G.Án Công nghệ8 - Pdf 58

Ngày soạn:..
Ngày dạy;

Tiết 1
Bài 1 : Vai trò của bản vẽ kỹ thuật
trong sản xuất và đời sống
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S biết đợc vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
- Tạo niềm say mê học tập bộ môn.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
II. Đồ dùng giảng dạy:
- Các tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3 SGK.
- Tranh ảnh, mô hình sản phẩm cơ khí, công trình kiến trúc, xây dựng.
III. Nội dung bài dạy:
1) Giới thiệu bài học:
- Xung quanh ta có nhiều sản phẩm do bàn tay, khối óc con ngời tạo ra; từ
chiếc đinh vít đến chiếc ô tô hay con tàu vũ trụ; từ ngôi nhà đến các công
trình kiến trúc xây dựng...
- Vậy các sản phẩm đó đợc làm ra nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay:
Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống
2) Bài mới:
1. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
- Con ngời thờng dùng các phơng
tiện thông tin nh:
- Tiếng nói, cử chỉ, chữ viết, hình
vẽ...
- Hình vẽ là phơng tiện quan
trọng dùng trong giao tiếp.

chung dùng trong kỹ thuật.
- Bản vẽ kỹ thuật có vai trò quan
trọng trong SX và đời sống.
- Vì vậy ta cần học môn vẽ kỹ
thuật.
- Quan sát H 1.3 a SGK. Muốn sử
dụng hiệu quả và an toàn các
thiết bị chúng ta cần phải làm
gì? Cho ví dụ?
- Quan sát H 1.4 SGK. Bản vẽ
dùng trong những lĩnh vực nào?
Nêu một số lĩnh vực em biết?
- Các lĩnh vực trên cần trang bị cơ
sở hạ tầng gì?
- Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là
ngôn ngữ chung dùng trong
kỹ thuật?
- Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế
nào trong SX và đời sống?
- Vì sao ta cần học môn vẽ kỹ
thuật?
IV. Công việc về nhà:
- Bản vẽ kỹ thuật có vai trò quan trọng nh thế nào trong SX và đời sống?
- Đọc trớc bài 2 SGK.
2
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 2 Bài 2: Hình chiếu
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S hiểu đợc thế nào là hình chiếu.

- Quan sát H 2.1 SGK và các vật
mẫu. Cách vẽ hình chiếu một
điểm của vật thể nh thế nào?
Hãy suy ra cách vẽ hình chiếu
của vật thể?
- Quan sát H 2.2 a,b,c SGK. Nhận
xét các đặc điểm của các tia
chiếu trên hình vẽ?
- Cho ví dụ về các phép chiếu
trong thực tế?
3
3. Các hình chiếu vuông góc:
- Mặt phẳng chiếu đứng: hớng
chiếu từ trớc tới.
- Mặt phẳng chiếu bằng: hớng
chiếu từ trên tới.
- Mặt phẳng chiếu cạnh: hớng
chiếu từ trái sang.
4. Vị trí các hình chiếu:
- Các hình chiếu của 1 vật thể đợc
vẽ trên cùng 1 mặt phẳng của
bản vẽ.
- Cạnh thấy của vật thể vẽ bằng
nét đậm.
- Cạnh khuất của vật thể vẽ bằng
nét đứt.
- Hình chiếu bằng ở dới hình
chiếu đứng. Hình chiếu cạnh ở
bên phải hình chiếu đứng.
5. Tổng kết bài học:

- Hình thành từng bớc kỹ năng đọc bản vẽ.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
- Mô hình cái nêm.
- Vẽ phóng hình 3.1 trên giấy A1 hoặc A0.
IV. Nội dung bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Có các phép chiếu nào?
- Vị trí của hình chiếu nh thế nào?
2) Giới thiệu bài học:
- Trên bản vẽ kỹ thuật các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể
theo các hớng chiếu khác nhau.
- Để đọc thành thạo 1 số bản vẽ đơn giản ta học bài học hôm nay: Bài tập thực
hành hình chiếu của vật thể
3) Bài mới:
1. Nội dung và trình tự tiến hành:
- Hình chiếu 1 tơng ứng với hớng
chiếu B.
- Hình chiếu 2 tơng ứng với hớng
chiếu C.
- Hình chiếu 3 tơng ứng với hớng
chiếu A.
2. Tổ chức thực hành:
HC hớng A B C
1 X
2 X
3 X
.

