Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN CƢỜNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN CƢỜNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục


Nguyễn Văn Cƣờng

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Footer Page 4 of 126.

Chữ đầy đủ

1. CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

2. CBQL

Cán bộ quản lý

3. CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4. ĐHQG


12. UBND

Ủy ban nhân dân

13. XHCN

Xã hội chủ nghĩa

14. XMC

Xóa mù chữ

ii


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC................................................................. 7
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu
học ................................................................................................................. 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản.................................................................... 12
1.2.1. Phát triển ....................................................................................... 12

1.5.2. Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và triển
khai chƣơng trình sách giáo khoa sau 2015 ............................................ 36
1.5.3. Chính sách phân cấp quản lý giáo dục .......................................... 37
Kết luận chƣơng 1 ……………… ………………………………… 37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
......................................................................................................................... 40
2.1. Khái quát chung về huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ..................... 40
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ .. 40
2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ............... 42
2.1.3. Định hƣớng phát triển giáo dục tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú
Thọ ........................................................................................................... 43
2.2. Thông tin chung về khảo sát ............................................................. 45
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 45
2.2.2. Nội dung khảo sát.......................................................................... 46
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát ....................................................................... 46
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát ................................................................... 46
2.2.5. Thời gian thực hiện ....................................................................... 47
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng tiểu học huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ ................................................................................... 47
2.3.1. Số lƣợng cán bộ quản lý................................................................ 47
2.3.2. Trình độ cán bộ quản lý ................................................................ 48
2.3.3. Cơ cấu giới, độ tuổi và thâm niên quản lý cán bộ quản lý............ 49

Footer Page 6 of 126.

iv


Header Page 7 of 126.

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

3.2. Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng tiểu học
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .... 78
3.2.1. Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL ở các trƣờng tiểu học ......... 78
3.2.2. Chỉ đạo thực hiện tốt tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, miễn nhiệm CBQL trƣờng tiểu học. .......................................... 81
3.2.3. Đổi mới đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học ........ 86
3.2.4. Đổi mới nội dung, hình thức thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ
CBQL trƣờng tiểu học............................................................................. 91
3.2.5. Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thƣởng, kỷ luật phù
hợp với thực tiễn địa phƣơng nhằm hỗ trợ, khuyến khích, động viên
CBQL ...................................................................................................... 96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................... 98
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
................................................................................................................... 100
3.4.1. Tính cần thiết............................................................................... 101
3.4.2. Tính khả thi ................................................................................. 102
3.4.3. Mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất. ......................................................................................... 103
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 108
PHỤ LỤC


Bảng 2.12. Thống kê số liệu khảo sát quản lý tài chính, tài sản nhà trƣờng; Quản
lý hành chính và hệ thống thông tin của CBQL trƣờng tiểu học ......................... 60
Bảng 2.13. Thống kê số liệu khảo sát Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lƣợng
giáo dục; Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trƣờng của CBQL
trƣờng tiểu học ................................................................................................ 62

Footer Page 9 of 126.

vii


Header Page 10 of 126.

Bảng 2.14. Thống kê số liệu khảo sát tổ chức phối hợp với gia đình học sinh;
Phối hợp giữa nhà trƣờng và địa phƣơng của CBQL trƣờng tiểu học ............... 63
Bảng 2.15. Thống kê số liệu khảo sát thực trạng về phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trƣờng tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ............................... 66
Bảng 2.16. Thống kê số liệu khảo sát thực trạng về công tác quy hoạch CBQL
trƣờng tiểu học. ............................................................................................... 68
Bảng 2.17. Thống kê số liệu khảo sát thực trạng về công tác bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển CBQL trƣờng tiểu học. ......................... 69
Bảng 2.18. Thống kê số liệu khảo sát thực trạng về công tác đào tạo, bồi
dƣỡng CBQL trƣờng tiểu học. ........................................................................ 70
Bảng 2.19. Thống kê số liệu khảo sát thực trạng về thực hiện chế độ chính
sách, tạo môi trƣờng phát triển CBQL trƣờng tiểu học. ................................. 71
Bảng 3.1. Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL
các trƣờng tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ .................................... 101
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL
các trƣờng tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ .................................... 102
Bảng 3.3. Mối tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

phát triển GD&ĐT. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng ban hành Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trong điều kiện kinh
tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và hội nhập quốc tế" [17].
Muố n GD&ĐT thƣ̣c hiê ̣n tố t sƣ́ mê ̣nh của miǹ h , bên ca ̣nh viê ̣c đổ i mới toàn
diê ̣n tấ t cả các khâu từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo, đến mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, ... thì mô ̣t trong nhƣ̃ng vấn đề quan tro ̣ng
cần phải thực hiện chính là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý

(CBQL), giáo

viên đủ về số lƣơ ̣ng, đồ ng bô ̣, hơ ̣p lý về cơ cấ u , có trình độ chuyên môn, trình
độ quản lý và phẩ m chấ t chính trị, đa ̣o đƣ́c tố t.
Chính vì vậy, cùng với phát triển đội ngũ giáo viên (GV), phát triển đội
ngũ CBQL là một trong những nhiệm vụ đƣợc Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT
đặc biệt quan tâm.
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng
nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đƣợc
chuẩn hoá, đảm bảo chất lƣợng, đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay
nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất
nƣớc" [1, tr 1].
Báo cáo chin
́ h tri ̣của Ban Chấ p hành Trung ƣơng Đảng khóa X ta ̣i Đa ̣i
hội đại biểu toàn quốc lần thƣ́ XI của Đảng cũng đề ra phƣơng hƣớng phát

Footer Page 12 of 126.

