21
ĐẦU
Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, MỞ
HĐH,
xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập
quốc tế, trong đó, đối mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
Lý dolàchọn
tàichốt...”. [10]
viên và1.CBQL
khâuđề
then
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo Nông cống đã nỗ
lực phấn đấu đạt được những thành tựu quan trọng, trong đó có sự đóng góp
Đại hội X của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khắng định mục tiêu phát
của 36 trường tiểu học trong huyện Nông cống. Với vai trò, chức năng nhiệm
triển của nước ta là “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta
vụ được quy định, cùng với những đặc điểm của địa bàn, đội ngũ CBQL ở các
ra khỏi tình trạng kém phát triển và cải thiện rõ rệt đời sống vật chất văn hóa
trường tiểu học huyện Nông cống đã có những nỗ lực góp phần tạo ra hiệu
tinh thần của nhân dân. Tập trung đẩy mạnh CNH-HĐH và phát triển kinh tế
quả giáo dục tiểu học ở địa phương, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
trí thức, tạo nền tảng đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
trên địa bàn toàn huyện. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học
hướng hiện đại vào năm 2020”[11]. Như vậy, đế đi tắt đón đầu về phát triển
ở các trường tiểu học trong huyện chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của
KT- XH thì vai trò của GD&ĐT được đề cao là “Quốc sách hàng đầu” và một
huyện. Một trong những nguyên nhân là một bộ phận không nhỏ đội ngũ
trong những giải pháp phát triển GD&ĐT hiện nay là tập trung nâng cao chất
CBQL của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nông cống chưa đáp ứng
lượng giáo dục nhằm xây dựng lực lượng lao động Việt Nam trong đó mỗi cá
nâng cao
CBQL
ở
Sản Việt
đã Nông
chỉ rõ cống,
“xây dựng,
nâng Hóa
cao chất
đội yêu
ngũ cầu
CBQL
trường
THNam
huyện
tỉnh Thanh
nhằmlượng
đáp ứng
đổi giáo
mới
dục” dục
và thủ
giáo
hiệntướng
nay. chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có
quyết định
số 09/the
TTg
11/01/nghiên
2005 phê
trường TH huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hóa.
6. Phmmg pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng và phối hợp các
phương pháp sau:
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và hệ thống khái quát các tài liệu, các văn bản, các Nghị
quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhóm phương pháp này được sử
dụng nhằm xây dựng chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, chỉ ra các
cơ sở lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích tống hợp,
4
6.2.
Các phươngpháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp được dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng chất lượng
đội ngũ CBQL trường TH huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hóa:
6.2.1. Phương pháp quan sát
Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìm hiểu thực
trạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng và nhiệm vụ của
CBQL trường TH: đồng thời nhờ phương pháp này, người nghiên cứu có thể
khắng định thực trạng việc nâng cao chất lượng CBQL trường TH của huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
6.2.2. Phương pháp điều tra
Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Đe xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường TH
huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hóa
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường TH.
Chương 2. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường TH huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hóa
6
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN DÈ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGỮ CÁN Bộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỀU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tình hình nghiên cừu về quản lý đội ngũ CBQL ở nước ngoài
Theo một số tác giả nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục trong đó có
Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cuơng - Phuơng Kỳ Sơn viết tại cuốn “Các học
thuyết quản lý” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội- 1996), Henri Fayol (18411925) đã đua ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách
quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính, trong đó ông đã khắng định nếu
nguời quản lý có đủ phẩm chất và năng lục đế kết họp nhuần nhuyễn các
chất và tinh thần.
Như vậy, khái niệm đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau,
nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành
một lực lượng đê thực hiện mục đích nhất định. Do đó, người quản lý nhà
trường phải xây dựng, gắn kết các thành viên tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi
người có thể có phong cách riêng, nhưng phải có sự thống nhất cao về mục
tiêu cần đạt tới.
