Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông Mỹ Văn-huyện Tam Nông-tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THÀNH HỒ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ VĂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THÀNH HỒ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ VĂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 4 of 126.

BDHSG

Bồi dưỡng học sinh giỏi

BGH

Ban giám hiệu

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CBTB

Cán bộ thiết bị

CNTT


GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HĐND

Hội đồng nhân dân

HS

Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

KHCN

Khoa học công nghệ

KT

Kinh tế

PT


ii


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................7
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................7
1.1.2. Ở nước ta ..................................................................................................8
1.2. Học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông .................................................11
1.2.1. Khái niệm học sinh giỏi..........................................................................11
1.2.2. Đặc điểm học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông ...........................12
1.2.3. Các giai đoạn phát triển tài năng và phát triển năng lực của học
sinh giỏi ............................................................................................................15
1.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá ...............................................................................15
1.3. Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông .............16
1.3.1. Ý nghĩa của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông.....17
1.3.2. Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
và sự phối hợp gia đình,nhà trường trong hoạt động bồi dưỡng ......................17
1.3.3. Phân loại, phát triển, tuyển chọn học sinh giỏi ......................................20
1.3.4. Chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi ...................................................21
1.3.5. Các điều kiện tài chính, cơ sở vật chất đối với hoạt động bồi

2.1.4. Đặc điểm tình hình giáo dục của trường trung học phổ thông Mỹ
Văn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ...............................................................42
2.2. Thực trạng học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông Mỹ Vănhuyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ ............................................................................45
2.2.1. Số lượng, cơ cấu .....................................................................................45
2.2.2. Chất lượng ..............................................................................................46
2.3. Thực trạng bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông Mỹ
Văn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục .............48
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG ......48
2.3.2. Thực trạng giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi và thực
trạng phối hợp gia đình- nhà trường trong hoạt động bồi dưỡng .....................50
2.3.3. Thực trạng phân loại, phát triển, tuyển chọn học sinh giỏi ....................53
2.3.4. Thực trạng chương trình bồi dưỡng .......................................................55
2.3.5. Thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi ..........................................................................................57
2.3.6. Mức độ đáp ứng yêu cầu kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi với yêu
cầu đổi mới giáo dục ........................................................................................59
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng trung
học phổ thông Mỹ Văn - huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ..................................59

Footer Page 6 of 126.

iv


Header Page 7 of 126.

2.4.1. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên bồi dưỡng HSG .......................59
2.4.2. Thực trạng quản lý chương trình kế hoạch bồi dưỡng ...........................63
2.4.3. Thực trạng quản lý quá trình thực hiện chương trình bồi dưỡng ...........64
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .........................................................78
3.3. Các biện pháp cụ thể ........................................................................................79
3.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến CBQL, GV, NV, HS và phụ
huynh học sinh về tầm quan trọng của việc BDHSG trong nhà trường ...........79
3.3.2. Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán làm nòng cốt cho
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi .....................................................................81
3.3.3. Xây dựng chương trình bồi dưỡng đảm bảo yêu cầu khoa học, tiếp
cận năng lực ......................................................................................................82
3.3.4. Ban chuyên môn thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở, động viên kịp
thời các đối tượng tham gia hoạt động bồi dưỡng HSG...................................84
3.3.5. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho các
hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ...................................................................85
3.3.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục,tăng cường phối hợp các
lực lượng giáo dục đảm bảo sự đồng thuận trong hoạt động bồi dưỡng
học sinh giỏi của nhà trường ............................................................................87
3.3.7. Cải tiến chế độ chính sách, công tác thi đua khen thưởng thỏa đáng
cho CBGV. HS tham gia hoạt động bồi dưỡng HSG .......................................89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................91
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. ..................91
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ...........................................................................91
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm ..........................................................................91
3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm .....................................................................91
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................92

năm liền kề ...........................................................................................46

Bảng 2.5.

Mô tả chi tiết kết quả thi học sinh giỏi các môn văn hóa của các năm ......47

Bảng 2.6.

Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ......49

Bảng 2.7.

Thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên tham gia dạy
đội tuyển HSG của nhà trường .............................................................50

Bảng 2.8.

Kết quả thăm dò ý kiến của phụ huynh học sinh về việc sự phối
hợp giữa gia đình và nhà trường trong hoạt động bồi dưỡng học
sinh giỏi ................................................................................................52

Bảng 2.9.

