1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thực hiện theo nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013,của Ban
chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo.
Trong thời đại ngày nay, chiến lược nâng cao chất lượng nhanh, bền
vững nhất đối với mỗi quốc gia đó là chú trọng đến công tác đổi mới và
nâng cao chất lượng hệ thống Giáo dục – Đào tạo, tạo tiền đề quan trọng
cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước. Đảng
và Nhà nước Việt Nam hết sức chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục đào
tạo, coi "giáo dục là quốc sách hàng đầu". Một trong các yếu tố quyết định
cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Cán bộ
quản lý giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục
của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục.
Chính vì thế chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban
Bí thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi
hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và nâng cao chất lượng, đội ngũ
nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo,
phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống
lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao. Đã góp
phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp nâng cao chất lượng
giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo
viên còn thiếu nhiều. Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng
CBQL có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý tốt còn ít, tính chuyên
huyện Quảng Xương,tỉnh Thanh Hóa..
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp phân tích tổng hợp; phân loại hệ thống hóa và cụ thể
hóa lý thuyết để thực hiện nhiệm vụ thứ nhất của đề tài.
1.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
- Lấy ý kiến chuyên gia.
Nhằm giải quyết nhiệm vụ 2, 3 của đề tài.
1.4.3. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định,
đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM 2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, Giáo dục - Đào tạo được coi là
quốc sách hàng đầu. Công tác quản lí giáo dục là chủ đề thu hút sự quan
tâm của các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lí giáo
dục. Trên lĩnh vực nghiên cứu lí luận quản lí và quản lí giáo dục, từ năm
1990 về trước đã có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về
quản lí trường học, quản lí giáo dục. Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay,
đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị. Có thể kể đến: "Giáo
trình khoa học quản lí" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà
Nội- năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lí- một số vấn đề lí luận và
2
thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lí (NXB
thống kê Hà Nội- năm 1999); "Tâm lí xã hội trong quản lí" của Ngô Công
Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội- năm 2002); Tập bài giảng "Đại cương về khoa
về những nội dung liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời thông
qua các lớp bồi dưỡng chuyên đề, học tập nghị quyết của Đảng ... để nâng
cao nhận thức về quan điểm, lập trường chính trị tư tưởng cho đội ngũ
CBQL các nhà trường.
2.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ.
Công tác điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL được
thực hiện thường xuyên không xem nhẹ và hình thức.
Hàng năm ngoài việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, các
văn bản pháp lý trong hoạt động của các nhà trường cho đội ngũ CBQL,
ngành giáo dục luôn tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra theo chuyên đề,
trên cơ sở đó chỉ ra những ưu, nhược điểm của CBQL các nhà trường, tổ
chức rút kinh nghiệm trong huyện để tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn.
2.2.5. Công tác thi đua, khen thưởng.
UBND huyện, Phòng GD-ĐT đã chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các chế
độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đội ngũ CBQL trường TH
của huyện. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách đối với đội ngũ
CBQL các nhà trường. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động
viên kịp thời những GV-CBQL các trường hoàn thành tốt nhiệm vụ trong
năm học, tạo động lực khá tốt cho GV muốn phấn đấu trở thành CBQL .
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBQL các trường
Tiểu học huyện Quảng Xương.
4
- Các phương tiện, điều kiện dành cho công tác quản lý và phục vụ
cho CBQL và giáo viên tự học, tự bồi dưỡng như tài liệu chuyên môn, các
loại sách báo, tài liệu tham khảo...
- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên của đội
ngũ CBQL còn ít, chỉ tiêu bồi dưỡng phân bổ cho các đơn vị còn quá ít,
của cấp trên, của các mối quan hệ). Chính vì vậy tạo tâm lý bất mãn cho
GV muốn phấn đấu trở thành CBQL .
2.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường
tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá
2.4.1. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường tiểu học:
5
a. Nội dung giải pháp
Căn cứ vào hướng dẫn của TW về tình hình công tác cán bộ, qua thực
tế của quá trình công tác, chúng tôi thấy để xây dựng quy hoạch cán bộ
trường tiểu học cần phải dựa trên các căn cứ sau:
+ Nhiệm vụ chính của ngành, của trường và của địa phương.
+ Tiêu chuẩn CB thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và thời kì hội
nhập.