1.2.1.2. Đội ngũ cán bộ quản ìỷ trường tiểu học
Theo từ điẻn Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng
chức năng nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ
thống (tố chức) và cùng chung một mục đích nhất định.[26]
Có thế hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết vói nhau, cùng chung lý
tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một
nguyên tắc. Ví dụ: “Đội ngũ tri thức”; “Đội ngũ nhà giáo”; “Đội ngũ y, bác
sỹ”...v.v. Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới 3 yếu tố tạo thành đó
là: Số lượng, cơ cấu đội ngũ; trình dộ đội ngũ: phẩm chất, năng lực đội ngũ.
Theo đó, đội ngũ cán bộ quản lý trường tiếu học được hiểu là tập hợp
những người làm công tác quản lý ở các trường tiểu học, là người thực hiện
9
điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường tiểu học, đây là những
chủ thể quản lý bên trong nhà trường.
1.2.2. Chất lượng, chất lượng cán bộ quản lý
1.2.2.1. Chất lượng
Theo từ điên bách khoa Việt Nam: Chất lượng là một phạm trù triết học
biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định
các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.
1.2.2.2. Chat lượng cán bộ quản lý và chắt lượng đội ngũ cán bộ
quản lý
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất
lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ quản lý ở hai mặt chủ yếu
là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biếu hiện chủ yếu dưới đây:
1) Phẩm chất
Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí
tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí.
- Phẩm chất tâm lý là những đặc điếm thuộc tính tâm lý nói lên mặt
đức
(theo nghĩa rộng) của một nhân cách. Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn
tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng, phẩm
chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong.
- Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận
thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phâm chất của tri giác (óc
quan sát), của trí nhớ (nhó nhanh, chính xác...), của tưởng tượng, tư duy, ngôn
ngữ và chú ý.
- "Phâm chất ỷ chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm
những đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục
đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó" [26].
11
- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn với
nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ. Cụ thể: chất
lượng đội ngũ QLCB trường TH phải gắn với hoạt động quản lý nhà trường
của họ.
- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo
dục, thể hiện ở hai mặt phâm chất và năng lực cần có đê đạt tới mục tiêu của
lĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao. Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQL
12
trường TH được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến
hành hoạt động quản lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra.
Như vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL chính là nâng cao phâm
chất và năng lực của đội ngũ CBQL nhằm thực hiện tốt các quy định về chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.
1.2.3.
Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý
1.2.3.1. Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nang năm 2000 thì: “Giải
pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [26] thường được
dùng trong các thuật ngữ như: Tìm giải pháp tốt nhất, Giải pháp chính trị,
Giải pháp tình thế....
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt trên: “Phương pháp là hệ thống các cách
sử dụng đê tiến hành một loạt hoạt động nào đó”.
- Biên chế CBQL trường TH
Mỗi trường có Hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định
cụ thể như sau:
Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng;
Trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng.
2) về cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ CBQL được xem xét ở các mặt chủ
yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên, hài hoà độ tuổi và thâm niên nhằm vừa phát
huy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong công tác. Cụ thể:
Bố nhiệm lần đầu nam nói chung không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi.
- Giới: Ưu tiên người quản lý là nữ và người dân tộc trong quản lý đê
phù họp với đặc điểm của ngành giáo dục và của địa phương.
- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về mặt các chuyên
ngành được đào tạo có trình độ từ THSP trở lên và có trình độ về lý luận và
chính trị.
3) về trình độ đào tạo: Đảm bảo chuẩn hoá và khuyến khích có trình
độ
trên chuẩn về trình độ đào tạo.
+ Thông tin là kết quả của quá trình thu nhận và sắp xếp các dữ liệu với
một cách thức nào đấy đê bố sung tri thức cho người nhận;
14
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác.
Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực
cho bản- thân.
15
- Gương mẫu về đạo đức, có uy tín với đồng nghiệp, năng động sáng
tạo , dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm.
1.3.2.3. Yêu cầu về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên ;
- Có trình độ lý luận về chính trị, kiến thức quản lý về nhà nước;
- Có trình độ về khoa học quản lý và giáo dục, ngoại ngữ, tin học;
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và đánh giá;
- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn;
- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyết
định đúng đắn.
1.3.3.