Kết quả khảo sát học sinh đầu cấp trong 3 năm liền trở lại đây ..........53

Bảng 2.10. Bảng điều tra về thực trạng phân loại, tuyển chọn học sinh ................54
Bảng 2.11. Thực trạng xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh .......................56
Bảng 2.12. Mô tả thực trạng cơ sở vật chất tính đến thời điểm hiện tại ................58
Bảng 2.13. Mô tả trang thiết bị dạy học phục vụ hoạt động bồi dưỡng HSG ........58
Bảng 2.14. Bảng điều tra khảo sát về phát triển đội ngũ của trường trung


Mô tả chất lượng giáo dục môi trường ..............................................46

Biểu đồ 2.4:

Biểu đồ mô tả tương quan giữa học sinh có học lực giỏi và kết
quả thi học sinh giỏi ..........................................................................47

Biểu đồ 2.5:

Mô tả kết quả các giải đạt được trong kỳ thi HSG cấp tỉnh
trong 3 năm lền kề 2014-2015, 2015-2016, và 2016-2017 ...............48

Biểu đồ 3.1.

Biểu đồ mô tả tính cấp thiết của các biện pháp .................................94

Biểu đồ 3.2.

Biểu đồ mô tả tính khả thi của các biện pháp ....................................95

Biểu đồ 3.3:

Mô tả tính cấp thiết và tính khả thi ....................................................96

Sơ đồ 1.1:

Các chức năng và thông tin trong quản lý .........................................26

Footer Page 10 of 126.

những năm qua, ngành giáo dục và các nhà trường đã có nhiều cố gắng và trong
công tác quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục được Đảng, Nhà nước
và xã hội ghi nhận và đánh giá cao. Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách nhằm
phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước cũng đã ưu tiên cho ngành giáo
dục đặc biệt là chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
xây dựng cải tạo nâng cấp hệ thống trường lớp, trang thiết bị dạy học và, đổi mới

Footer Page 11 of 126.

1


Header Page 12 of 126.

chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học và bồi dưỡng nhân tài. Tuy
nhiên, trên thực tế công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường
THPT nói chung và các nhà trường nói riêng vẫn chưa được toàn diện. Đứng trước
những yêu cầu đổi mới hiện nay, con người là nguồn nhân lực để xây dựng và phát
triển đất nước, sự phát huy trí tuệ con người phải được phát triển những phẩm chất
năng lực trí tuệ mà giáo dục tạo nên, để hình thành những phẩm chất năng lực đó và
có đầy đủ các kỹ năng đáp ứng yêu cầu của cuộc sống thì chúng ta cần phải phát
huy tư duy, trí tuệ con người.
Trong công cuộc hội nhập quốc tế chúng ta đang cần nhiều đến nguồn nhân
lực chất lượng cao, đáp ứng được những yêu cầu thực tế đặt ra, do vậy nhiệm vụ
của các nhà trường phải tạo nguồn cho nguồn nhân lực có trình độ khoa học, có kỹ
năng làm việc, có kỹ năng thực hành vv…, mà một trong số đó trường THPT là hệ
thống nhà trường để các em tiếp tục được đi đào tạo ở bậc cao hơn nữa đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục. Như vậy một vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý ở trường
THPT làm sao để phát huy hết khả năng, năng lực của học sinh có tri thức khoa học
đầy đủ đáp ứng được những yêu cầu giáo dục hiện nay:

nhà trường là quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường phải như
thế nào để phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường.
Xuất phát bản thân là một cán bộ quản lý, được giao nhiệm vụ quản lý chất
lượng giáo dục trong nhà trường, mà trong đó có chất lượng mũi nhọn. Nhưng thực
tế của nhà trường số lượng học sinh giỏi trường còn thấp, chất lượng chưa cao, công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi còn mang tính thời vụ chưa được quan tâm sát sao mà
mục tiêu được đặt ra cho giáo dục ngày một cao để đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH đất
nước, về phía nhà trường bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay, trước
mắt là giai đoạn 2015-2020. Trong những năm trước đây chất lượng học sinh giỏi
của nhà trường nói chung và các trường THPT trên địa bàn nói riêng vẫn còn nhiều
hạn chế bất cập chưa phản ánh đúng thực trạng nội lực của các nhà trường chính vì
vậy học viên muốn tìm ra những nguyên nhân, hạn chế và những bất cập vv…,trong
công tác quản lý về hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi để tìm ra giải pháp đưa chất
lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên, mà nòng cốt trong đó là chất lượng
học sinh giỏi.
Đứng trước những yêu cầu đó nếu các vấn đề về chất lượng, về đội ngũ, về
công tác quản lý đáp ứng những yêu cầu về đổi mới giáo dục, trong đó chất lượng
HSG nếu không được giải quyết dứt điểm, kịp thời thì công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng học sinh giỏi không thể đạt được những mục tiêu của nhà trường đã đặt
ra. Từ các cơ sở lý luận và thực tiễn trên, học viên chọn vấn đề “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng học sinh gỏi ở trường trung học phổ thông Mỹ Văn- huyện Tam Nôngtỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp
phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý của nhà trường đáp ứng
những yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

Footer Page 13 of 126.