1


số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã chỉ ra:
Năng lực của đội ngũ CBQL giáo dục chƣa ngang tầm với nhu cầu phát triển

Footer Page 13 of 126.

2


Header Page 14 of 126.

của sự nghiệp giáo dục. Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chƣa tạo đƣợc
động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này. Tình hình trên đòi
hỏi phải tăng cƣờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách
toàn diện [1]. Chiến lƣợc Phát triển giáo dục 2011 - 2020 của Chính phủ cũng
đã chỉ ra những bất cập, yếu kém đối với đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục:
“Một bộ phận nhà giáo và CBQL chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ giáo
dục trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa
không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn... Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo
và CBQL có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo
đức và lối sống, ảnh hƣởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội.
Năng lực của một bộ phận nhà giáo và CBQL giáo dục còn thấp”[11, tr4].
Điều này bắt nguồn từ khâu quy hoạch , sử dụng, bồ i dƣỡng, chính sách đaĩ
ngô ̣... đối với CBQL giáo dục.
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, trong
những năm qua Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông,
tỉnh Phú Thọ luôn bám sát đƣờng lối công tác cán bộ của Đảng, có sự vận
dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phƣơng. Mặc dù, công tác xây dựng
phát triển đội ngũ CBQL giáo dục đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, nhƣng nhìn
chung đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học huyện Tam Nông hiện nay tuy đủ về số
lƣợng, nhƣng cơ cấu và chất lƣợng chƣa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao

20 trƣờng tiểu học thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng đội ngũ CBQL các trƣờng tiểu học trên địa bàn huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ hiện nay ra sao? Những biện pháp để phát triển đội ngũ
CBQL trƣờng tiểu học trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục?
6. Giả thuyết khoa học
Đổi mới giáo dục phổ thông đang đặt ra những yêu cầu mới đối với cán
bộ quản lí trƣờng tiểu học. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp
phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học, tập trung vào công tác quy hoạch;
bổ nhiệm; đào tạo, bồi dƣỡng; kiểm tra, đánh giá; xây dựng môi trƣờng, tạo
động lực làm việc cho đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học thì có thể phát triển đội
ngũ CBQL trƣờng tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.

Footer Page 15 of 126.

4


Header Page 16 of 126.

7.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
7.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc, Ngành giáo


10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn có 3 chƣơng với nội dung nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng tiểu học
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Footer Page 17 of 126.

6


Header Page 18 of 126.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
Ngày nay trong sự phát triển đất nƣớc, quản lý nói chung và quản lý
giáo dục nói riêng luôn là vấn đề thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhà lãnh
đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý. Vấn đề quản lý giáo dục, phát triển
đội ngũ CBQL giáo dục là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc "Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài", đặc biệt có ý nghĩa to lớn
trong việc nâng cao chất lƣợng GD&ĐT của nhà trƣờng.
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của
các tác giả nhƣ: "Những vấn đề về quản lý trƣờng học" (P.V Zimin, M.I
Kônđakốp), "Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện" (M.I Kônđakốp).

ngƣời phân phối nguồn lực; ngƣời đàm phán [34].
Quản lý phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ CBQL đã đƣợc rất nhiều
trƣờng phái và tác giả quan tâm.
Trƣờng phái quản lý theo quá trình tiếp cận qua việc thực hiện các chức
năng quản lý cho đến nay vẫn là trụ cột của lý luận quản lý. Từ tiếp cận theo
quá trình dẫn đến yêu cầu nhà quản lý phải có năng lực thực hiện các chức
năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra [9].
Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục ở tất cả các quốc gia đang chịu tác
động sâu sắc bởi xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức, công nghệ thông
tin và truyền thông. Những ý tƣởng về dân chủ hóa trong giáo dục của John
Dewey [36], việc xác định các trụ cột trong giáo dục đƣợc xây dựng trên nền
tảng học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập của J. Delor. Những tƣ duy
tiếp cận hệ thống và liên kết tri thức trong giáo dục của Edgar Morin... [33] sẽ
là những định hƣớng quan trọng cho việc xác định tầm nhìn và phát triển
phẩm chất năng lực của các nhà quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng.
Tác giả Jena Valérien, trong cuốn "Quản lý hành chính và sƣ phạm
trong các nhà trƣờng tiểu học" [35], đã phân tích về vai trò, chức năng và
nhiệm vụ của ngƣời Hiệu trƣởng trƣờng tiểu học; qua đó tác giả đã có những
gợi ý các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của ngƣời Hiệu trƣởng trƣờng
tiểu học và phƣơng thức phát triển đội ngũ đó.
Tác giả Savin N.V trong cuốn "Giáo dục học, tập 2" [39] đã tập trung
làm rõ những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trƣờng, phân tích mối quan hệ

Footer Page 19 of 126.