- Các mẫu vật: hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh.
IV. Nội dung bài dạy:
1) Giới thiệu bài học:
- Khối đa diện là 1 khối đợc bao bởi các hình đa giác phẳng.
- Có những khối đa diện nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: Bản vẽ các khối
đa diện
2) Bài mới:
6
1. Khối đa diện:
- Các khối đa diện đợc bao bởi
các hình đa giác phẳng.
- VD: Bao diêm, hộp thuốc lá,
viên gạch, bút chì 6 cạnh, kim tự
tháp...
2. Hình hộp chữ nhật:
- Hình hộp chữ nhật đợc bao bởi
sáu hình chữ nhật phẳng.
- Kích thớc : a chiều dài; b
chiều rộng; h chiều cao.
- Hình chiếu đứng: hình chữ nhật.
- Hình chiếu bằng: hình chữ nhật.
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật.
3. Hình lăng trụ đều:
- Hình lăng trụ đều đợc bao bởi 2
mặt đáy là đa giác đều, các mặt
bên là hình chữ nhật bằng nhau.
- Kích thớc : a chiều dài đáy; b
chiều cao đáy; h chiều cao
lăng trụ.
- Hình chiếu đứng: hình chữ nhật.

nó?
- Quan sát H 4.6 SGK. Hình chóp
đều đợc bao bởi các hình gì?
- Các kích thớc của hình chóp
đều?
- Hình dạng các hình chiếu của
nó?
7
đều.
5. Tổng kết bài học:
- Ghi nhớ thế nào là hình hộp chữ
nhật, hình lăng trụ đều, hình
chóp đều.
- Nhận xét giờ học
- Thế nào là hình hộp chữ nhật,
hình lăng trụ đều, hình chóp
đều?
V. Công việc về nhà:
- Đọc trớc bài 5 SGK.
- Chuẩn bị mẫu vật, bút chì giấy, ê ke, com pa để cho giờ thực hành.
Ngày soạn:..
Tiết 4 Ngày dạy;
Bài 5: thực hành đọc bản vẽ các khối đa diện
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện.
- Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ các khối đa diện, phát huy trí tởng tợng không
gian.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.

- Đánh dấu chữ (X) thích hợp vào
bảng 5.1
V. Công việc về nhà:
- Chuẩn bị vật mẫu khối tròn xoay: quả bóng,...?
- Đọc trớc bài 6 SGK.
Ngày Soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5
Bài 6: bản vẽ các khối tròn xoay
9
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể đẹp, chính xác.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
- Các tranh vẽ bài 6 SGK.
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu.
- Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu...
- Các mẫu vật: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng...
IV. Nội dung bài dạy:
1) Giới thiệu bài học:
- Khối tròn xoay là 1 khối đợc tạo thành khi quay 1 hình phẳng quanh 1 đờng
cố định (trục quay) của hình.
- Có những khối tròn xoay nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: Bản vẽ các
khối tròn xoay
2) Bài mới:
1. Khối tròn xoay:

h chiều cao hình nón.
- Hình chiếu đứng: hình tam giác
cân.
- Hình chiếu bằng: hình tròn.
- Hình chiếu cạnh: hình tam giác
cân.
* Hình cầu:
- Kích thớc : d đờng kính hình
cầu.
- Hình chiếu đứng: hình tròn.
- Hình chiếu bằng: hình tròn.
- Hình chiếu cạnh: hình tròn.
3. Tổng kết bài học:
- Khối tròn xoay là 1 khối đợc tạo
thành khi quay 1 hình phẳng
quanh 1 đờng cố định (trục
quay) của hình.
- Hình trụ: Quay hình chữ nhật
quanh 1 cạnh cố định.
- Hình nón: Quay hình tam giác
vuông quanh 1 cạnh góc vuông.
- Hình cầu: Quay nửa hình tròn
quanh 1 đờng kính cố địnhNhận
xét giờ học
nó?
- Quan sát H 6.4 SGK.
- Các kích thớc của hình nón?
- Hình dạng các hình chiếu của
nó?
- Quan sát H 6.5 SGK.

