ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THÖY HƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THÖY HƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
HÀ NỘI – 2019
LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không có sự hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp
Vũ Thúy Hƣờng
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
BCH
Ban chấp hành
CBGV
Cán bộ, giáo viên
CBGVNV
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
2.2
2.3
Thống kê các nội dung đạt đƣợc của hoạt động giáo dục pháp
luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên.
Khảo sát hình thức giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát
triển năng lực cho sinh viên.
Thống kê mức độ các nội dung trong việc xây dựng kế hoạch
GDPL theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên.
Trang
43
45
52
Thống kê mức độ đánh giá của giáo viên đối với việc xây dựng
cho sinh viên.
64
66
Thống kê mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đối với việc tiếp
2.9
nhận hoạt động GDPL theo định hƣớng phát triển năng lực của
67
sinh viên.
2.10
Thống kê mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố khác đến hoạt động
GDPL theo định hƣớng phát triển năng lực cho SV .
iii
68
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ..................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................iv
1.2.1. Quản lý và Quản lý nhà trƣờng .........................................................................9
1.2.2. Giáo dục, Pháp luật và Giáo dục pháp luật .....................................................11
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực ..13
1.1.4. Sinh viên..........................................................................................................15
1.1.5. Trƣờng đại học ................................................................................................ 16
1.1.6. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực
cho sinh viên trong trƣờng đại học............................................................................16
1.3. Hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên theo định hƣớng phát triển năng
lực trong trƣờng đại học ...........................................................................................17
1.3.1. Sự cần thiết phải có hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên ...................17
1.3.2. Chủ thể thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên .......................................18
1.3.3 Mục tiêu của hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng
lực trong trƣờng đại học. ...........................................................................................19
1.3.4. Nội dung hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực .....20
1.4. Các hình thức giáo dục pháp luật đặc trƣng, phù hợp với đối tƣợng sinh viên......24
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng
lực cho sinh viên trong trƣờng đại học .....................................................................26
1.5.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng
lực cho sinh viên .......................................................................................................26
1.5.2. Tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực
cho sinh viên .............................................................................................................27
1.5.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho
sinh viên ....................................................................................................................28
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển
năng lực cho sinh viên...............................................................................................29
v
1.6. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng
phát triển năng lực cho sinh viên trong trƣờng đại học ............................................30
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .........................................................................................72
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN ...........73
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo
định hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên ..........................................................73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế .................................................................73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu..................................................................73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống ...............................................74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả .................................................74
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng - gia đình - xã hội
trong hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh
viên ............................................................................................................................75
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát
triển năng lực cho sinh viên ......................................................................................76
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý,
giảng viên về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh
viên ............................................................................................................................76
3.2.2. Biện pháp 2: Phối hợp chặt chẽ các bộ phận trong và ngoài nhà trƣờng tham
gia hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên ........................................................79
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục pháp
luật cho sinh viên ......................................................................................................83
3.2.4. Biện pháp 4 : Tăng cƣờng các điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ, nhằm tạo động
lực cho hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên .................................................87
3.2.5. Biện pháp 5: Lập kế hoạch giáo dục pháp luật cho sinh viên một cách thƣờng
xuyên, khoa học ........................................................................................................89
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................92
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3……………………
………………………………97
điều kiện thuận lợi giúp các trƣờng đại học có thêm các điều kiện cơ sở pháp lý
trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trƣờng, đồng thời qua đó
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện.
