1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thực hiện theo nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013,của Ban chấp
hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo.
Trong thời đại ngày nay, chiến lược nâng cao chất lượng nhanh, bền
vững nhất đối với mỗi quốc gia đó là chú trọng đến công tác đổi mới và nâng
cao chất lượng hệ thống Giáo dục – Đào tạo, tạo tiền đề quan trọng cho việc
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước. Đảng và Nhà
nước Việt Nam hết sức chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, coi
"giáo dục là quốc sách hàng đầu". Một trong các yếu tố quyết định cho sự
thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Cán bộ quản lý
giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi
nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục.
Chính vì thế chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban Bí
thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và nâng cao chất lượng, đội ngũ
nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo,
phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống
lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao. Đã góp
phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước
ta. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp nâng cao chất lượng
giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo
viên còn thiếu nhiều. Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng
CBQL có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý tốt còn ít, tính chuyên
huyện Quảng Xương,tỉnh Thanh Hóa..
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp phân tích tổng hợp; phân loại hệ thống hóa và cụ thể
hóa lý thuyết để thực hiện nhiệm vụ thứ nhất của đề tài.
1.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
- Lấy ý kiến chuyên gia.
Nhằm giải quyết nhiệm vụ 2, 3 của đề tài.
1.4.3. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định,
đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, Giáo dục - Đào tạo được coi là
quốc sách hàng đầu. Công tác quản lí giáo dục là chủ đề thu hút sự quan
tâm của các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lí giáo
dục. Trên lĩnh vực nghiên cứu lí luận quản lí và quản lí giáo dục, từ năm
1990 về trước đã có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về
quản lí trường học, quản lí giáo dục. Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay,
đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị. Có thể kể đến: "Giáo
trình khoa học quản lí" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà
Nội- năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lí- một số vấn đề lí luận và
2
thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lí (NXB
thống kê Hà Nội- năm 1999); "Tâm lí xã hội trong quản lí" của Ngô Công
Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội- năm 2002); Tập bài giảng "Đại cương về khoa
về những nội dung liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời thông
qua các lớp bồi dưỡng chuyên đề, học tập nghị quyết của Đảng ... để nâng
cao nhận thức về quan điểm, lập trường chính trị tư tưởng cho đội ngũ
CBQL các nhà trường.
2.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ.
Công tác điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL được
thực hiện thường xuyên không xem nhẹ và hình thức.
Hàng năm ngoài việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, các
văn bản pháp lý trong hoạt động của các nhà trường cho đội ngũ CBQL,
ngành giáo dục luôn tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra theo chuyên đề,
trên cơ sở đó chỉ ra những ưu, nhược điểm của CBQL các nhà trường, tổ
chức rút kinh nghiệm trong huyện để tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn.
2.2.5. Công tác thi đua, khen thưởng.
UBND huyện, Phòng GD-ĐT đã chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các chế
độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đội ngũ CBQL trường TH
của huyện. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách đối với đội ngũ
CBQL các nhà trường. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động
viên kịp thời những GV-CBQL các trường hoàn thành tốt nhiệm vụ trong
năm học, tạo động lực khá tốt cho GV muốn phấn đấu trở thành CBQL .
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBQL các trường
Tiểu học huyện Quảng Xương.
4
- Các phương tiện, điều kiện dành cho công tác quản lý và phục vụ
cho CBQL và giáo viên tự học, tự bồi dưỡng như tài liệu chuyên môn, các
loại sách báo, tài liệu tham khảo...
- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên của
đội ngũ CBQL còn ít, chỉ tiêu bồi dưỡng phân bổ cho các đơn vị còn quá
của cấp trên, của các mối quan hệ). Chính vì vậy tạo tâm lý bất mãn cho
GV muốn phấn đấu trở thành CBQL .
2.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường
tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá
2.4.1. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường tiểu học:
5
a. Nội dung giải pháp
Căn cứ vào hướng dẫn của TW về tình hình công tác cán bộ, qua thực
tế của quá trình công tác, chúng tôi thấy để xây dựng quy hoạch cán bộ
trường tiểu học cần phải dựa trên các căn cứ sau:
+ Nhiệm vụ chính của ngành, của trường và của địa phương.
