Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ả
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
QUÂN VĂN THỊNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 61.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Hữu Tham
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường
THCS dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang”. Trƣớc hết tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo, Khoa tâm lý giáo dục, Khoa Sau Đại học trƣờng Đại học sƣ phạm Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Xin chân thành
cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang, đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Quân Văn Thịnh
XÁC NHẬN CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Phan Hữu Tham
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
Trang
iv
1.5. NHỮNG YÊU CẦU CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL CÁC
TRƢỜNG THCS DTNT TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 23
1.5.1. Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS DTNT bảo đảm yêu cầu đủ
về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lƣợng 24
1.5.2. Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS DTNT đảm bảo tính dân tộc 26
1.5.3. Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS dân tộc nội trú đảm bảo yêu
cầu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh miền núi. 27
1.5.4. Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS dân tộc nội trú đáp ứng xu
hƣớng đổi mới và phát triển giáo dục phổ thông 28
1.5.5. Vai trò của ngƣời cán bộ quản lý trƣờng học theo quan điểm mới 28
1.5.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS
dân tộc nội trú 29
Tiểu kết chƣơng 1 32
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG THCS
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH TUYÊN QUANG 33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 33
2.1.1. Mục tiêu khảo sát 33
2.1.2. Nội dung khảo sát 33
2.1.3. Khách thể khảo sát 33
2.1.4. Phƣơng pháp và thời gian khảo sát 33
2.2. VÀI NÉT VỀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG 33
2.2.1. Quy mô trƣờng, lớp, học sinh 33
2.2.2. Cơ sở vật chất 34
2.2.3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục 34
2.3. VÀI NÉT VỀ GIÁO DỤC PTDTNT TỈNH TUYÊN QUANG 36
2.3.1. Quy mô phát triển 36
2.3.2. Chất lƣợng giáo dục 36
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 72
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73
3.2. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ 73
3.2.1. Cụ thể hóa tiêu chuẩn của CBQL trƣờng THCS DTNT 73
3.2.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trƣờng THCS DTNT 78
3.2.3. Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch CBQL các trƣờng THCS DTNT 81
3.2.4. Tổ chức các lớp bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ QL và khuyến khích tự bồi
dƣỡng cho CBQL và đội ngũ kế cận các trƣờng THCS DTNT 83
3.2.5. Thực hiện tốt quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và sắp
xếp đội ngũ CBQL các trƣờng THCS DTNT 87
3.2.6. Có các chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
phát triển đội ngũ CBQL 91
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 94
3.4. KHẢO SÁT MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 95
3.4.1. Khảo sát mức độ cần thiết 96
3.4.2. Khảo nghiệm tính khả thi 97
3.4.3. Tƣơng quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Ban chỉ đạo
Ban đại diện Cha mẹ học sinh
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Giáo dục
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên bộ môn
Bảng 2.5: Kết quả xếp loại học lực học sinh sau 05 năm (chỉ tính riêng các
trƣờng THCS dân tộc nội trú) 37
Bảng 2.6: Thống kê CSVC trƣờng lớp và trang thiết bị dạy học năm học
2013 – 2014 38
Bảng 2.7: Số lƣợng và cơ cấu đội ngũ CBQL trƣờng THCS dân tộc nội trú . 38
Bảng 2.8. Thực trạng về độ tuổi CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú 39
Bảng 2.9: Thực trạng về thâm niên QL của CBQL các trƣờng THCS dân
tộc nội trú 39
Bảng 2.10: Thực trạng trình độ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú 39
Bảng 2.11: Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trƣờng
THCS DTNT 40
Bảng 2.12: Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ CBQL các
trƣờng THCS DTNT 41
Bảng 2.13: Đánh giá về năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL các
trƣờng THCS DTNT. 44
Bảng 2.14: Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các trƣờng
THCS DTNT 46
Bảng 2.15: Đánh giá về mức độ quản lý phát triển phẩm chất chính trị,
đạo đức đội ngũ CBQL các trƣờng THCS DTNT. 50
Bảng 2.16: Đánh giá về mức độ quản lý phát triển năng lực chuyên môn
cho đội ngũ CBQL các trƣờng THCS DTNT 52
Bảng 2.17: Đánh giá về mức độ quản lý phát triển năng lực quản lý đối với
đội ngũ CBQL các trƣờng THCS DTNT 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
Bảng 2.18: Đánh giá mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện pháp
nâng cao nhận thức, tầm quan trọng về phẩm chất và năng lực
đội CBQL các trƣờng THCS DTNT 56
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý 12
Biểu đồ 2.1: Mức độ phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trƣờng
THCS DTNT 41
Biểu đồ 2.2: So sánh mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp QL phát
triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS DTNT tỉnh Tuyên Quang 65
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng
THCS DTNT 95
Biểu số 3.1: Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp xây
dựng đội ngũ CBQL các trƣờng THCS DTNT tỉnh Tuyên Quang 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đội ngũ CBQL các cấp là những ngƣời tổ chức thực hiện các chủ
trƣơng, đƣờng lối giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc, là nhân tố quyết định chất
lƣợng GDĐT. CBQLGD nói chung và CBQL ở các trƣờng THCS dân tộc nội
trú nói riêng; ngoài chức năng là nhà giáo dục, ngƣời lãnh đạo, họ còn là cán
bộ quần chúng, là ngƣời góp phần vào sự nghiệp thắng lợi của công cuộc đổi
mới GD. Yêu cầu về phát triển để nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL đã,
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay
nghề của nhà giáo. Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40-
CT/TW, ngày 16/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà
giáo và CBQLGD; Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-
TTg, ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án “Xây dựng nâng cao chất lƣợng
đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 – 2010”, với mục tiêu tổng
quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hƣớng chuẩn hóa,
nâng cao chất lƣợng, bảo đảm đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lƣơng tâm nghề
nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nƣớc”.
Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ: "Giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT) có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng
nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nƣớc, xây dựng nền văn hóa và
con ngƣời Việt Nam. Phát triển GD&ĐT cùng với phát triển khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu…
Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã
hội; nâng cao chất lƣợng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập quốc tế phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc".
Nghị quyết Trung ƣơng VIII khoá XI chỉ rõ, phải tạo cho đƣợc chuyển
biến căn bản về chất lƣợng và hiệu quả giáo dục- đào tạo; khắc phục cơ bản
các yếu kém kéo dài đang gây bức xúc trong xã hội. Giáo dục con ngƣời Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu
gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nƣớc; có hiểu biết và
kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc
triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang là rất cần thiết. Nghiên cứu thành công sẽ góp phần giải quyết
đƣợc những tồn tại trong giáo dục dân tộc của tỉnh hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS dân tộc nội trú
tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng phát triển CBQL
các trƣờng THCS dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang, đề xuất các biện pháp
phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú của tỉnh đáp ứng
yêu cầu phát triển giáo dục dân tộc hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú
trên địa bàn một tỉnh miền núi.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc
nội trú trên địa bàn một tỉnh miền núi.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác QL phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội
trú của tỉnh Tuyên Quang tuy đã đƣợc các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phƣơng đặc biệt quan tâm. Song do thiếu những cơ sở quy hoạch, chƣa kế
hoạch hóa đƣợc sự phát triển về số lƣợng, chất lƣợng, chƣa hợp lý về cơ
cấu. Nếu đề xuất đƣợc biện pháp QL phù hợp với thực tiễn và đƣợc triển
khai một cách đồng bộ thì chắc chắn sẽ phát triển đƣợc đội ngũ CBQL các
trƣờng THCS dân tộc nội trú, qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng giáo
dục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý phát triển đội ngũ
CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia:
Dùng các phƣơng pháp nghiên cứu này để khảo sát thực trạng đội ngũ
CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú và thực trạng công tác quản lý phát
triển đội ngũ này ở tỉnh Tuyên Quang trong những năm vừa qua.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Dùng phƣơng pháp nghiên cứu này để xử lý kết quả nghiên cƣu của các
phƣơng pháp khác mang lại.
8. Đóng góp mới của đề tài
8.1. Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề QL
phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang.
8.2. Đề xuất một số biện pháp nhằm QL phát triển đội ngũ CBQL
trƣờng THCS dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang để đáp ứng với nhu cầu phát
triển GDĐT trong giai đoạn hiện nay.
9. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng
THCS dân tộc nội trú
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ và công tác QL phát triển đội ngũ
CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 3: Biện pháp QL phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS
dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai
đoạn hiện nay.
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
nhuyễn các chức năng, quy tắc và nguyên tắc QL thì chất lƣợng và hiệu quả
công việc, năng xuất lao động đƣợc nâng cao.
Từ những năm 70-80 của thế kỷ XX, một trƣờng phái tiếp cận về QL
trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con ngƣời với con ngƣời đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
xuất hiện với công trình nghiên cứu của William (Giáo sƣ trƣờng Đại học
California, Mỹ). Ông đã khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hóa trong QL
và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hƣởng đến hiệu quả QL đƣợc mô tả trong sơ đồ 7S:
Strategy (chiến lƣợc), Skills (kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống),
Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội
ngũ). Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của 7 yếu tố trên, chúng ta sẽ
thấy giá trị của chất lƣợng đội ngũ ngƣời QL.