3


Header Page 14 of 126.

7.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT
Mỹ Văn - huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ.

Footer Page 14 of 126.

4


Header Page 15 of 126.

8.Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu, nhằm xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài gồm: Lý luận hoạt động dạy học bồi dưỡng học
sinh giỏi; lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy học
bồi dưỡng học sinh giỏi; nghiên cứu về mục tiêu giáo dục học sinh THPT, mục
tiêu dạy học, học sinh giỏi; Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học
sinh giỏi, đặc điểm học tập của học sinh giỏi; nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả dạy học học sinh giỏi.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp quan sát sư phạm:
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban
giám hiệu, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh học bồi
dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ;
* Phương pháp điều tra bằng phiếu:
Xây dựng bảng hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ;
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
8.3. Nhóm phương pháp khác
* Phương pháp xin ý kiến chuyên gia:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường trung học phổ thông;
Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng học
sinh giỏi ở trường trung học phổ thông Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
trung học phổ thông Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục

Footer Page 16 of 126.

6


Header Page 17 of 126.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Lịch sử phát triển của nhân loại, ở bất kỳ thời đại nào, quốc gia nào con
người luôn là động lực của sự phát triển xã hội mà động lực tiên phong thúc đẩy sự
phát triển nhanh và bền vững là do những người tài, những người có trí tuệ tạo ra.
Chính “Những người tài giỏi là cái gốc làm nên sự nghiệp”. Họ đã tạo ra những
bước ngoặt trong sự phát triển lịch sử xã hội loài người, sản sinh ra những giá trị vật
chất tinh thần tiêu biểu trong nền văn minh nhân loại. Đặc biệt bước vào thế kỷ của
nền văn minh trí tuệ thế kỷ mà “cạnh tranh chất xám” sẽ diễn ra ngày càng gay gắt
thì nhiều nước trong khu vực và trên thế giới lại càng quan tâm tới chiến lược nhân
tài, đầu tư cho giáo dục, đầu tư cho việc đào tạo nhân tài và coi trọng nhân tài là
chiến lược quyết định cho sự phồn thịnh của đất nước.

Ngay từ những ngày đầu tiên của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Hồ Chủ Tịch khẳng định “Nước nhà cần phải kiến thiết. Kiến thiết cần phải có
nhân tài” [29], và Người đó ký ban hành sắc lệnh tìm người tài đức để sử dụng vào
sự nghiệp kiến quốc. Năng khiếu là bẩm sinh, nhưng nhân tài, những người tài đức
không phải tự nhiên sinh ra là có, mà phải do được phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng,
thử thách và rèn luyện mà nên. Chính vì vậy, việc phát hiện, đào tạo, sử dụng nhân
tài luôn là điều quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta.
Ngày 14/9/1965, Phó Thủ tướng Phạm Hùng đó thay mặt Thủ tướng Chính
phủ ký Quyết định số 14-CP cho phép lần đầu tiên mở lớp chuyên về toán tại ĐH
Tổng Hợp Hà Nội và một số tỉnh, thành phố. Cũng từ đó, các lớp chuyên Toán, Vật
lý, Tin học, Hóa học và Sinh học của trường Đại học tổng hợp Hà Nội dần dần được
hình thành và phát triển.Đến năm 1997, Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN có 5 khối
THPT chuyên thuộc các khoa Toán - Cơ - Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học của
trường. Đến năm 2010, phù hợp với chiến lược phát triển hệ thống các trường THPT
chuyên của Chính phủ, Trường THPT chuyên ĐH KHTN được thành lập (trên cơ sở
thống nhất các Bộ môn THPT chuyên của trường) theo Quyết định số 2695/QĐUBND ngày 14/6/2010 củaChủ tịch UBND Thành phố Hà Nội. Trường THPT
Chuyên Ngoại ngữ khởi đầu là khối phổ thông chuyên ngoại ngữ thuộc Trường Đại
học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội được thành lập theo quyết định số 488/KH ngày
21/6/1969 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Trường PT Chuyên Ngoại ngữ được chính
thức thành lập theo Điều lệ Trường chuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại quyết
định số 1844/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội.
Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ luôn được coi là động
lực và quốc sách hàng đầu, là then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước. Gần 40

Footer Page 18 of 126.