1. Nội dung và trình tự tiến hành:
BV vật A B C D
1 X
2 X
3 X
4 X
2. Tổ chức thực hành:
khối vật A B C D
Hình trụ X X
Hình nón cụt X
- Quan sát H 7.1 ; H 7..2 SGK và
các vật mẫu. Chỉ rõ sự tơng ứng
giữa các hình chiếu và vật thể?
- Đánh dấu chữ (X) thích hợp vào
bảng 7.1
- Đánh dấu chữ (X) thích hợp vào
12
Hình hộp X X X X
Hình chỏm
cầu
X
.- Vẽ các hình chiếu đứng, bằng và cạnh
của 1 trong các vật thể A,B,C,D.
- Quá trình chia làm 2 bớc: vẽ mờ; tô đậm
3. Tổng kết bài học:
- Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị,
thái độ học tập, cách thực hiện
qui trình.
- Thu bài
bảng 7.2

kế và đợc dùng trong tất cả quá
trình sản xuất từ chế tạo, lắp ráp,
thi công đến vận hành sửa
chữa...
- Có 2 lĩnh vực quan trọng sử
dụng bản vẽ kỹ thuật: Cơ khí và
xây dựng
2. Khái niệm về hình cắt:
- Hình cắt dùng để biểu diễn một
cách rõ ràng các bộ phận bên
- Trình bày khái niệm về bản vẽ
kỹ thuật?
- Bản vẽ kỹ thuật đợc dùng trong
lĩnh vực quan trọng nào?
- Quan sát H 8.1; H 8.2 SGK.
- Vai trò của hình cắt?
- Hình dạng hình cắt của ống lót?
14
trong bị che khuất của vật thể.
- Hình cắt là hình biểu diễn phần
vật thể ở sau mặt phẳng cắt, biểu
diễn bằng phần kẻ gạch gạch.
3. Tổng kết bài học:
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ
thuật chủ yếu của sản phẩm, nó
đợc lập ra trong giai đoạn thiết
kế và đợc dùng trong tất cả quá
trình sản xuất từ chế tạo, lắp ráp,
thi công đến vận hành sửa
chữa...

- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng của sản phẩm. Muốn chế tạo ra
một cỗ máy, trớc hết phải chế tạo ra từng chi tiết sau đó lắp ráp lại với nhau.
- Để biết cách đọc bản vẽ chi tiết nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay:
Bản vẽ chi tiết
3) Bài mới:
1. Nội dung của bản vẽ chi tiết:
*Bản vẽ chi tiết bao gồm:
- Hình biểu diễn: hình cắt, mặt
cắt.
- Kích thớc.
- Yêu cầu kỹ thuật: các chỉ dẫn về
gia công, nhiệt luyện.
- Khung tên: tên gọi chi tiết, vật
liệu, tỷ lệ bản vẽ
2. Đọc bản vẽ chi tiết:
- Khung tên: tên gọi chi tiết; vật
- Quan sát sơ đồ H 9..1; H 9..2
SGK.
- Bản vẽ chi tiết bao gồm những
nội dung gì?
- Trình bày khái niệm các nội
dung trên?
- Quan sát bảng 9..1 SGK.
- Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi
16
liệu; tỷ lệ.
- Hình biểu diễn: Tên gọi hình
chiếu; vị trí hình cắt.
- Kích thớc: Kích thớc chung của
chi tiết; kích thớc các phần của

II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
- Mô hình vòng đai hình 10..1 SGK.
- Thớc, ê ke, com pa.
IV. Nội dung bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bản vẽ chi tiết?
- Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung gì?
2) Giới thiệu bài học:
- Để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt từ đó hình thành tác
phong làm việc có qui trình; ta học bài học hôm nay: Bài tập thực hành đọc bản
vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
3) Bài mới:
1. Nội dung và trình tự tiến hành:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ
vòng
đai
1. Khung tên - Tên gọi chi tiết
- Vật liệu
-Tỷ lệ
2. Hình biểu
diễn
- Tên gọi hình chiếu.
- Vị trí hình cắt
3. Kích thớc - Kích thớc chung của
chi tiết.
- Kích thớc các phần
của chi tiết