+ Tiêu chuẩn CB thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và thời kì hội
nhập.
+ Tiêu chuẩn các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường TH theo
quy định của ngành.
+ Thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có (thông qua khảo sát đánh giá cán bộ
của từng trường và các trường trong huyện)
+ Quy hoạch cán bộ đảm bảo tính liên tục, kế thừa được bổ sung hàng
năm, có hiệu lực pháp lí và khả thi.
b. Cách thức thực hiện giải pháp
Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện cùng với phòng Nội Vụ tham mưu cho
UBND huyện xây dựng quy hoạch CBQL trường TH gồm các bước tiến
hành như sau: Thông qua khảo sát, đánh giá cán bộ quản lí trường tiểu học,
tiến hành phân tích số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có
phân loại cán bộ theo yêu cầu.
Dự báo nhu cầu CBQL thời kì 2015-2020, căn cứ dự báo về dân số,
quy mô, phát triển số học sinh, số trường lớp của các trường TH trong
- Tuyển chọn cán bộ: Thực hiện chế độ dân chủ, công khai trong việc
tuyển chọn cán bộ. Dựa trên cơ sở Nghị quyết TW3 (Khoá VIII) về pháp
lệnh công chức. và tuyển chọn trên cơ sở đã quy hoạch.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ: Theo Quyết định số 51QĐ/TW ngày
31/5/1999 của Bộ chính trị thực hiện chế độ bổ nhiệm có thời hạn. Đối với
CBQL trường học theo chúng tôi cần lưu ý:
- Người được bổ nhiệm phải là cán bộ trong quy hoạch, đảm bảo những
tiêu chuẩn đã đề ra.
- Thực hiện dân chủ trong bổ nhiệm (lấy phiếu tín nhiệm, tham khảo ý
kiến), theo dõi qúa trình công tác ... tránh tình trạng nể nang bè cánh.
- Người được bổ nhiệm phải có đề án công tác của mình trong một
nhiệm kì 5 năm.
- Mỗi hiệu trưởng không nên làm quá hai nhiệm kì (10 năm) ở một trường
học. Để sử dụng cán bộ cần mạnh dạn thực hiện tốt việc miễn nhiệm cán
bộ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Cần xây dựng tư tưởng “ vào” “ ra” “
lên” “ xuống” là chuyện thường tình của công tác quản lí cán bộ.
- Về luân chuyển cán bộ: Cần mạnh dạn thực hiện luân chuyển cán bộ có
mặt tốt là khắc phục tình trạng trí tuệ, gia trưởng chủ quan, tham ô, trù dập,
tạo cho cán bộ sức sống mới, chủ động rèn luyện trong hoàn cảnh mới. Tuy
nhiên luân chuyển cán bộ cần lưu ý một số vấn đề là:
7
Chỉ nên luân chuyển cán bộ đến cương vị mới khi họ am hiểu lĩnh vực
đó, nơi họ đến có một tập thể cán bộ đoàn kết, thống nhất, có những cán bộ
nòng cốt thạo việc. Cần đề cao ý thức trách nhiệm và kỉ luật trong việc luân
chuyển cán bộ giàu kinh nghiệm thực tiễn, cơ cấu cán bộ hài hoà có cán bộ
nam – nữ, già - trẻ...
Khi luân chuyển CBQL cần chú ý tới điều kiện hoàn cảnh gia đình, sự
- Mỗi hiệu trưởng không nên làm quá hai nhiệm kì (10 năm) ở một trường
học
- Sử dụng cán bộ cần chú ý đến điều kiện hoàn cảnh đối với cán bộ.
2.4.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
Chất lượng cán bộ được hình thành do nhiều nhân tố tác động trong đó
phần lớn thông qua con đường giáo dục, đào tạo bồi dưỡng. Chính vì vậy
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL phải chăm lo công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ còn là một khâu quan
trọng không thể thiếu được trong toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện
quy hoạch cán bộ.
Trong ĐTBD phải chú ý cả 3 yếu tố: đối tượng, nội dung, phương thức.
* Đối tượng đào tạo bồi dưỡng:
- Đối với cán bộ quản lí đương chức:
+ Có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì theo hình thức tập
trung, tại chức, tự bồi dưỡng và trao đổi kinh nghiệm.