Yêu cầu về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của cán bộ
quản lý trườìig tiêu học
Đẻ có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình theo qui định
của Luật giáo dục và điều lệ trường TH, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn;
phẩm chất chính trị, tư tưởng , đạo đức; năng lực chuyên môn và quản lý điều
hành theo qui định chung như đã nêu trên, người CBQL trường TH phải đạt
được 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí theo qui định chuẩn Hiệu trưởng ban hành
viên theo quy định;
+ Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
chính, tài sản của nhà trường;
+ Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường;
tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật,
phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lóp, ở lại lớp; tổ
chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh
trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;
tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ
cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
17
chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục;
+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối
với cộng đồng. (Điền 17Điều lệ trường TH)
b. Phó Hiệu Trưỏng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
+ Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;
tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ
cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định. (Điều 18 Điều lệ trường TH)
1.3.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán hộ quản lý
trường tiêu học
Căn cứ vào Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường TH quy định tại
với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của nhà trường;
c)
Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;
d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng
tín
nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.
3. Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong
a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân
tộc và môi trường giáo dục;
b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
c)
Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.
4. Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử
a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học
sinh;
b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đăng và giúp đỡ cán bộ,
giáo viên, nhân viên;
c)
liên quan đến giáo dục tiểu học.
2. Tiêu chí 7; Nghiệp vụ sư phạm
a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo
dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;
b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;
c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ
hoặc
tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục.
20
b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản
lý
trong lãnh đạo, quản lý nhà trường.
2. Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển nhà trường
a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây
dựng
quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn
diện và phù hợp;
ích
chính đáng của học sinh.
5. Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường
và từng khối lớp;
b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối
tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu,
giúp đỡ học sinh yếu kém; tố chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật,
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
theo
quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chưong trình tiểu học cho
học sinh và trẻ em trên địa bàn.
6. Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy
học
và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của
pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và
Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh,
cộng đồngvà xã hội
1. Tiêu chí 17: Tố chức phối hợp vói gia đình học sinh
a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền
thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh
thực
hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh.
23
b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế,
chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà
trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;
c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các
hoạt động xã hội trong cộng đồng.
1.4. Một số van đề về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường tiêu học
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH là vấn
đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó. Dưới đây chúng tôi
đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyên
chọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen
khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Mặt quan trọng hơn là kết quả quy hoạch là
cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức
năng cơ quản của quản lý và hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ
nhân sự giáo dục trong tỉnh nói chung và trong các trường TH nói riêng. Như
vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL và nói đến công tác quy hoạch là nói đến
một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ. Tóm lại,
quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản
lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý.
1.4.1.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý
nhà trường
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng
cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL. Bản chất của
công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội
ngũ CBQL đế họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành
nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ.
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các
tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tố chức. Như vậy, để nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi
dưỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả
thi về lĩnh vực này.
1.4.1.3. Công tác đánh giá xếp loại hàng tháng, kỳ, năm.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý. Đánh giá
chất lượng đội ngũ CBQL là một trong những việc không thể thiếu được
trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nói
chung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng.
dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác
lại tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL. Hai mặt tác dụng trên gián
tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao.
26
Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bố nhiệm, miễn
nhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản
lý cán bộ. Như vậy không thể thiếu được việc đánh giá thực trạng hoạt động
của lĩnh vực này; đồng thời không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả
thi đối với các lĩnh vực đó.
1.4.1.5. Chế độ, chính sách đổi với đội ngũ cán bộ quản lý
Kết quả một hoạt động nào đó của con người nói chung và chất lượng
một hoạt động của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính
động lực thúc đẩy hoạt động của con người. Chế độ, chính sách đãi ngộ đối
với đội ngũ CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư
cho nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế.
Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với
CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của
cơ quan quản lý và của người quản lý đối với một tổ chức.
Như vậy, đế nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung
và CBQL trường TH nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh
vực này.
1.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao cliẩt lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường tiểu học
Đội ngũ CBQL GD các cấp là những người thực hiện các chủ trương,
đường lối của Đảng và Nhà nước về GD, là nhân tố quyết định chất lượng