I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S nhận dạng đợc ren trên bản vẽ chi tiết.
- Biết đợc quy ớc về ren.
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
- Tranh vẽ H 11..1 SGK.
- Các mẫu vật: đinh tán, đui đèn, lọ mực...
- Mô hình ren bằng kim loại, chất dẻo...
IV. Nội dung bài dạy:
1) Giới thiệu bài học:
- Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hoặc dùng để truyền lực.
- Để biết ren đợc thể hiện nh thế nào trên bản vẽ chi tiết? Đó là nội dung bài học
hôm nay: Biểu diễn ren
2) Bài mới:
1. Chi tiết có ren:
*Chi tiết có ren bao gồm:
- Chân ghế. Nắp lọ mực. Đui đèn.
Đinh vít. Bu lông.
2. Quy ớc về ren:
*Ren ngoài: đợc hình thành ở mặt
ngoài của chi tiết.
- Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét
liền đậm.
- Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét
liền mảnh.
- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng
nét liền đậm.

đậm. Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng
kín bằng nét liền đậm. Vòng
chân ren đợc vẽ hở bằng nét liền
mảnh.
- Cần luyện lập để nâng cao kỹ
năng đọc bản vẽ có ren.
- Nhận xét giờ học
- Quan sát H 11.4 SGK.
- Thế nào là ren trong?
- Điền vào chỗ trống từ thích hợp?
- Quan sát H 11.6 SGK.
- Thế nào là ren bị che khuất?
- Điền vào chỗ trống từ thích hợp?
- Nêu qui ớc vẽ ren thấy đợc?
V. Công việc về nhà:
- Đọc trớc bài 12 SGK.
- Chuẩn bị mẫu vật côn, com pa, bút chì, ê ke... để thực hành.
21
Ngày soạn;.
Ngày dạy:
Tiết 10
Bài 12: thực hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S đọc đợc bản vẽ côn có ren.
- Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren.
- Hình thành tác phong làm việc theo qui trình.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:

22
thuật - Xủ lý bề mặt
5. Tổng hợp - Mô tả hình dạng và
công dụng
2. Tổ chức thực hành:
- Đọc bản vẽ côn theo trình tự đã nêu ở phần
trên.
- Điền các thông tin đọc đợc vào cột thứ 3 của
bảng 9.1 ở trên.
3. Tổng kết bài học:
- Côn dùng để lắp với trục của cọc lái
(xe đạp)
- M: ren hệ mét dạng tam giác đều.
- Tr: ren hình thang dạng hình
thang.
- Sq: ren vuông dạng hình vuông.
- Thu bài
V. Công việc về nhà:
- Chuẩn bị vật mẫu : bộ vòng đai?
- Đọc trớc bài 13 SGK.
23
Ngày soạn:
Tiết 11 Ngày dạy:.
Bài 13: bản vẽ lắp
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.
- Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn gian.
- Rèn luyện kỹ năng lao động kỹ thuật.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.

- Quan sát bảng 13.1 SGK.
- Trình bày trình tự đọc bản
vẽ lắp?
- Chi tiết các nôi dung cần
hiểu khi đọc bản vẽ lắp?
24
diễn hình cắt
4. Kích thớc - Kích thớc chung
- Kích thớc lắp giữa các
chi tiết
- Kích thớc xác định
khoảng cách giữa các
chi tiết
5. Phân tích
chi tiết
- Vị trí của các chi tiết
6. Tổng hợp - Trình tự tháo lắp
- Công dụng của sản
phẩm
3. Tổng kết bài học:
- Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật gồm
hình biểu diễn của đơn vị lắp (sản
phẩm) với số liệu cần thiết để lắp
ráp và kiểm tra.
- Cần luyện lập để nâng cao kỹ năng
đọc bản vẽ lắp.
- Nhận xét giờ học
- Thế nào là bản vẽ lắp?
V. Công việc về nhà:
- Đọc trớc bài 14 SGK.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status