ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THÚY HƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THÚY HƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
HÀ NỘI – 2019
LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không có sự hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
BCH
CBGV
CBGVNV
CBQL
CSVC
CTHSSV
GDPL
GV
GD&ĐT
HSSV
SV
TNCSHCM
Ban giám hiệu
Ban chấp hành
Cán bộ, giáo viên
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Công tác học sinh sinh viên
Giáo dục pháp luật
Giáo viên
Giáo dục và Đào tạo
Học sinh sinh viên
Sinh viên
2.4
2.5
2.6
2.7
kế hoạch GDPL theo định hướng phát triển năng lực cho sinh
viên.
Thống kê đánh giá công tác tổ chức quản lý hoạt động GDPL
theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
Thống kê kết quả đánh giá việc chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt
động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
cho sinh viên.
Kết quả kiểm tra, đánh giá mức độ nắm kiến thức pháp luật của sinh
2.8
viên theo định hướng phát triển năng lực.
Thống kê mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động GDPL
của giảng viên, cán bộ quản lý theo định hướng phát triển năng
lực cho sinh viên.
Thống kê mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với việc tiếp
2.9
nhận hoạt động GDPL theo định hướng phát triển năng lực của
2.10
2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng
phát triển năng lực cho sinh viên Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
2
5. Giả thuyết khoa học
2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
2
3
8. Phương pháp nghiên cứu3
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
1.2.2. Giáo dục, Pháp luật và Giáo dục pháp luật....................................................12
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực. .14
1.1.4. Sinh viên........................................................................................................17
1.1.5. Trường đại học...............................................................................................17
iv
1.1.6. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
cho sinh viên trong trường đại học..........................................................................17
1.3. Hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên theo định hướng phát triển năng
lực trong trường đại học
18
1.3.1. Sự cần thiết phải có hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên...................18
1.3.2. Chủ thể thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên.......................................19
1.3.3 Mục tiêu của hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng
lực trong trường đại học..........................................................................................20
1.3.4. Nội dung hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực.....21
1.4. Các hình thức giáo dục pháp luật đặc trưng, phù hợp với đối tượng sinh viên.
25
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng
lực cho sinh viên trong trường đại học
27
1.5.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng
lực cho sinh viên......................................................................................................27
1.5.2. Tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
cho sinh viên............................................................................................................ 29
2.3.1. Thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
cho sinh viên............................................................................................................ 42
2.3.2.Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển
năng lực cho sinh viên Trường Đại học Thủ đô Hà Nội..........................................47
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định
hướng phát triển năng lực cho sinh viên 65
2.5. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động giáo dục pháp luật
theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên
69
2.5.1. Những ưu điểm và hạn chế trong quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo
định hướng phát triển năng lực cho sinh viên..........................................................69
2.5.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hoạt động giáo dục pháp luật
theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên..................................................71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2........................................................................................74
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN...........75
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo
định hướng phát triển năng lực cho sinh viên
75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế................................................................75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu................................................................75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống..............................................76
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả................................................76
vi
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................98
1. Kết luận
98
2. Khuyến nghị
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................101
TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ...........................................................................................104
PHỤ LỤC...................................................................................................................
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Pháp luật luôn đóng vai trò rất quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội.
Bởi, đó không chỉ là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, mà còn là công cụ tạo
hành lang pháp lý an toàn, tin cậy thuận lợi cho sự phát triển chung của đất nước.
Bên cạnh việc không ngừng xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, hoạt động
phổ biến, giáo dục pháp luật (đặc biệt trong các trường học), để đưa pháp luật đi
sâu vào cuộc sống ngày càng trở nên cấp thiết trong xã hội.
Giáo dục pháp luật trong nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, đặc
biệt trong các trường cao đẳng, đại học sẽ góp phần tạo ra nguồn nhân lực, hình
thành một cách vững chắc những thế hệ công dân có tri thức, hiểu biết để luôn có ý
thức tự giác chấp hành Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng và bảo vệ pháp
luật....Chính vì những lý do đó mà hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên luôn
lượng hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh
viên của Nhà Trường.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng
phát triển năng lực cho sinh viên Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hiện nay, thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát
triển năng lực cho sinh viên tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội diễn ra như thế nào?
Cần thực hiện những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả, chất lượng
hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên tại
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội?
