Phân tích tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho hộ nghèo tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐỨC TUẤN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
VỐN VAY ƯU ĐÃI TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI CHO HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐỨC TUẤN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
VỐN VAY ƯU ĐÃI TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI CHO HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2019


đỡ của NHCSXH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang và các cán bộ tại các xã
nghiên cứu, những người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác
giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích đúng đắn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi
và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Đức Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ................................................................................ x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói........................................................ 4

Tuyên Quang ................................................................................................... 54
3.2. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội đến phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn ........................................ 56
3.3. Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại huyện Na
Hang - tỉnh Tuyên Quang ................................................................................ 57
3.3.1. Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra .......................................... 57
3.3.2. Tình hình vốn vay của các hộ điều tra .................................................. 58
3.3.3. Nguyên nhân nghèo của hộ điều tra ...................................................... 58
3.3.4. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra .................................................... 59
3.3.5. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ ........................................................... 62
3.3.6. Hiệu quả sử dụng vốn vay ..................................................................... 63
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nghèo
tại NHCSXH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang .......................................... 65


v

3.4.1. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 65
3..4.2. Nhân tố khách quan .............................................................................. 70
3.5. Đánh giá tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi từ NHCSXH cho hộ
nghèo tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ................................................. 73
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 73
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 74
3.6. Giải pháp nâng cao tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi từ NHCSXH
cho hộ nghèo tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ..................................... 74
3.6.1. Nâng cao năng lực vay vốn của hộ nghèo ............................................ 74
3.6.2. Hoàn thiện công tác cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH .............. 76
3.6.3. Giải pháp cho chính quyền địa phương ................................................ 80
3.6.4. Tăng cường mối quan hệ giữa NHCSXH với tổ chức chính trị
xã hội............................................................................................................... 82


: Hội nông dân

HPN

: Hội phụ nữ

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KV

: Khu vực

LĐ-TB&XH

: Lao động - thương binh xã hội

NĐ-CP

: Nghị định - Chính phủ

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

PTNT

: Phát triển nông thôn


: Xóa đói giảm nghèo


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) ................ 6
Bảng 1.2. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2016 - 2020 ................ 7
Bảng 1.3. Đối tượng vay và lãi suất của NHCSXH ........................................ 34
Bảng 2.1. Các hạng mục đất sử dụng năm 2017 ............................................. 37
Bảng 2.2. Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động đoạn 2015 - 2017 ........... 39
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm
2017 ................................................................................................. 47
Bảng 3.1. Kết quả cho vay vốn ưu đãi trong 3 năm........................................ 54
Bảng 3.2: Phân tích SWOT về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội đến phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn ................. 56
Bảng 3.3. Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra năm 2018 ................... 57
Bảng 3.4. Tình hình vay vốn của các hộ nghèo .............................................. 58
Bảng 3.5. Tổng hợp nguyên nhân nghèo của các hộ điều tra ......................... 59
Bảng 3.6. Nhu cầu vay vốn với các mức vay khác nhau ................................ 60
Bảng 3.7. Nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo về kỳ hạn cho vay .................. 61
Bảng 3.8. Chi phí trung gian từ vốn của các hộ nghèo năm 2017 .................. 62
Bảng 3.9. Kết quả sản xuất của hộ nghèo ....................................................... 63
Bảng 3.10. Hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của hộ nghèo năm 2017 ................ 64
Bảng 3.11. Tổng hợp thu nhập các hộ trước và sau khi được hưởng tín
dụng ưu đãi...................................................................................... 64
Bảng 3.12: Đánh giá của hộ về mức cho vay của NHCSXH huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang ................................................................. 66
Bảng 3.13. Đánh giá của hộ về thời gian, quy trình, giấy tờ cho vay của


Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi từ
NHCSXH cho hộ nghèo tại huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang, từ đó, đưa ra
các giải pháp để người nghèo được tiếp cận nguồn vốn vay và phát triển kinh
tế hộ nghèo trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.
Mục tiêu cụ thể: (1) Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực
tiễn về vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo và các rào cản tiếp cận nguồn vốn vay
từ NHCHXH cho hộ nghèo; (2) Phân tích, đánh giá được tình hình cho vay
và sử dụng vốn vay từ NHCSXH cho người nghèo; (3) Đề xuất được giải
pháp tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay cho hộ nghèo tại huyện Na
Hang - tỉnh Tuyên Quang.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp
nhằm đánh giá thực trạng tình hình tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ
NHCSXH cho hộ nghèo tại huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang. Đồng thời
luận văn sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, phương
pháp chuyên gia, sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để
phân tích kết quả tình hình tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ NHCSXH cho
hộ nghèo tại huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung của tình hình tiếp cận nguồn
vốn vay ưu đãi từ NHCSXH cho hộ nghèo tại huyện Na Hang - tỉnh Tuyên
Quang, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiếp cận nguồn vốn vay


xi

diện ở các vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Trong những năm qua,
hộ nghèo luôn nhận được Đảng và Nhà nước ta đầu tư nhiều chương trình,
chính sách để phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần.
Phần lớn các hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn nghèo, thiếu vốn
trong sản xuất, chưa có biện pháp sử dụng vốn vay hợp lý. Với tốc độ phát
triển không ngừng của khoa học công nghệ, người nông dân chỉ có đất đai và
lao động mà thiếu vốn thì không thể áp dụng khoa học kỹ thuật và mở rộng
quy mô sản xuất được. Từ đó, ảnh hưởng đến thu nhập của họ và gia đình
mình. Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào để tạo khả năng kinh
doanh tốt cũng như tạo ra những ưu thế về quy mô thì hộ nông dân cần phải
có đủ vốn sản xuất và biết cách phân phối và sử dụng có hiệu quả.
Như vậy, vốn có vai trò rất quan trọng trong phát triển sản xuất, tạo
thêm ngành nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, tạo công ăn việc
làm cho nhiều lao động và tăng thu nhập cho hộ gia đình. Đối với hộ nghèo
vay vốn đã giúp đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo
mùa vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề tăng thêm thu nhập và cải thiện đời
sống. Sử dụng vốn vay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển, ngược lại
nếu sử dụng vốn vay không tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà
còn ảnh hưởng trực tiếp tới các tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Na Hang là huyện miền núi, vùng cao của tỉnh Tuyên Quang. Toàn
huyện có 12 đơn vị hành chính gồm: 11 xã, 01 thị trấn với 127 thôn bản, tổ


2

dân phố (có 09 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn - Chương trình 135), với 12
dân tộc cùng sinh sống (dân tộc Tày chiếm 50,93%; dân tộc Dao 26,95%; dân
tộc Kinh 13,16%; dân tộc Mông 7,4% còn lại là các dân tộc khác chiếm
1,92%). Tỷ lệ hộ nghèo theo tiếp cận đa chiều cuối năm 2016 là 44,28%; tình
trạng đói cục bộ, đói giáp hạt vẫn còn xảy ra ở các xã trong huyện.

- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài được
thu thập trong các năm từ năm 2015-2017; Các số liệu sơ cấp khảo sát số liệu
sản xuất chè của các nông hộ trong năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá được tình hình cho vay và sử
dụng vốn vay từ NHCSXH cho người nghèo; đánh giá các nhân tố ảnh hương
đến tình hình tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ NHCSXH huyện Na Hàng. Đề
xuất được giải pháp tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay cho hộ
nghèo tại huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang đến 2025.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Luận văn cho thấy được tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi
Ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo đã được hệ thống hóa một cách
đầy đủ, toàn diện và khoa học. Các luận điểm, luận cứ khoa học được khẳng
định và đảm bảo cơ sở khoa học nghiên cứu.
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ thực trạng tình hình sử
dụng vốn vay ưu đãi Ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo tại huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đánh giá được thuận lợi, khó khăn của việc vay và
sử dụng vốn vay của NHCSXH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Xác định
vấn đề còn tồn tại của hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội.
Đề tài là cơ sở nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn đầu tư từ Ngân hàng
chính sách xã hội cho người nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều. Đánh giá tầm
quan trọng của vốn vay trong phát triển kinh tế hộ nghèo và phát triển nông
thôn. Đồng thời cũng giúp nắm bắt được những tồn tại, khó khăn, trở ngại
trong việc đưa vốn vay đến tay của các hộ nghèo, việc sử dụng vốn có hiệu
quả. Từ đó có những biện pháp điều chỉnh trong khâu huy động vốn, tích lũy,
cho vay và sử dụng có hiệu quả. Khi đề tài được hoàn thành nó sẽ là tài liệu
cho các cán bộ và các cơ quan, tổ chức địa phương. Nó là tài liệu quan trọng
trong phát triển tín dụng nông thôn.


4



5

bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính này vào những năm 1990 thì 20% dân
số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo
nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức
độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính
theo đầu người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là
tính theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức
mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD)
cũng khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo
được xác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia
là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v.v…[12] Ở Việt
Nam, GDP bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế
giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để
xác định nghèo của Việt Nam.
b. Xác định chuẩn nghèo của Việt Nam
 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia.

2001 - 2005
(Mức thu nhập tính
bằng tiền)

Phân loại nghèo đói
Đói (KV nông thôn)
Đói (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn)
Nghèo (KV thành thị)
Đói (tính cho mọi KV)
Nghèo (KV nông thôn,
núi, hải đảo)
Nghèo (KV nông thôn,
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn,
núi hải đảo)
Nghèo (KV nông thôn,
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn)

miền
đồng

Mức thu nhập bình
quân/người/tháng
Dưới 8 KG
Dưới 13 KG
Dưới 15 KG


(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, năm 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia
về xóa đói giảm nghèo)


7

Hiện nay, mặc dù xác định chuẩn nghèo theo tiếp cận đa chiều nhưng
tiêu chí về thu nhập vẫn là tiêu chí cơ bản xác định hộ nghèo, chi tiết ở
bảng 1.2.
Bảng 1.2. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2016 - 2020
Nhóm hộ

Thu nhập bình quân/người/tháng
Khu vực thành thị (đồng)

Khu vực nông thôn (đồng)

- Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ đủ 900.000 người/tháng từ đủ 700.000
đồng trở xuống.

đồng trở xuống.

- Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng người/tháng

Nghèo

trên


trên

1.300.000 người/tháng trên 1.000.000

đồng đến 1.950.000 đồng.

đồng đến 1.500.000 đồng.

Trên 1.950.000

Trên 1.500.000

(Nguồn: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015
của Thủ tướng Chính phủ)


8

Chuẩn nghèo đa chiều
 Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu
nhiều hơn mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều. Theo quan niệm của các
tổ chức quốc tế, một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bị
coi là nghèo đa chiều. Ngày 15/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết
định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp
tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016-2020.” Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây
dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Theo đó, tiêu chí đo lường

Theo quyết định trên chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống
trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
 Hộ nghèo
* Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng đủ từ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
* Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. [3]
 Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. [3]


10

 Hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng. [3]
1.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo

chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy
động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục
vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
b. Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh nâng cao đời sống,...
Giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Người nghèo do nhiều nguyên
nhân, như: Già, neo đơn, yếu, ốm đau, không có sức lao động, do đông con
dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến
thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không
được đầu tư, do thiếu vốn...trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của
những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có
vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đó với họ
là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để
thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người
nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện
mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm
canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống.
Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả
hoạt động kinh tế được nâng cao hơn: Những người nghèo do hoàn cảnh bắt
buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ. Những
Ngân hàng thương mại không cho họ vay do vậy người nghèo là nạn nhân của
nạn cho vay nặng lãi hiện nay. Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ưu đãi


12

đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay
nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status