Trƣờng Đại học Thủ đô Hà Nội, đƣợc thành lập theo quyết định số 2402/QĐTTg ngày 31/12/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trƣờng Cao
đẳng Sƣ phạm Hà Nội, với chức năng tổ chức đào tạo, giáo dục, bồi dƣỡng nguồn
nhân lực đa ngành, đa lĩnh vực có trình độ cao đẳng, đại học và tổ chức các hoạt
động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ công tác
đào tạo phát triển nhà trƣờng. Trong hoạt động quản lý, nhà trƣờng luôn chú trọng
đến hoạt động giáo dục pháp luật và quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định
hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên của nhà trƣờng và nhận thấy rằng. Trong
bối cảnh hội nhập về Văn hóa- Kinh tế- Xã hội ngày càng mạnh mẽ thì việc giáo
dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên hiện nay tại
1
Trƣờng Đại học Thủ đô Hà Nội đã và đang rất cần đƣợc chú trọng. Bên cạnh đó,
nhà trƣờng cũng gặp những khó khăn, hạn chế nhất định.Với những lý do trên, mà
tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hướng phát triển năng lực
cho sinh viên Trường Đại học Thủ đô Hà Nội” để làm đề tài nghiên cứu, với
mong muốn tìm ra đƣợc các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
pháp luật cho sinh viên Trƣờng Đại học Thủ đô Hà Nội, từ đó góp phần vào việc
nâng cao chất lƣợng GD&ĐT của nhà trƣờng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên Trƣờng Đại học
Thủ đô Hà Nội đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lƣợng hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh
viên của Nhà Trƣờng.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật theo định hƣớng
phát triển năng lực của sinh viên hệ chính quy tại trƣờng Đại học Thủ đô Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu đối tƣợng là sinh viên hệ chính quy tại Trƣờng Đại học Thủ
đô Hà Nội. Thời gian và các số liệu nghiên cứu đƣợc tiến hành từ năm 2018 đến
nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các tài liệu lí luận về quản lý, quản lý nhà trƣờng, quản lý hoạt
động giáo dục để xây dựng khung lí thuyết cho luận văn.
8.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các hoạt động, cách tổ chức các hoạt động
GDPL cho sinh viên của giảng viên, cán bộ công nhân viên trong nhà trƣờng;
quan sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, nội quy trong trƣờng của sinh
viên, ý thức tham gia các hoạt động, thái độ với thầy (cô), bạn bè của sinh viên
trong nhà trƣờng.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát phiếu trƣng cầu ý kiến đối với
sinh viên hệ chính quy trong nhà trƣờng để biết thực trạng hoạt động giáo dục pháp
luật và quản lý hoạt động giáo dục pháp luật nhà trƣờng đang thực hiện.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp một số giảng viên, sinh viên để
từ đó nắm bắt đƣợc đầy đủ thông tin, một cách khách quan kịp thời, chính xác về
hoạt động giáo dục pháp luật trong nhà trƣờng.
3
- Phƣơng pháp chuyên gia: Để có những cách nhìn khách quan nên có thể thu
thấp thêm các ý kiến nhận xét, đánh giá của một số chuyên gia trong lĩnh vực giáo
dục pháp luật cho sinh viên nhƣ luật sƣ, công an phƣờng, công an quận Cầu Giấy.
8.3. Nhóm phƣơng pháp thống kê:
Sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu để nghiên cứu, chuyển các dữ liệu thu thập
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁP TRIỂN NĂNG LỰC
CHO SINH VIÊN TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Vấn đề giáo dục pháp luật theo định hƣớng phát triển năng lực cho sinh viên
Thế kỷ XXI, tri thức đến với ngƣời học từ nhiều nguồn đa dạng, phong phú;
ngƣời học có thể tự học nếu biết đƣợc cách học. Giáo viên phải có năng lực hƣớng
dẫn cho ngƣời học, để ngƣời học có thể tự tìm tòi lấy nội dung cần học và áp dụng
vào thực tiễn không ngừng thay đổi. Do đó, phƣơng thức giáo dục theo định hƣớng
phát triển năng lực để ngƣời học có thể phát huy tốt nhất khả năng tiềm ẩn của
mình, hội nhập với nền tri thức thế giới… Qua đó, tạo ra sự đa dạng, thích ứng cao
trong quá trình thu thập và xử lý thông tin… hiện đƣợc xem là cách thức truyền tải
thông tin đến ngƣời học đem lại hiệu quả cao.