8


Header Page 19 of 126.

Tầm quan trọng của việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi ở các nhà trường
THPTcó một vai trò hết sức quan trọng, nó góp phần vào xây dựng vào quá trình
đổi mới đất nước, tạo ra được một lớp thế hệ học sinh có trình độ nhận thức cao góp
phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Trường THPT là nơi khởi đầu cho một thế hệ được đào tạo ở bậc ĐH, nếu
chúng ta xây dựng được một nguồn nhân lực tốt có năng lực trí tuệ, có những tri thức
khoa học thì sẽ là nơi khởi đầu tốt cho các bậc đào tạo tiếp theo. Trong thời đại hiện
nay đất nước chúng ta đang ra sức phấn đấu CNH,HĐH đẩy mạnh hội nhập quốc tế,
chúng ta cần sự thay đổi ở tất cả các mặt như kinh tế - văn hóa- chính trị và cả trên
trường ngoại giao đối ngoại quốc tế, do vậy để đáp ứng được vấn đề này nhiệm vụ
được đặt trên đôi vai của các cấp, các ngành trong đó ngành GD đóng vai trò chủ đạo,

Footer Page 20 of 126.

10


Header Page 21 of 126.

việc chúng ta có tạo ra được những lớp học sinh ưu tú không là trách nhiệm, là kết quả
của một quá trình giáo dục. Như vậy nhiệm vụ đặt ra cho các nhà trường đặc biệt là nhà
trường THPT phải có những kế hoạch, chiến lược để tạo ra những học sinh có khả
năng tư duy, sáng tạo đáp ứng được những trình độ khoa học cao.
Nhờ có giáo dục đã tạo điều kiện cho học sinh được phát triển một cách toàn
diện mà các em có điều kiện bộc lộ năng khiếu, tài năng. Nếu chúng ta có một cách
quản lý hợp lý tùy theo đặc điểm của từng loại hình nhà trường về các hoạt động về
việc bồi dưỡng HSG, thì kết quả thi HSG ở tất cả các bộ môn trong nhà trường sẽ
được nâng lên rõ rệt cả về chất lượng và số lượng. Ngược lại nếu chúng ta buông
lỏng khâu quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG thì việc đầu tư trong công tác giảng
dạy và học tập sẽ không thể phát huy vai trò của người thầy, người cô và quá trình

có khả năng đặc biệt này so với lứa tuổi được giáo viên giảng dạy ngoài việc học
chính khóa, còn được bồi dưỡng thêm theo một trình độ nâng cao hơn, sâu hơn để
các em đi thi học sinh giỏi các cấp, đây cũng là nguồn đi thi học sinh giỏi cấp Quốc
gia và quốc tế.
Nhận thấy việc phát hiện và đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là
một vấn đề cấp bách để phục vụ cho việc kiến thiết và xây dựng đất nước đồng thời
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay các Sở GD&ĐT hằng
năm luôn tổ chức hai kỳ thì đó là kỳ thi chọn đội tuyển (kỳ thi chọn HSG thi quốc
gia), và kỳ thi HSG cấp tỉnh diễn ra vào đầu năm học và cuối học kỳ I của năm học,
trong đó kỳ thi đội tuyển là kỳ thi tìm ra những học sinh có thành tích xuất sắc trong
các học sinh dự thi để tuyển chọn thành lập đội tuyển học sinh giỏi cấp Quốc gia.
1.2.2. Đặc điểm học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
Trước hết chúng ta nói về thế nào là học sinh giỏi nói chung, để từ đó ta xem
xét đặc điểm của HSG.
Học sinh giỏi nói chung là những học sinh có năng lực, khả năng đạt được
những thành tích tương ứng, hoặc trên các qui chuẩn theo các yêu cầu, qui định và
qui chuẩn trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kiến thức, tri thức khoa học theo
qui định của từng lĩnh vực, từng môn học vv...
Các đặc điểm mà chúng ta thường thấy ở một học sinh giỏi được thể hiện ở
các mặt như sau:
Đặc điểm về Sự hình thành thế giới quan
Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên vì các em
sắp bước vào cuộc sống xã hội, các em có nhu cầu tìm hiểu khám phá để có quan
điểm về tự nhiên, xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử, những định hướng
giá trị về con người. Các em quan tâm đến nhiều vấn đề như: thói quen đạo đức, cái
xấu cái đẹp, cái thiện cái ác, quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa cống hiến với
hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm… Tuy nhiên vẫn có em chưa
được giáo dục đầy đủ về thế giới quan, chịu ảnh hưởng của tư tưởng bảo thủ lạc hậu
như: có thái độ coi thường phụ nữ, coi khinh lao động chân tay, ý thức tổ chức kỉ
luật kém, thích có cuộc sống xa hoa, hưởng thụ hoặc sống thụ động.

