhiên, xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN