Câu 1: 1- Ba hợp chất A, B, C cùng có công thức phân tử C
3
H
6
O
2
. Xác đònh công thức cấu tạo trong các trường
hợp sau, viết các phản ứng minh họa:
- A làm tan đá vôi.
- B tác dụng với Na, tráng bạc, không tác dụng với NaOH.
- C tráng bạc, tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na.
2- Từ khí thiên nhiên, các chất vô cơ xúc tác tự chọn, hãy điều chế các polime sau:
PVA (polivinylaxetat), PVC (polivinylclorua), polivinylic
Câu 2: 1. Hai chất hữu cơ A và B đơn chức tạo ra bởi ba nguyên tố C, H, O và Đều có 34,78% oxi về khối lượng.
Nhiệt độ sôi của A là 78,3
0
C và của B là −23,6
0
C.
a. Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của A và B.
b. Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
A →
+ ?
A
1
→
+ ?
A
2
→
+ ?
3
)
2
CO. Nêu phương pháp hóa học để thu được ba chất riêng biệt
Câu 4: 1. Anđêhit là gì? Chọn Etanal làm ví dụ, viết 2 phản ứng để chứng tỏ Anđehit vừa có khả năng bộc lộ tính
oxy hóa, vừa có khả năng bộc lộ tính khử.
2. Đốt cháy 5,8 gam một Anđêhit no hai lần Andehit mạch hở A cần vừa đủ 4,8 gam oxy. Tìm cấu tạo của
A ?
3. Nêu phương pháp phân biệt A (tìm được ở trên) với Metanal. Từ A và metanal viết các phương trình phản ứng
điều chế 2 este mạch hở C
4
H
6
O
4
Câu 5: 1. Fomalin là gì? cho 3,94 g Fomalin tác dụng hoàn toàn với Ag
2
O dư trong NH
3
tạo ra 21,6g Ag. Tính %
khối lượng của andehit trong Fomalin.
2. Chỉ dùng một hóa chất hãy phân biệt: Fomalin, rượu etylic, glyxerin, dung dòch glucozơ chứa trong các lọ
riêng biệt bò mất nhãn. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 6: 1. Viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện) thực hiện dãy biến hóa sau:
G → CH
4
C
2
H
2
5
OH, C
6
H
6
, C
6
H
5
NH
2
đựng trong 6 lọ
mất nhãn. Nếu chỉ dùng HCl có nhận biết được chúng không? Trình bày phương pháp nhận biết.
b. Nêu phương pháp hóa học phân biệt 3 dung dòch sau: glucozơ, saccarozơ, glixerin.
c. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CO
2
→
1
tinh bột
→
2
glucozơ →
3
rượu etylic
→
4
axit axetic →
5
C
2
H
5
OH
C
2
H
5
OH
B
B
B
A
H
D
F
?
CH
3
COOC
2
H
3
CH
3
COOC
2
H
5
thể phản ứng với nhau? Tại sao? Viết các phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng.
2. Trình bày phương pháp vật lý và phương pháp hóa học để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chứa
HCOOH (nhiệt độ sôi 100,7
0
C) và C
6
H
5
OH (nhiệt độ sôi 182
0
C).
Câu 10: 1. Có 4 chất ứng với công thức phân tử C
3
H
6
O, C
3
H
6
O
2
, C
3
H
4
O, C
3
H
4
O
T →
+Y
K →
2
Br
H
→
0
,tNaOH
M
2. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 este sau: CH
3
COOCH=CH
2
, HCOOCH
2
CH=CH
2
,
CH
2
=CHCOOCH
3
.
3. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A thu được CO
2
và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 7:4. Cho bay hơi hoàn
toàn 2,53 gam A được một thể tích đúng bằng thể tích 0,88 gam oxi trong cùng một điều kiện. ở nhiệt độ thường
A không làm mất màu dung dòch brôm, nhưng làm mất màu dung dòch thuốc tím khi đun nóng nhẹ.
a. Xác đònh CTPT, CTCT A, viết PTPƯ.
3
- CH
2
- COOH; CH ≡ C- COOH.
3. HCl, HF, HI, HBr.
4. CH
2
Cl- COOH, CH
2
Br- COOH, CH
2
F- COOH, CH
2
I- COOH.
Câu 13: 1. Đun nóng hỗn hợp 2 rượu đơn chức X, Y với H
2
SO
4
đậm đặc được hỗn hợp 3 ete. Lấy ngẫu nhiên 1
trong 3 ete đó đốt cháy hoàn toàn thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O. Xác đònh công thức của X, Y. Viết phản
ứng chuyển hóa X thành Y và Y thành X.
2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau dưới dạng công thức cấu tạo:
(A)
X →
1:1,NaOH
(B)
2
Cl- COOH, CH
2
Br- COOH, CH
2
F- COOH, CH
2
I- COOH.
Câu 15: 1. Đun nóng hỗn hợp 2 rượu đơn chức X, Y với H
2
SO
4
đậm đặc được hỗn hợp 3 ete. Lấy ngẫu nhiên 1
trong 3 ete đó đốt cháy hoàn toàn thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O. Xác đònh công thức của X, Y. Viết phản
ứng chuyển hóa X thành Y và Y thành X.
2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau dưới dạng công thức cấu tạo:
(A)
X →
1:1,NaOH
(B)
→
0
,tNaOH
CH
4
→ (D) → (E) → (F) → C
2
2. Bằng phương pháp hóa học nhận ra những dung dòch sau: Glucozơ, Anilin, Glixerin, rượu etylic, axit
acrylic và anđêhit fomic (fomalin).
Câu 17: Ba chất X, Y, Z có CTPT dạng (CH
2
O)
n
với n
≤
3. Cho biết:
- X chỉ tham gia phản ứng tráng gương. Y vừa tham gia phản ứng tráng gương, vừa phản ứng với Na.
- Z tác dụng với dung dòch NaHCO
3
vừa đủ, làm bay hơi nước dung dòch sau
phản ứng, sản phẩm khan còn lại tiếp tục tác dụng với Na. Oxi hóa Z ở điều kiện thích hợp sẽ tạo thành hợp chất
chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z như nhau thì số mol H
2
O thu được từ X< Y< Z. Hãy xác
đònh CTCT của X, Y, Z và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ:
Z →
− OH
2
Z
1
→
+ OHCH
3
Z
2
→ P (polime)
A →
+ xtOH ,
2
B →
+ xtO ,
2
C →
+ xtA,
D
→
+
0
,tNaOH
E + B
Có thể dùng dung dòch Ag
2
O/NH
3
để phân biệt B và A được không? Tại sao.
3. Cho than đá, đá vôi và các chất vô cơ xúc tác cần thiết khác, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế:
isopropylaxxetat, PVC, axit picric và thuốc nổ TNT (trrinitrotoluen).
Biết: A
3
+ B
1
→ este C
6
H
10
O
0
,tNaOH
Câu 19: 1. Cho A là 1 axit có công thức nguyên là (C
3
H
4
O
4
)
n
. Xác đònh công thức cấu tạo của A và viết phương
trình phản ứng điều chế A đi từ hidrocacbon no tương ứng.