Thuật ngữ năng lực có nguồn gốc tiếng latinh “competentia”, có nghĩa là gặp
gỡ. Trong tiếng Anh, “năng lực” có thể đƣợc dùng với những thuật ngữ nhƣ
capability, ability, competency, capacity,...
Capability: khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nhất
định. Ví dụ: khả năng nói tiếng anh, khả năng sử dụng một phần mềm máy tính...
Competency- Năng lực hành động: Khả năng thực hiện hiệu quả các hành
động, các vấn đề liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ
năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động.
Attribute: Phẩm chất cá nhân (quality of person) (cá tính hay nhân cách). Ví
dụ: khả năng kiên trì theo đuổi và giải quyết vấn đề.
Hiện nay, khái niệm năng lực đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Theo Từ điển Tiếng Việt [trang 639], “năng lực” đƣợc hiểu là “khả năng, điều
kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” khi đề cập
tới năng lực của đối tƣợng nào đó hoặc “ là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con
ngƣời khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao” khi đề cập tới
năng lực của con ngƣời.
5
nƣớc nhà. Trong bối cảnh mới, nhiều biến động của tình hình trong nƣớc, các nhà
6
hoạch định chính sách vẫn dành nhiều tâm huyết cho công cuộc phát triển nền giáo
dục non trẻ. Phƣơng pháp tự học tiếp tục đƣợc nhiều nhà giáo dục học nghiên cứu.
Tuy nhiên, phƣơng pháp này, chủ yếu mới đƣợc đề cập dƣới dạng nêu những kinh
nghiệm giảng dạy của bản thân, chứ chƣa đi đến hệ thống khái quát thành cơ sở lý
luận, phƣơng pháp luận của quá trình dạy và tự học.
Ngƣời đi đầu đặt nền móng cho nền giáo dục và là tấm gƣơng sáng cho nghị
lực và phƣơng pháp tự học ở nƣớc ta đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với tƣ tƣởng:
“Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học tập là nhiệm vụ của cách mạng” và “về
học tập phải lấy tự học làm cốt”.
Trong những năm gần đây, giáo dục theo định hƣớng phát triển năng lực,
phẩm chất ngƣời học là một xu hƣớng tất yếu của giáo dục Việt Nam và của các
nƣớc trên thế giới hiện nay. Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban
chấp Hành Trung Ƣơng khóa XI đã khẳng định quan điểm chỉ đạo trong định hƣớng
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo là: “Phát triển giáo dục và đào tạo là
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất ngƣời học” [Nguồn 3 tr 2]. Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể
(Tháng 7/2017), của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năng lực đã đƣợc định nghĩa nhƣ
sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực
hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể” [nguồn 4, tr 36].
Tóm lại, nội hàm của giáo dục theo định hƣớng phát triển năng lực đó chính là
nhằm hƣớng tới vấn đề đảm bảo chất lƣợng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục
tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri
hình thức phổ biến giáo dục pháp luật trong đó có hoạt động ngoài giờ lên lớp; rà
soát và có kế hoạch bổ sung, đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn pháp luật và môn giáo dục
công dân [nguồn 2, tr 2]. Đặc biệt trong luật số 14/2012/QH13 ngày 20 tháng 06
năm 2012, Quốc hội đã thông qua Luật Phổ biến, Giáo dục pháp luật. Luật này quy
định tƣơng đối cụ thể về giáo dục pháp luật nói chung, giáo dục pháp luật trong nhà
trƣờng nói riêng.
8
1.2. Các khái niệm nghiên cứu
1.2.1. Quản lý và Quản lý nhà trường
Quản lý
Trong mọi hoạt động lao động, sản xuất của con ngƣời khi muốn hoàn thành
mục đích chung của tập thể, hay của riêng cá nhân mình thì ngƣời ta đều phải dựa
vào sự nỗ lực của tất cả các thành viên để hoàn thành đƣợc mục đích đã đặt ra. Khi
đó mới đạt đƣợc mục đích chung và cá nhân dựa vào đó mới đạt đƣợc mục đích của
mình. Chính vì vậy, khi con ngƣời liên kết lại thành một tổ chức thì đƣơng nhiên
phải có sự quản lý.