khi học bài các em đã biết rút ra những ý chính, đánh dấu lại những đoạn quan trọng,
những ý trọng tâm, lập dàn ý tóm tắt, lập bảng đối chiếu, so sánh. Các em cũng hiểu
được rất rõ trường hợp nào phải học thuộc trong từng câu, từng chữ, trường hợp nào
càn diễn đạt bằng ngôn từ của mình và cái gì chỉ cần hiểu thôi, không cần ghi nhớ,
hoạt động tư duy của các em phát triển mạnh. Các em đã có khả năng tư duy lý luận,
tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn. Năng lực phân tích, tổng hợ, so
sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp cho các em có thể lĩnh hội mọi khái niệm
phức tạp và trừu tượng. Các em thích khái quát, thích tìm hiểu những quy luật và
nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếp thu…

Footer Page 23 of 126.

13


Header Page 24 of 126.

Năng lực tư duy phát triển đã góp phần nảy sinh hiện tượng tâm lý mới đó là tính
hoài nghi khoa học. Trước một vấn đề các em thường đặt những câu hỏi nghi vấn hay
dùng lối phản đề để nhận thức chân lý một cách sâu sắc hơn. Nhìn chung tư duy của
học sinh THPT phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn. Các em
có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh.
Tóm lại: Đặc điểm của học sinh giỏi được thể hiện qua các biểu hiện:
+) Có chỉ số (IQ) cao, nhận thức nhanh biểu hiện ở tốc độ tư duy, tốc độ vận
dụng nhanh khi giải quyết các bài tập mới lạ.
+) Có năng lực tập trung trí tuệ cao với cường độ lớn trong một thời gian dài.
+) Có năng lực tự học cao. Biết tư duy độc lập, tự phát hiện và giải quyết vấn
đề và đặc biệt đánh giá được vấn đề cần giải quyết, các em thường không hài lòng
với những lời giải thông thường mà thường tìm những lời giải ngắn gọn, độc đáo,
mới lạ còn gọi là những lời giải đẹp.

- Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời
vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt
- Các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
- Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu
tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ và mang tính nhất quán.
- Các em có thể tham gia nghiên cứu khoa học ở các lĩnh vực của khoa học,
và có thể đạt được những thành công trong sở trường mà các em yêu thích.
1.2.3. Các giai đoạn phát triển tài năng và phát triển năng lực của học
sinh giỏi
Quá trình phát triển của học sinh giỏi cũng bắt đầu từ các giai đoạn phát triển
tài năng nói chung, bao gồm các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh học (đây là giai đoạn trong bụng mẹ đến khi
được chào đời):
Ở giai đoạn này trẻ hình thành các tổ chức cấu trúc về tế bào, phân bào trong
việc hình thành và phát triển một cơ thể hoàn chỉnh, đây là giai đoạn đầu tiên để
hình thành tài năng sau này.
Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh – xã hội:
Là giai đoạn bắt đầu được sinh ra cho đến tuổi trưởng thành, đây là giai đoạn
để hình thành, bộc lộ phát triển và xác định năng lực của mình
Giai đoạn 3: Giai đoạn xã hội
Đây là giai đoạn tài năng được thể hiện, sử dụng trong thực tiễn và đem lại
kết quả của sự cống hiến, là giai đoạn mà sản phẩm được tạo ra bởi những kiến
thức, năng lực và khả năng làm việc của con người.
Đối với học sinh giỏi ngoài những giai đoạn phát triển tài năng nói chung,
qua giáo dục gia đình, nhà trường và môi trường và trưởng thành ở xã hội thì cần
được tập chung bồi dưỡng để phát triển tài năng.
1.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá
Được Bộ GD&ĐT qui đinh rõ trong các Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày

Footer Page 25 of 126.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status