8


Header Page 20 of 126.


Footer Page 20 of 126.

9


Header Page 21 of 126.

dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với CBQL giáo dục các cấp; có chính sách hỗ
trợ tinh thần, vật chất thỏa đáng với CBQL giáo dục; tổ chức lại hệ thống
trƣờng khoa đào tạo CBQL giáo dục [24, tr283].
Theo tác giả Nguyễn Văn Đệ đã phân tích năng lực quản lí của CBQL
giáo dục, đề xuất “tạo dựng mẫu hình CBQL mới trong không gian giáo dục
hội nhập” [18]. Thứ nhất, ngƣời CBQL phải có tố chất nhân cách - trí tuệ,
phải có nhận thức mẫu mực, tác phong mẫu mực, kiến thức mẫu mực và hiệu
quả mẫu mực. Thứ hai, ngƣời CBQL phải có tố chất quản lí. Quản lí không
chỉ đơn thuần là dựa vào pháp chế, điều lệ nhà trƣờng, quy chế mà cần sử
dụng tinh lọc, linh hoạt, thích hợp, vận dụng tổng hợp các phƣơng pháp “tay
nghề quản lý”. Cán bộ quản lí nhà trƣờng không chỉ nắm vững phƣơng pháp
hành chính, phƣơng pháp sƣ phạm, tâm lý xã hội, phƣơng pháp kinh tế giáo
dục mà còn phải thực sự là tấm gƣơng sáng về đạo đức, sáng tạo và tự học, có
phƣơng pháp “dạy chữ - dạy nghề”. Thứ ba, ngƣời CBQL phải có tố chất về
năng lực lãnh đạo và tổ chức. Ngƣời CBQL nhà trƣờng là hình ảnh ngƣời cán
bộ quản lí mới Tâm - Tài - Trí - Đức với 10 phẩm chất, năng lực nhƣ sau: Sự
nhanh trí, nhạy cảm, ngay thẳng, trung thành; Óc phán đoán, quan sát, suy xét
sâu sắc; Óc sáng kiến, chủ động, quyết đoán; Dám nghĩ, biết làm, dám chịu
trách nhiệm; Năng động, linh hoạt, sự thích ứng; Có đầu óc tổ chức, tính kỷ
luật; Tính kiên trì, bền bỉ; Tính mềm mỏng, tự kiềm chế; Tính tự lập, tự
quyết; Lòng nhân từ, nhân ái. Đức và tài của ngƣời quản lí nhà trƣờng phải
hoà trộn vào nhau; năng lực quản lý các nguồn lực và nguồn nhân lực là nổi
trội ở ngƣời quản lý .

chất và ngƣợc lại. Con đƣờng xu hƣớng của sự phát triển tiến lên từ từ, từ đơn
giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn
thiện hơn. Phát triển có thể là một quá trình thực hiện nhƣng cũng có thể là
một tiềm năng của sự vật, hiện tƣợng.
Những đặc trƣng cơ bản của phát triển đƣợc biểu hiện nhƣ:
- Sự phát triển của tất cả mọi sự vật, hiện tƣợng đều có mối liên hệ, tác
động qua lại và quy định lẫn nhau, là quá trình vận động không ngừng.
- Phát triển từ những thay đổi về số lƣợng đƣợc chuyển hoá thành
những thay đổi về chất lƣợng; Phát triển thông qua sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập; Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá, xoáy ốc và nhảy vọt.
Phát triển là thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
ngũ,... Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay
đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tƣợng
và con ngƣời trong xã hội. Nhƣ vậy, phát triển đƣợc hiểu là sự tăng trƣởng, là
sự chuyển biến theo chiều hƣớng tích cực, tiến lên.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, "Phát triển là một quá trình vận động từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái
mới ra đời,... Phát triển là một quá trình nội tại: Bƣớc chuyển từ thấp lên cao
xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dƣới dạng tiềm tàng những khuynh
hƣớng dẫn đến cái cao. Còn cái cao là cái thấp đã phát triển" [13, tr20].
Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân
tộc trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lƣợc và chính
sách thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội của xã hội và cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các
nguồn lực tự nhiên và con ngƣời nhằm đạt đƣợc những thành quả bền vững

Footer Page 24 of 126.

13

đích xác định. Họ làm theo kế hoạch và gắn bó với nhau bằng lợi ích vật chất
và tinh thần cụ thể.

Footer Page 25 of 126.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status