5. Giả thuyết khoa học
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên hiện nay còn
nhiều hạn chế, bất cập và thiếu tính chủ động, chưa được định hướng rõ phát triển
năng lực cần những biện pháp quản lý giáo dục như thế nào để đạt kết quả tốt, để
qua đó giúp nâng cao năng lực, kỹ năng thực hiện, chấp hành các quy định pháp
luật cũng như năng lực, kỹ năng giáo dục pháp luật cho người xung quanh. Do đó,
cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục để nâng cao hiệu
2
quả chất lượng giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên
để góp phần đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định
hướng phát triển năng lực cho sinh viên trong trường đại học.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định
hướng phát triển năng lực cho sinh viên Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
thấp thêm các ý kiến nhận xét, đánh giá của một số chuyên gia trong lĩnh vực giáo
dục pháp luật cho sinh viên như luật sư, công an phường, công an quận Cầu Giấy.
8.3. Nhóm phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu để nghiên cứu, chuyển các dữ liệu thu thập
được thành số liệu cụ thể, áp dụng các công thức tính để cho ra được tỉ lệ % phục
vụ cho việc nhận xét, đánh giá thực trạng.
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm hệ thống hóa cơ sở lý luận của Quản lý hoạt động giáo dục
pháp luật cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực, nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên của Nhà trường.
9.2. Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định
hướng phát triển năng lực cho sinh viên tại Trường Đại học Thủ đô Hà nội, luận
văn đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo của Nhà
trường, từng bước khẳng định chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu của xã hội.
10. Dự kiến cấu trúc luận văn
Cấu trúc của khóa luận ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, kết luận, tài liệu
tham khảo, khóa luận được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định
hướng phát triển năng lực cho sinh viên Trường đại học.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục pháp
luật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên trường đại học Thủ đô Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng
phát triển năng lực cho sinh viên.
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
4
người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” khi đề cập tới
năng lực của con người.
5
Theo tâm lí học: Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù
hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho
hoạt động có kết quả.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam [tập III, trang 41]: Năng lực là đặc điểm của
cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thành thục và
chắc chắn một số dạng nào đó.
Các nhà giáo dục học phương Tây rất coi trọng hoạt động giáo dục dựa trên
năng lực, bởi theo họ đó là phương pháp dạy đem lại hiệu quả cao, giúp công tác
đánh giá việc tiếp thu kiến thức của người học có tính xác thực và hiệu quả. Nổi bật
trong số đó là Gervais đã khái quát hoạt động giáo dục dựa trên năng lực như sau:
“Giáo dục dựa trên năng lực được định nghĩa như là một hướng tiếp cận dựa vào kết
quả đầu ra của người học (outcome - based education), kết hợp chặt chẽ giữa các
phương thức giảng dạy và hình thức đánh giá được thiết kế nhằm đánh giá việc học
của học sinh thông qua việc thể hiện kiến thức, thái độ, giá trị, kỹ năng và hành vi
của chúng đối với yêu cầu đề ra ở mỗi trình độ”. Harris et al lại cho rằng giáo dục
dựa trên năng lực là phát huy tối đa năng lực riêng của mỗi học sinh, giúp học sinh
tự tìm tòi, khám phá tri thức dựa trên sở thích và mối quan tâm riêng, giúp học sinh
làm chủ tri thức và vận dụng nó vào thực tế cuộc sống. Giáo dục dựa trên năng lực
thúc đẩy tư duy sáng tạo, phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.
Ở Việt Nam, dưới thời phong kiến, do chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo,
việc học mang tính chất thụ động, máy móc, vai trò của người thầy vẫn là chủ đạo
trong quá trình dạy học. Khách quan mà xét, phương pháp này có hiệu quả tích cực
ở một thời điểm nhất định, song trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
như hiện nay, cách thức này nếu không biết vận dụng một cách sáng tạo có thể sẽ
dẫn đến lối học vẹt, thiếu tính tư duy đổi mới… tạo nên sự trì trệ, bảo thủ trong quá
điều kiện cụ thể” [nguồn 4, tr 36].
Tóm lại, nội hàm của giáo dục theo định hướng phát triển năng lực đó chính là
nhằm hướng tới vấn đề đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục
tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri
thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải
quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh
vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
7
1.1.2 Vấn đề quản lí hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển
năng lực cho sinh viên
Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực cho
sinh viên nhằm giúp sinh viên nâng cao hiểu biết và có ý thức tôn trọng pháp luật.
Hoạt động giáo dục pháp luật là một nội dung quan trọng và bắt buộc trong chương
trình đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam hiện nay.