+ Bồi dưỡng giữa kì, đột xuất do các nhiệm vụ quản lí đặt ra.
+ Bồi dưỡng bổ túc các kĩ năng quản lí.
+ Có kế hoạch đào tạo theo hình thức tại chức, áp dụng với cán bộ có độ
tuổi phù hợp (Nam dưới 45, Nữ dưới 40) với các nội dung nhằm đáp ứng
tiêu chuẩn hoá cán bộ gồm:
+ Đào tạo chuyên môn (Cao đẳng, Đại học, sau Đại học) tại trường ĐH.
+ Đào tạo lí luận chính trị (Trung cấp, cao cấp)
+ Đào tạo về khoa học quản lí tại trường đào tạo của ngành.
+ Đào tạo ngoại ngữ, tin học....
- Đối với cán bộ trong diện quy hoạch.
Nghị quyết TW3 (khoá VIII) đã nêu: “Đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ
nhiệm, đề bạt, khắc phục tình trạng bầu cử, bổ nhiệm rồi mới đưa đi đào
bồi dưỡng của Bộ để biết kế hoạh mở các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức và thông tin quản lí cho CBQL ở các trường. Mặt khác phòng giáo dục
cũng phải biết phối hợp với các cơ sở đó để tổ chức các lớp bồi dưỡng, cập
nhật ngay ở huyện và phải tạo được nguồn kinh phí cần thiết để đội ngũ
CBQL giáo dục được theo học để nâng cao chất lượng quản lí.
Cán bộ quản lí các trường Tiểu học phải thấy được sự cần thiết của việc
nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm thích ứng với những yêu cầu mới của
của sự phát triển giáo dục trong thời kì mới.
2.4.4. Tăng cường thiết bị cơ sở vật chất, trang thiết bị môi trường
làm việc tích cực thuận lợi
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
10
Đầu tư cơ sở vật chất, TTB giáo dục như tăng cường cơ sở vật chất:
phòng học, phòng chức năng theo hướng kiên cố hoá, cao tầng hoá để
chống lụt bão, xây dựng phòng học bộ môn đặc thù, nghệ thuật là từng
bước hiện đại hoá, đồng bộ hoá các phương tiện quản lí, thiết bị phục vụ
giảng dạy và học tập. Cần trang bị thêm máy vi tính, nối mạng intenet,
phương pháp dạy âm nhạc, ngoại ngữ, các phương tiện nghe nhìn, máy
chiếu...để từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy - học và quản lí
giáo dục.
Cần có chính sách quy hoạch diện tích đất cho trường học đảm bảo
chuẩn quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, mở rộng nâng cấp nhà ở, nhà
làm việc của cán bộ giáo viên.
b. Cách thức thực hiện giải pháp cơ sở vật chất, TTB và môi trường
làm việc
Tổ chức rà soát, đánh giá đúng thực trạng tình hình cơ sở vật chất TTB,
môi trường sư phạm nhà trường...phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà
Chính phủ, Nghị định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên
chức
* Nguyên tắc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
- Bảo đảm đúng thẩm quyền: cán bộ do cấp có thẩm quyền quản lý đánh
giá; công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh
giá. Cấp nào, người nào thực hiện việc đánh giá thì đồng thời thực hiện
việc phân loại và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả
thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn
tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên
chức.
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và không nể nang, trù dập,
thiên vị, hình thức.
- Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý phải dựa
vào kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo,
quản lý; việc đánh giá, phân loại viên chức quản lý phải dựa vào kết quả
hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu không được cao
hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do
yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh
giá, phân loại.
* Căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
- Đối với cán bộ, căn cứ đánh giá gồm:
+ Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc cán bộ không được
làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức;
+ Tiêu chuẩn chức vụ, chức danh của cán bộ;
12
định tại Khoản 3 Điều 29 và Khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức.