Harold Koontz quan niệm: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm
(tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trƣờng mà trong đó con
ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự
bất mãn cá nhân ít nhất.... Với tƣ cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn
với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [nguồn 12,tr 33].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Hoạt động
quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thế quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm vận hành và đạt
đƣợc mục đích của tổ chức” [nguồn 20, tr 1].
Tác giả Đặng Quốc Bảo khẳng định: “Bản chất của hoạt động quản lý nhằm
Trƣớc yêu cầu cần phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo nhằm
đáp ứng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc, Ban Chấp hành
Trung ƣơng Đảng khóa XI đã thông qua Nghị quyết 29-NQ/TW (4/11/2013), trong
đó nhấn mạnh: “đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân
chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục,
đào tạo; coi trọng quản lý chất lƣợng”. Nhƣ vậy, có thể thấy quản lý giáo dục nhà
trƣờng theo chủ trƣơng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội (trong đó, chủ thể
quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng) đã, đang trở thành nhu cầu tất yếu.
Theo tinh thần chỉ đạo chung của Đảng và Chính phủ đối với hoạt động đổi
mới căn bản giáo dục và đào tạo, quản lý giáo dục nhà trƣờng cần hƣớng tới một số
yêu cầu nhƣ: i/chủ thể quản lý giáo dục cần chỉ đạo nhà trƣờng vận hành đúng quan
điểm, đƣờng lối, chính sách giáo dục của Đảng, Chính phủ; ii/chuẩn hóa các điều
kiện quá trình dạy – học nhằm quản lý chất lƣợng đào tạo; iii/tăng cƣờng phát huy
tính dân chủ trong trƣờng học, có cơ chế mở trong việc ngƣời học đánh giá đối với
10
hoạt động giáo dục, giáo viên đánh giá chủ thể quản lý giáo dục…iv/chủ động, tích
cực phát huy vai trò của hội đồng nhà trƣờng….
Ở cấp độ hẹp hơn, quản lý giáo dục trƣờng học bao gồm rất nhiều loại hình
khác nhau nhƣ: i/đối với hoạt động giáo dục, đó là: hoạt động dạy học; ngoại khóa;
văn thể; hƣớng nghiệp; giáo dục đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật, kiến thức
quốc phòng… nhằm giúp ngƣời học hƣớng tới phát triển một cách toàn diện cả về
năng lực và phẩm chất theo tiêu chí hài hòa giữa “đức, trí, thể, mỹ”. ii/đối với hoạt
động quản lý giáo dục mà hiệu trƣởng nắm vai trò là chủ thể nhƣ: quản lý ngƣời
dạy, ngƣời học, nguồn tài chính, cơ sở vật chất giáo dục… Hai loại hình vi mô chủ
yếu của quản lý trƣờng học cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, kết hợp
với năng lực tổ chức, quản lý của ban lãnh đạo nhà trƣờng… để có thể thực hiện
đƣợc hiệu quả các mục tiêu đề ra, cũng nhƣ góp phần quan trọng trong hoạt động
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo nhƣ Nghị quyết 29-NQ/TW của
Các chức năng của pháp luật bao gồm:
- Chức năng điều chỉnh của pháp luật: là sự tác động trực tiếp của pháp luật tới
các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng và tạo lập hành lang pháp lý để hƣớng các
quan hệ xã hội phát triển trong trật tự và ổn định theo mục tiêu mong muốn.
- Chức năng bảo vệ của pháp luật: thể hiện ở việc quy định những phƣơng tiện
nhằm mục đích bảo vệ các quan hệ xã hội là cơ sở, nền tảng của xã hội trƣớc các vi
phạm. Khi có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ xã hội đƣợc
pháp luật điều chỉnh thì sẽ bị áp dụng các biện pháp cƣỡng chế ghi trong chế tài của
quy phạm pháp luật.