Hiến pháp 1992 được sửa đổi bằng Nghị quyết số 51/2001/QH 10 ngày 25/12/2001
của Quốc hội đã có những quy định về giáo dục pháp luật như sau: “Nhà nước tạo
điều kiện để công dân pháp triển toàn diện, giáo dục ý thức công dân, sống và làm
việc theo Hiến pháp và pháp luật, giữ gìn thuần phong mỹ tục...”.
Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày
28/11/2013 quy định về giáo dục pháp luật như sau: “Thanh niên được Nhà nước,
gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ,
bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc
lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc”. Trên cơ sở Hiến pháp và các luật liên quan,
Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về công tác giáo dục pháp luật nói
chung, trong đó nhấn mạnh đến giáo dục pháp luật ở các trường đại học. Chỉ thị số
02/1998/CT-TTg ngày 07/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: Bộ Giáo dục
và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp đẩy mạnh công các giảng dạy pháp luật
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thế quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức” [nguồn 20, tr 1].
Tác giả Đặng Quốc Bảo khẳng định: “Bản chất của hoạt động quản lý nhằm
làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính
chất lượng mới”.
Theo Trần Kiểm thì: “Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự
hình thành công việc qua nỗ lực của người khác. Hoặc: Quản lý là công tác phối
hợp có hiệu quả các hoạt động của những người công sự khác cùng chung một tổ
chức” [Nguồn 19, tr 12,13].
Tác giả chọn định nghĩa của James Stoner và Stephen Robbins: “Quản lý là tiến
trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên
trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra” để sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
9
Quản lý nhà trường
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục- Đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và từng học sinh”.
Trường học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân và để tiến
hành quá trình giáo dục đào tạo ra nguồn nhân lực, vật lực, tài lực cho xã hội. Do
vậy, nhà trường chính là một thiết chế đặc biệt của xã hội. Thực hiện chức năng đào
tạo các thế hệ cho tương lai cho đất nước. Trường học với tư cách là một tổ chức
giáo dục cơ sở vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là tế bào quan
trọng của bất kỳ hệ thống giáo dục nào. Chính vì vậy “Quản lý nhà trường” chính là
bộ phận của “Quản lý giáo dục”. Có thể thấy, quản lý trường học bao gồm xử lý các
yếu của quản lý trường học cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, kết hợp
với năng lực tổ chức, quản lý của ban lãnh đạo nhà trường… để có thể thực hiện
được hiệu quả các mục tiêu đề ra, cũng như góp phần quan trọng trong hoạt động
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo như Nghị quyết 29-NQ/TW của
Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI.
1.2.2. Giáo dục, Pháp luật và Giáo dục pháp luật
Giáo dục
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin: “Giáo dục là một hình thái ý thức
xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại, vận động và phát triển
của xã hội. Là một hiện tượng xã hội, giáo dục chi phối và quy định bởi nhiều lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội. Mặt khác sự phát triển của giáo dục và sự hoàn
thiện về chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của
nền văn minh nhân loại”.
Giáo dục theo nghĩa rộng là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế
hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được
giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ.
Giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình hình thành cho người được giáo dục lý
tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành
vi, thói quen, cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt
động và giao lưu [nguồn 24, Tr 22].
Ta có thể hiểu giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và
thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
11
thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thường diễn ra dưới sự
hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học. Bất cứ trải nghiệm
nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động
đều có thể được xem là có tính giáo dục.
Pháp luật
thông qua việc áp dụng các hình thức, biện pháp PBGDPL; hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch PBGDPL). Hiểu
theo nghĩa hẹp là: truyền đạt tinh thần, nội dung pháp luật giúp cho đối tượng tác
động hiểu và hình thành ở họ tri thức pháp luật, tình cảm, hành vi phù hợp với các đòi
hỏi của các quy định pháp luật hiện hành [nguồn 13, tr 4].
