1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội X của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu phát
triển của nước ta là “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta
ra khỏi tình trạng kém phát triển và cải thiện rõ rệt đời sống vật chất văn hóa
tinh thần của nhân dân. Tập trung đẩy mạnh CNH-HĐH và phát triển kinh tế
trí thức, tạo nền tảng đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020”[11]. Như vậy, để đi tắt đón đầu về phát triển
KT- XH thì vai trò của GD&ĐT được đề cao là “Quốc sách hàng đầu” và một
trong những giải pháp phát triển GD&ĐT hiện nay là tập trung nâng cao chất
lượng giáo dục nhằm xây dựng lực lượng lao động Việt Nam trong đó mỗi cá
nhân phải có bản lĩnh, năng động, sáng tạo, có học vấn, có kỹ năng nghề
nghiệp, có khả năng thích ứng, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm với
cộng đồng với chính mình, giầu bản sắc dân tộc phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa.
Chất lượng GD&ĐT phụ thuộc phần nhiều vào chất lượng đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục. Nhưng hiện nay “Công tác quản lý giáo dục còn kém
hiệu quả”; “Năng lực của quản lý giáo dục các cấp chưa được chú trọng nâng
cao” [8]
Chỉ thị 40- CT/ TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư TW Đảng Cộng
Sản Việt Nam đã chỉ rõ “xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo
dục” và thủ tướng chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có
quyết định số 09/ TTg ngày 11/01/ 2005 phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005- 2010”.
Bên cạnh đó Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với
điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ
CBQL trường TH huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ CBQL và
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường TH huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng và phối hợp các
phương pháp sau:
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và hệ thống khái quát các tài liệu, các văn bản, các Nghị
quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhóm phương pháp này được sử
dụng nhằm xây dựng chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, chỉ ra các
cơ sở lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích tổng hợp,
khái quát hoá các tri thức đã có, các văn bản của ngành giáo dục có liên
quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL TH huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa.
4
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu.
7. Đóng góp của luận văn
- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm về đội ngũ, đội ngũ quản lý
giáo dục, quản lý trường học, yêu cầu phẩm chất năng lực của người CBQL.
- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL trường TH huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường TH
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường TH.
Chương 2. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường TH huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường
TH huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở nước ngoài
Theo một số tác giả nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục trong đó có
Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn viết tại cuốn “Các học
lượng CBQL thông qua việc phân tích yếu tố lực lượng giáo dục. Ví dụ: các
tác phẩm như: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục của Phạm Minh
Hạc - 1981; tuyển tập giáo dục học - một số vấn đề lý luận và thực tiễn của
Hà Thế Ngữ- 2001; Giáo dục học đại cương của Nguyễn Sinh Huy và
Nguyễn Văn Lê - 1999; Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn
Đức Chính - 2002..v.v..
Nhìn chung, vấn đề chất lượng CBQL trường học và nâng cao chất
lượng CBQL trường học đã được thể hiện ít nhiều trong các công trình nghiên
cứu cả trong và ngoài nước. Mặc dù vậy, bàn về quản lý để nâng cao chất
lượng CBQL trường tiểu học của giáo dục huyện Nông Cống chưa có công
trình nghiên cứu cụ thể, đó cũng là vấn đề chủ yếu mà chúng tôi lựa chọn để
nghiên cứu trong đề tài này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.2.1.1. Đội ngũ
Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2000 thì: “Đội
ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp,
thành một lực lượng” [26]
8
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá
rộng rãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ
nhà giáo... Các khái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngũ quân
sự về đội ngũ, đó là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng
ngũ chỉnh tề.
Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp
một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức
năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục
tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc
tính. Nó liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một
tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không thể tách khỏi sự vật. Sự vật trong
khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó. Sự thay đổi
chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản. Chất lượng của sự vật
bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn
tại ngoài tính quy định ấy. Mỗi một sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của
chất lượng và số lượng.
Theo từ điển Tiếng Việt: Chất lượng là tập hợp những đặc tính của một
thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn
nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. [26]
Một số quan điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích.
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hay 6 quan điểm về đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện
chất lượng (nói chung) như: Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất
lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia
10
tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh
giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán.