13
- Kết quả đánh giá, phân loại viên chức được sử dụng theo quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.
b. Cách thức thực hiện giải pháp
* Đối với Hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng lập báo cáo kiểm điểm tự nhận xét, đánh giá kết quả công tác
theo nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị để kiểm
điểm công tác hàng năm (chủ trì hội nghị là 01 đồng cấp phó được tập thể
thống nhất giới thiệu):
+ Hiệu trưởng tự trình bày báo cáo kiểm điểm tự nhận xét, đánh giá kết quả
công tác theo nhiệm vụ đươc giao;
+ Tập thể đóng góp ý kiến;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá,
phân loại đối với công chức đứng đầu đơn vị.
* Đối với Phó hiệu trưởng:
- Lập báo cáo kiểm điểm tự nhận xét, đánh giá kết quả công tác theo nhiệm
vụ được giao.
- Tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị để kiểm
điểm công tác hàng năm
+ Viên chức tự trình bày báo cáo kiểm điểm tự nhận xét, đánh giá kết quả
công tác theo nhiệm vụ được giao;
+ Tập thể đóng góp ý kiến;
- Người có thẩm quyền bổ nhiệm (Chủ tịch UBND huyện) trực tiếp đánh
giá, quyết định xếp loại và thông báo đến viên chức quản lý sau khi tham
khảo biên bản góp ý của tập thể nơi viên chức quản lý làm việc.
chức, viên chức sau khi tham khảo ý kiến của tập thể UBND huyện và biên
bản góp ý của tập thể nơi công chức, viên chức làm việc.
2.4.6. Hoàn thiện chính sách đối với CBQL
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
Để tạo động lực phấn đấu đáp ứng những đòi hỏi của xã hội cho
CBQL trường học nói chung và trường TH nói riêng cần chú ý đến cá
chính sách sau:
- Cần thực hiện chính sách ưu đãi cán bộ quản lí trường tiểu học có quá
trình công tác quản lí và đạt thành tích cao trong công tác quản lí.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách ưu đãi đối với CBQL
trường tiểu học trong việc đi đào tạo và bồi dưỡng ở các cơ sở giáo dục
hoặc tại trường cán bộ quản lí giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo.Cần có
nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, kinh phí đóng góp của các tổ chức
Đảng, đoàn thể cũng như các lực lượng xã hội khác tham gia quản lí nhà
trường. Cần có chính sách khuyến học cho CBQL đi học nâng cao trình độ
học vấn, trình độ chính trị, nghiệp vụ QL.
15
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách ưu đãi đối với cán bộ
quản lí trường tiểu học công tác tại các vùng khó khăn trong huyện.
- Thực hiện tốt chính sách sử dụng và quản lí cán bộ, việc bố trí và sử
dụng cán bộ phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn phù hợp với sở trường. Đề bạt
CBQL phải đúng lúc đúng người, đúng việc. Có chế độ quản lí chặt chẽ đội
ngũ CBQL, phải nắm chắc từng CBQL cả về phẩm chất, năng lực cả về
tình trạng sức khỏe. Trên cơ sở đó có kế hoạch giúp đỡ, đề bạt khen
thưởng, kỉ lụât...
- Đảm bảo lợi ích vật chất và động viên tinh thần: Cần tạo điều kiện về cơ
sở vật chất và phương tiện làm việc cho CBQL, có chế độ ưu đãi để bồi
động kế hoạch huy động xây dựng xã hội hóa giáo dục.
+ Tổ chức kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách để có phương án
điều chỉnh cho phù hợp.
c. Các điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đảng bộ, UBND tỉnh, UBND huyện và Ngành giáo dục phải quan tâm
và có các nghị quyết về chủ trương ban hành chính sách ưu đãi đối với đội
ngũ cán bộ quản lí giáo dục nói chung và CBQL truờng tiểu học nói riêng.
- Các sở tài chính sở nội vụ, phòng tài chính, các cơ quan ban ngành
của huyện và các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp trong tỉnh,
huyện nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề ưu đãi CBQLGD để sẵn
sàng tạo điều kiện tinh thần cũng như nguồn lực cho Phòng Giáo dục thực
hiện các chính sách.
- UBND tỉnh, sở GD&ĐT, UBND huyện các cơ quan chuyên môn của
huyện và các trường tiểu học chủ động tạo nguồn lực vật chất thực hiện
chính sách.
2.4.7. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Ủy Đảng đối với CBQL
a. Nội dung giải pháp
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến huấn luyện cán bộ. Người
nói: " Cán bộ là gốc của mọi công việc, vì vậy , huấn luyện cán bộ là công
việc chính của Đảng".