- Chức năng giáo dục của pháp luật: đƣợc thực hiện thông qua sự tác động của
pháp luật vào ý thức con ngƣời, làm cho con ngƣời hành động phù hợp với cách xử
sự ghi trong quy phạm pháp luật. Cách xử sự ghi trong quy phạm pháp luật là cách
xử sự phổ biến đã đƣợc lựa chọn phù hợp với đạo đức tiến bộ của xã hội. Nhận thức
này hƣớng con ngƣời đến những hành vi, những cách xử sự phù hợp với lợi ích của
xã hội, nhà nƣớc, tập thể và của bản thân [nguồn 29, Tr 47].
Giáo dục pháp luật
Trong nhiều tài liệu khoa học về pháp luật hiện nay, phần lớn các nhà nghiên
cứu đã khá thống nhất khi đi đến một khái niệm giáo dục pháp luật chung, đó là:
“Giáo dục pháp luật là hoạt động có định hƣớng, có tổ chức, có chủ định của chủ
thể giáo dục tác động lên đối tƣợng giáo dục một cách có hệ thống và thƣờng xuyên
nhằm mục đích hình thành ở họ tri thức pháp luật, tình cảm pháp lý và hành vi phù
hợp với các đòi hỏi của pháp luật hiện hành”.
12
Phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) hiểu theo nghĩa rộng là hoạt động, lĩnh vực
hoạt động, bao gồm tất cả các công đoạn phục vụ cho việc thực hiện PBGDPL (xây
dựng chƣơng trình, kế hoạch PBGDPL; triển khai chƣơng trình, kế hoạch PBGDPL
thông qua việc áp dụng các hình thức, biện pháp PBGDPL; hƣớng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chƣơng trình, kế hoạch PBGDPL). Hiểu
lời đƣợc câu hỏi ngƣời học đã biết đƣợc cái gì mà ít chú ý đến việc vận dụng vào
thực tiễn. Ngƣời học tiếp thu đƣợc càng nhiều kiến thức càng tốt, ít quan tâm tới
việc tạo ra các sản phẩm từ cái đã học. Điều này thể hiện rõ trong việc thiết kế
chƣơng trình, biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hƣớng dẫn và phƣơng pháp dạy học.
[nguồn 35, tr 14].
Tiếp cận năng lực
Tiếp cận này đƣợc thể hiện ở nhiều cách tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận truyền thống:
Năng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, đƣợc hình thành dựa trên sự lắp
ghép các mảng kiến thức và kĩ năng cụ thể (Ví dụ: “năng lực toán học” được hình
thành qua việc học kiến thức cơ bản về toán và kĩ năng giải các bài tập toán..). Với
cách hiểu này, việc đánh giá năng lực ngƣời học đƣợc dựa trên các kết quả có thể
nhìn thấy (chủ yếu là điểm thi và kiểm tra)
- Tiếp cận tích hợp
Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998), năng lực là tổng hợp
những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của
một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh
vực hoạt động ấy.
F.E. Weinert (2001) cho rằng: “năng lực của học sinh là sự kết hợp hợp lí kiến
thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết
phê phán tích cực hƣớng tới giải pháp cho các vấn đề”. Theo ông, năng lực gồm:
năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Nhà tâm lý học Pháp Denyse Tremblay (2002), dựa trên tiếp cận “học tập suốt
đời”, quan niệm rằng “năng lực là khả năng hành động, đạt đƣợc thành công và
chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều lực
tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [nguồn 35, tr 15].
Howard Gardner – giáo sƣ Tâm lí học của Đại học Harvard (Mỹ) đã đề cập
đến khái niệm năng lực qua việc phân tích 7 lĩnh vực trí năng của con ngƣời, đó là:
ngôn ngữ, Logic – toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nội cảm.
14
Theo quy định của Luật Giáo dục và luật Giáo dục Đại học quy định: “Sinh viên
là ngƣời đang học tại các trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học. Ở đó họ đƣợc truyền đạt
15