Khi xã hội công nghiệp có sự bùng nổ thông tin và chuyển dần thành xã
hội thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về QL đã có các công trình về QL
trong môi trƣờng luôn biến đổi, QL theo quan điểm hệ thống, QL tình huống
và vấn đề chất lƣợng ngƣời QL thực sự đã đƣợc đề cập tới với những yêu cầu
và cách thức nâng cao chất lƣợng đội ngũ. Cụ thể một số công trình nổi tiếng,
đó là của Harold Koont, Cyrii Odonell, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi
tiếng: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” [17], công trình này đề cập nhiều
hơn về yêu cầu chất lƣợng của ngƣời QL. Hay gần đây, Trung Quốc đang
thành công trên con đƣờng phát triển và hội nhập với thế giới, đã xuất hiện
công trình nghiên cứu “Khoa học lãnh đạo hiện đại” [29]. Trong công trình
này, các tác giả đã chú ý nêu vấn đề chất lƣợng của cán bộ lãnh đạo và QL.
Ngoài ra, ở Liên xô (cũ), các công trình nghiên cứu - xét ở góc độ lý
luận giáo dục học của các tác giả đã đề cập tới lực lƣợng GD; trong đó nêu rõ
vai trò, vị trí, chức năng của CBQL trƣờng học, tiêu biểu là công trình của các
nhà khoa học nổi tiếng nhƣ: Ilina T.A với tác phẩm Giáo dục học (tại tập 3:
(Trần Kiểm) [22].
Các nhà QLGD các cấp cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những
giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển của sự nghiệp GD.
Tại trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, trong một số Luận văn Thạc sỹ,
chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hƣớng với đề tài nhƣ:
Nguyễn Hữu Chƣơng đề tài Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
trƣờng THCS tại quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
phát triển hiện nay (2006), Nguyễn Hƣơng Giang đề tài Giải pháp phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bắc Ninh đạt trình độ thạc sĩ QLGD đến
năm 2010 (2006)
Một số luận văn Thạc sỹ đề cập đến loại hình trƣờng PTDTNT nhƣng
đánh giá ở hoạt động dạy - học, đó là: “Các biện pháp QL của Hiệu trƣởng
đối với hoạt động tự học của học sinh ở các trƣờng PTDTNT tỉnh Quảng Trị”
(Nguyễn Văn Hùng, Huế, 2006) hoặc “Các biện pháp QL của Hiệu trƣởng đối
với hoạt động dạy và học ở các trƣờng PTDTNT tỉnh Lâm Đồng” (Huỳnh
Văn Bảy, Viện Chƣơng trình và Chiến lƣợc giáo dục, 2006). Tuy nhiên, vấn
đề “Phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú tỉnh
Tuyên Quang” chƣa có tác giả nào đề cập, nghiên cứu. Vì thế, việc nghiên
cứu phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS dân tộc nội trú tỉnh Tuyên
Quang là cần thiết.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Nói đến hoạt động QL, ngƣời ta thƣờng nhắc đến ý tƣởng sâu sắc của
C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý là
những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL đến đối tượng QL
nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật
khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể QL.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ
thể QL lên đối tƣợng QL. Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể
với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các
nhà QL cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá
trình QL. Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã
có và sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt
động và các biện pháp lớn nhỏ nhằm đƣa hệ thống đến trạng thái mong muốn
vào cuối năm học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
- Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã đƣợc
xây dựng. Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm
đạt đƣợc mục tiêu của kế hoạch. Nếu ngƣời QL biết cách tổ chức có hiệu quả,
Cùng với việc phát triển sản xuất, xã hội ở một giai đoạn đều tiến hành
chức năng giáo dục. Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con ngƣời, trƣớc hết
là thế hệ trẻ, tham gia lao động sản xuất, tham gia vào đời sống xã hội bằng
cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội
của loài ngƣời một cách có ý thức, có mục đích. Tham gia quá trình giáo dục
có những phƣơng tiện, điều kiện giáo dục …Tất cả những yếu tố trên quy tụ
lại thành “Hệ thống giáo dục quốc dân”. Đây là một bộ phận của hệ thống xã
hội. QLGD chính là QL bộ phận này của xã hội. QLGD đƣợc hiểu là QL quá
trình giáo dục và đào tạo. Tùy theo các cấp độ thì sự QLGD sẽ khác nhau.
Về khái niệm QLGD, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau.
QLGD là thực hiện việc QL trong lĩnh vực giáo dục. Ngày nay, lĩnh vực giáo
dục mở rộng hơn nhiều so với trƣớc, do mỗi chỗ mở rộng đối tƣợng giáo dục
từ thế hệ trẻ sang ngƣời lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là
bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội.
QLGD có hai nội dung chính: QL nhà nƣớc về giáo dục; QL nhà
trƣờng và các cơ sở giáo dục khác. QLGD là việc thực hiện và giám sát
những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phƣơng và
cơ sở.
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, khái niệm QLGD đƣợc
nhiều tác giả diễn đạt nhƣ sau:
Hiểu QLGD theo tác giả Đặng Quốc Bảo: là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội [2].
“QLGD (vi mô) đƣợc hiểu là những tác động trực tiếp (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể
GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS, các lực lƣợng xã hội trong và
ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu GD của
nhà trƣờng” .