+ Tiêu chuẩn các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường TH theo
quy định của ngành.
+ Thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có (thông qua khảo sát đánh giá cán bộ
của từng trường và các trường trong huyện)
+ Quy hoạch cán bộ đảm bảo tính liên tục, kế thừa được bổ sung hàng
năm, có hiệu lực pháp lí và khả thi.
b. Cách thức thực hiện giải pháp
Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện cùng với phòng Nội Vụ tham mưu cho
UBND huyện xây dựng quy hoạch CBQL trường TH gồm các bước tiến
hành như sau: Thông qua khảo sát, đánh giá cán bộ quản lí trường tiểu học,
tiến hành phân tích số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có
phân loại cán bộ theo yêu cầu.
Dự báo nhu cầu CBQL thời kì 2015-2020, căn cứ dự báo về dân số,
quy mô, phát triển số học sinh, số trường lớp của các trường TH trong
Tuyển chọn cán bộ: Thực hiện chế độ dân chủ, công khai trong việc
tuyển chọn cán bộ. Dựa trên cơ sở Nghị quyết TW3 (Khoá VIII) về pháp
lệnh công chức. và tuyển chọn trên cơ sở đã quy hoạch.
-
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ: Theo Quyết định số 51QĐ/TW ngày
31/5/1999 của Bộ chính trị thực hiện chế độ bổ nhiệm có thời hạn. Đối với
CBQL trường học theo chúng tôi cần lưu ý:
- Người được bổ nhiệm phải là cán bộ trong quy hoạch, đảm bảo những
tiêu chuẩn đã đề ra.
- Thực hiện dân chủ trong bổ nhiệm (lấy phiếu tín nhiệm, tham khảo ý
kiến), theo dõi qúa trình công tác ... tránh tình trạng nể nang bè cánh.
- Người được bổ nhiệm phải có đề án công tác của mình trong một
nhiệm kì 5 năm.
Mỗi hiệu trưởng không nên làm quá hai nhiệm kì (10 năm) ở một trường
học. Để sử dụng cán bộ cần mạnh dạn thực hiện tốt việc miễn nhiệm cán
bộ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Cần xây dựng tư tưởng “ vào” “ ra” “
lên” “ xuống” là chuyện thường tình của công tác quản lí cán bộ.
-
Về luân chuyển cán bộ: Cần mạnh dạn thực hiện luân chuyển cán bộ có
mặt tốt là khắc phục tình trạng trí tuệ, gia trưởng chủ quan, tham ô, trù dập,
tạo cho cán bộ sức sống mới, chủ động rèn luyện trong hoàn cảnh mới. Tuy
nhiên luân chuyển cán bộ cần lưu ý một số vấn đề là:
-
7
Chỉ nên luân chuyển cán bộ đến cương vị mới khi họ am hiểu lĩnh vực
- Phù hợp với tình hình của huyện.
- Người được bổ nhiệm phải là cán bộ trong quy hoạch, đảm bảo tiêu
chuẩn
- Người được bổ nhiệm phải có đề án công tác của mình trong một nhiệm
kì 5 năm.
8
- Mỗi hiệu trưởng không nên làm quá hai nhiệm kì (10 năm) ở một trường
học
- Sử dụng cán bộ cần chú ý đến điều kiện hoàn cảnh đối với cán bộ.
2.4.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
Chất lượng cán bộ được hình thành do nhiều nhân tố tác động trong đó
phần lớn thông qua con đường giáo dục, đào tạo bồi dưỡng. Chính vì vậy
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL phải chăm lo công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ còn là một khâu quan
trọng không thể thiếu được trong toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện
quy hoạch cán bộ.
Trong ĐTBD phải chú ý cả 3 yếu tố: đối tượng, nội dung, phương thức.
* Đối tượng đào tạo bồi dưỡng:
- Đối với cán bộ quản lí đương chức:
+ Có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì theo hình thức tập
trung, tại chức, tự bồi dưỡng và trao đổi kinh nghiệm.
+ Bồi dưỡng giữa kì, đột xuất do các nhiệm vụ quản lí đặt ra.
+ Bồi dưỡng bổ túc các kĩ năng quản lí.