Như vậy, vận dụng các quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán
bộ nói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết
quả hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của
các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.
1.2.2.2. Chất lượng cán bộ quản lý và chất lượng đội ngũ cán bộ
1.2.3.1. Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2000 thì: “Giải
pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [26] thường được
dùng trong các thuật ngữ như: Tìm giải pháp tốt nhất, Giải pháp chính trị,
Giải pháp tình thế....
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt trên: “Phương pháp là hệ thống các cách
sử dụng để tiến hành một loạt hoạt động nào đó”.
Từ những khái niệm trên chúng ta hiểu nói đến giải pháp là nói đến
những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá
trình, một trạng thái nhất định,... Tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt
động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh
chóng giải quyết những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, để có được những giải pháp
như vậy cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
1.2.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý
Như vậy, Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL là những cách thức tác
động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong CBQL nhằm
giúp CBQL đạt được mục đích tối ưu nhất trong công tác quản lý.
1.3. Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường
tiểu học
Như đã nói ở trên, đội ngũ CBQL các trường TH muốn thực hiện có
hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường TH và nhiệm vụ quyền hạn của
13
mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực. Hai mặt này không
tách rời nhau luôn song hành với nhau cùng thực hiện mục tiêu quản lý. Để
thể hiện nhân cách của người cán bộ nói chung thì đội ngũ CBQL trường TH
cần có những yêu cầu về chất lượng như sau:
1.3.1. Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.3.2.1. Yêu cầu về tiêu chuẩn
1) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn
đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt
trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao,
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
2) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên
môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và
quản lý giáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo
viên, nhân viên tín nhiệm.
1.3.2.2. Yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức
- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng đáp ứng được yêu cầu
trong thời kỳ mới của đất nước.
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
đặc biệt về GD&ĐT.
- Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật trung thực và khiêm tốn.
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác.
- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực
cho bản thân.
15
- Gương mẫu về đạo đức, có uy tín với đồng nghiệp, năng động sáng
tạo , dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm.
1.3.2.3. Yêu cầu về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên ;
- Có trình độ lý luận về chính trị, kiến thức quản lý về nhà nước;
2) Về mặt nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
theo quy định tại Điều 19 điều lệ trường Trung học, đó là:
a. Hiệu Trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả
thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển
dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân
viên theo quy định;
+ Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
chính, tài sản của nhà trường;
+ Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường;
tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật,
phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ
chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh
trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;
tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ
cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
17
chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục;
+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan
liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm.
2. Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm
với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của nhà trường;
c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;
d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín
nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.
3. Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong
a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân
tộc và môi trường giáo dục;
b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.
4. Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử
a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;
b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ,
giáo viên, nhân viên;
c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo
dục học sinh.
5. Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng
19
a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo
đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý
2. Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển nhà trường
a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng
quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn
diện và phù hợp;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học.
3. Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên
nhà trường
a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý
theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm
bảo chất lượng giáo dục;
b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ
luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên
theo quy định;
c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện
mục tiêu giáo dục.
4. Tiêu chí 11: Quản lý học sinh
a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện
công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
tại địa phương;
b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh
không bỏ học;
21
c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh
theo quy định;
hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định.
8. Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo
dục và quản lý của nhà trường theo quy định;
b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo
dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường.
9. Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn
thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh,
cộng đồngvà xã hội
1. Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh
a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền
thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực
hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh.
2. Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo
dục tiểu học trên địa bàn;
23
b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế,
chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà
cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức
năng cơ quản của quản lý và hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ
nhân sự giáo dục trong tỉnh nói chung và trong các trường TH nói riêng. Như
vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL và nói đến công tác quy hoạch là nói đến
một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ. Tóm lại,
quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản
lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý.
1.4.1.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý
nhà trường
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng
cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL. Bản chất của
công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội
ngũ CBQL để họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành
nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ.
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các
tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức. Như vậy, để nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi
dưỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả
thi về lĩnh vực này.
1.4.1.3. Công tác đánh giá xếp loại hàng tháng, kỳ, năm.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý. Đánh giá
chất lượng đội ngũ CBQL là một trong những việc không thể thiếu được
trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nói
chung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng.
25
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,