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
Thế kỷ XXI, là thế kỷ đánh dấu sự phát triển nhanh, mạnh mẽ của nền kinh tế
tri thức – nền kinh tế dựa trên cơ sở phát triển khoa học và công nghệ cao. Trên thực
tế, chính sự thay đổi cấu trúc dân số, sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên đã, đang
làm cho kỹ năng – trí tuệ và nguồn vốn nhân lực trở thành nhân tố quan trọng hàng
đầu trong phát triển kinh tế của mỗi nước. Quốc gia nào có nhiều nhân tài, lao động
trí thức và nguồn nhân lực phát triển, quốc gia đó sẽ phát triển nhanh, dễ dàng thành
công hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, để nguồn nhân lực thực sự phát
huy hiệu quả, bên cạnh việc trang bị cho thế hệ trẻ kiến thức khoa học, vấn đề quản lý
hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực trong nhà trường là
rất cần thiết. Bởi, thế hệ trẻ cần được trang bị một hành trang đầy đủ kết hợp các yếu
tố “chân, thiện , mỹ” để qua đó tạo dựng các tiền đề cần thiết, giúp họ trở thành
những người công dân có ích cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước.
Vậy tiếp cận năng lực là gì? Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau,
nhưng tựu trung lại có thể hiểu: “Năng lực là khả năng con người thực hiện nhiệm
vụ được giao một cách có trách nhiệm và hiệu quả bằng hành động để giải quyết
các vấn đề trong nhiều bối cảnh khác nhau, thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội, cá
nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm để tạo ra sản phẩm có giá
trị, phục vụ cho chính cuộc sống của họ và cộng đồng” [nguồn 35, tr 7]..
Hiện nay, có hai hướng tiếp cận:
Tiếp cận nội dung
Cách tiếp cận này chủ yếu tập trung vào việc lĩnh hội nội dung kiến thức từ hệ
thống chương trình, sách giáo khoa, dựa trên kinh nghiệm truyền đạt của giáo viên
tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [nguồn 35, tr 15].
Howard Gardner – giáo sư Tâm lí học của Đại học Harvard (Mỹ) đã đề cập
đến khái niệm năng lực qua việc phân tích 7 lĩnh vực trí năng của con người, đó là:
ngôn ngữ, Logic – toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nội cảm.
Trong chương trình giáo dục theo định hướng tiếp cận nội dung là chú trọng
việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong
chương trình dạy học. Tuy nhiên, chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa
chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức
đã học trong tình huống thực tiễn. Mục tiêu dạy học trong chương trình tiếp cận nội
dung được đưa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải
quan sát, đánh giá được một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt chất
14
lượng dạy học theo mục tiêu đề ra. Ngược lại trong chương trình định hướng phát
triển năng lực mục tiêu học tập , tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô
tả thông qua hệ thống các năng lực. Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết
và có thể quan sát, đánh giá được. Ưu điểm của chương trình giáo dục phát triển
theo định hướng phát triển năng lực là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả
đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của người học.
Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
không chỉ chú ý tích cực hóa người học về các hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn
luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với các tình huống của cuộc sống và nghề
nghiệp, đồng thời gắn với hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn, tăng
cường hoạt động nhóm đổi mới quan hệ giáo viên và người học theo hướng cộng
tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Quản lý hoạt động giáo
dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực có đặc điểm là gần gũi, gắn bó
mật thiết với đời sống thực tiễn sinh động của gia đình, nhà trường và xã hội. Đặc
điểm này có những lợi thế để giảng viên có thể sử dụng phương pháp giảng dạy tích
cực nhằm phát triển năng lực cho người học . Bên cạnh những năng lực chung, giáo
phát triển năng lực cho sinh viên là một dạng hoạt động có kế hoạch, có tổ chức, có
mục đích, có định hướng của Nhà trường, nhằm tác động lên sinh viên để đạt kết
quả cuối cùng - đó là hình thành ở sinh viên tri thức, tình cảm, hành vi xử sự phù
hợp với các quy phạm pháp luật, có ý thức tự giác nghiêm chỉnh chấp hành pháp
luật của nhà nước, của đoàn thể, của tổ chức, của địa phương... Giáo dục pháp luật
theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học có
vai trò quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động giáo
dục pháp luật, là bộ phận quan trọng của hoạt động giáo dục pháp luật để xây dựng
Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân góp phần đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện.
Giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên cần chú
trọng đến nội dung giáo dục pháp luật chính khóa có sự kết hợp hài hòa với các hoạt
động ngoại khóa, trong đó có lồng ghép với các hoạt động giáo dục tư tưởng, chính
trị, đạo đức..... Giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh
viên còn phải bảo đảm các nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật theo đúng quy
định của Bộ Giáo dục & Đào tạo .
Mục tiêu chung mà hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển
năng lực cho sinh viên hướng tới, đó chính là: giúp nâng cao sự hiểu biết pháp luật,
16