Trên cơ sở đó huyện uỷ chỉ đạo Ban tổ chức huyện uỷ, Ban kiểm tra
Đảng xây dựng quy chế đánh giá phân loại CBQL dựa trên kết quả chức
trách được giao. Từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, sắp xếp lại, thay thế luân
chuyển, đổi mới CBQL.
- Huyện uỷ, Đảng uỷ thường xuyên quán triệt và phổ biến kịp thời những
chủ trương chính sách đường lối của Đảng.
- Chi bộ trong trường học đề ra những chương trình hành động cụ thể,
theo dõi mọi hoạt động trong nhà trường, nêu cao ý thức phê và tự phê trước chi bộ.
b. Cách thức thực hiện
- Hàng tháng cấp ủy họp đánh giá lại những việc đã thực hiện nghị
cao
Khả thi
Không
khả thi
SL
%
5
3,2
SL
%
SL
%
SL
SL
%
SL
nhiệm, miễn
nhiệm sử dụng
luân chuyển cán
bộ.
60
48
65
52
0
48
38,4
77
61,
6
3
Đổi mới công tác
đào tạo, bồi dưỡng
CBQL.
57
45,6
0
59
47,2
66
52,
8
5
Đổi mới công tác
đánh giá, phân loại
CBQL.
83
66,4
42
33,6
80
64
7
Tăng cường sự
lãnh đạo của các
cấp ủy Đảng đối
với CBQL
65
52
60
48
0
52
41,6
73
58,
4
lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học đủ về số lượng, cân đối về cơ
cấu, mạnh về chất lượng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
của huyện nhà.
Với cách đặt vấn đề như trên, sáng kiến đã đề xuất 6 giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL ở trường Tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa. Các giải pháp đưa ra bước đầu lấy ý kiến đánh giá của những
người liên quan, với đa số ý kiến cho rằng cần thiết và khả thi trong điền
kiện cụ thể của huyện Quảng Xương. Mỗi giải pháp đã nêu trong sáng kiến
có một vị trí, chức năng khác nhau, song có mối quan hệ chặt chẽ, tác động
qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau. Để các giải pháp đó được thực thi và có hiệu
quả, cần có sự chỉ đạo của cấp trên, sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các
19
ngành và sự nỗ lực của bản thân các đồng chí CBQL ở các trường Tiểu học
trên địa bàn huyện.
3.2.Kiến nghị
3.2.1 Đối với UBND, Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa:
- Chỉ đạo các, huyện, thị, thành phố làm tốt công tác quy hoạch, nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL gắn liền với quy hoạch, quy mô GD - ĐT.
- Có chính sách khuyến khích thoả đáng cho CBQL nhà trường.
- Thực hiện tốt việc chuẩn hoá đội ngũ CBQL, về trình độ,....
- Tổ chức cho CBQL tham quan, học tập công tác quản lý của CBQL
giỏi, tiêu biểu trong tỉnh, giữa các tỉnh trong cả nước và nước ngoài.
3.2.2. Đối với UBND, Phòng GD&ĐT huyện Quảng Xương.
- Tăng cường đầu tư bổ sung nguồn ngân sách Nhà nước cho các
trường TH, nhất là các trường TH khó khăn, có chính sách hỗ trợ đối với
CBQL ở các trường TH khó khăn; bổ nhiệm CBQL các trường TH huyện
Quảng Xương vừa đủ đức vừa đủ tài để làm tròn nhiệm vụ mà ngành giáo
08/4/2011, Hà Nội.
5. Chỉ thị 03- CT/TW, ngày 14/5/2011 của Ban chấp hành Trung Ương
Đảng, chỉ thị của bộ chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
6. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp
hành Trung ương Đảng (Khoá VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
8. Huyện uỷ Quảng Xương, Các văn kiện đại hội huyện Đảng bộ khoá
XXV.
9. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo
dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội.
10. Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính
phủ, Nghị định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.
11. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
21
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài:.................................................................................1
1.3. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................2
1.4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:........................................ 2
1.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.....................................2
1.4.3. Phương pháp thống kê toán học......................................................2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.........................................2
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm...........................................2
23