+ Có kế hoạch đào tạo theo hình thức tại chức, áp dụng với cán bộ có độ
tuổi phù hợp (Nam dưới 45, Nữ dưới 40) với các nội dung nhằm đáp ứng
tiêu chuẩn hoá cán bộ gồm:
nghiệp, thời gian công tác trong ngành ít nhất 5 năm trở lên, tích cực trong
hoạt động của Đảng, của đoàn thể, có uy tín đối với cán bộ, giáo viên.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm.
- Lựa chọn nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ lấy tiêu chuẩn cán bộ quản lí làm căn cứ.
- Quản lí học viên trong suốt quá trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo, bồi dưỡng.
c. Điều kiện thực hiện giải pháp
Phòng giáo dục phải kết hợp chặt chẽ với Sở giáo dục, các trường
bồi dưỡng của Bộ để biết kế hoạh mở các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức và thông tin quản lí cho CBQL ở các trường. Mặt khác phòng giáo dục
cũng phải biết phối hợp với các cơ sở đó để tổ chức các lớp bồi dưỡng, cập
nhật ngay ở huyện và phải tạo được nguồn kinh phí cần thiết để đội ngũ
CBQL giáo dục được theo học để nâng cao chất lượng quản lí.
Cán bộ quản lí các trường Tiểu học phải thấy được sự cần thiết của việc
nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm thích ứng với những yêu cầu mới của
của sự phát triển giáo dục trong thời kì mới.
2.4.4. Tăng cường thiết bị cơ sở vật chất, trang thiết bị môi trường
làm việc tích cực thuận lợi
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
10
Đầu tư cơ sở vật chất, TTB giáo dục như tăng cường cơ sở vật chất:
phòng học, phòng chức năng theo hướng kiên cố hoá, cao tầng hoá để
chống lụt bão, xây dựng phòng học bộ môn đặc thù, nghệ thuật là từng
bước hiện đại hoá, đồng bộ hoá các phương tiện quản lí, thiết bị phục vụ
giảng dạy và học tập. Cần trang bị thêm máy vi tính, nối mạng intenet,
vụ các hoạt động của nhà trường. Xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi
11
trường phải có sự đồng bộ, thường xuyên tiếp cận và cập nhật với cái mới,
cái hiện đại đáp ứng yêu cầu trong thời đại hiện nay.
2.4.5. Đổi mới công tác đánh giá, phân loại cán bộ quản lí
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
Theo nghị định số 56/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ, Nghị định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên
chức
* Nguyên tắc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
- Bảo đảm đúng thẩm quyền: cán bộ do cấp có thẩm quyền quản lý đánh
giá; công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh
giá. Cấp nào, người nào thực hiện việc đánh giá thì đồng thời thực hiện
việc phân loại và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả
thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn
tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên
chức.
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và không nể nang, trù dập,
thiên vị, hình thức.
- Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý phải dựa
vào kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo,
quản lý; việc đánh giá, phân loại viên chức quản lý phải dựa vào kết quả
hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu không được cao
hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào
tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng
12 hàng năm, thời điểm đánh giá, phân loại công chức, viên chức do người
đứng đầu quyết định.
* Sử dụng kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
- Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực
hiện các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức được sử dụng theo quy
định tại Khoản 3 Điều 29 và Khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức.
13
Kết quả đánh giá, phân loại viên chức được sử dụng theo quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.
-
b. Cách thức thực hiện giải pháp
* Đối với Hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng lập báo cáo kiểm điểm tự nhận xét, đánh giá kết quả công tác
theo nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị để kiểm
điểm công tác hàng năm (chủ trì hội nghị là 01 đồng cấp phó được tập thể
thống nhất giới thiệu):
+ Hiệu trưởng tự trình bày báo cáo kiểm điểm tự nhận xét, đánh giá kết quả
công tác theo nhiệm vụ đươc giao;
+ Tập thể đóng góp ý kiến;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá,
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 70 đến 89 điểm, trong
đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
phải đạt từ 50 điểm trở lên;
- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với viên
chức là Hoàn thành nhiệm vụ): Tổng điểm đạt từ 50 đến 69 điểm, trong đó
điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải
đạt từ 45 điểm trở lên;
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng điểm đạt dưới 50 điểm hoặc
điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đạt
dưới 30 điểm.
c. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Căn cứ vào các ý kiến đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao,
Hiệu trưởng các đơn vị đánh giá, cho điểm, xếp loại từng Phó Hiệu trưởng.
- Chủ tịch UBND huyện: Trực tiếp đánh giá, quyết định xếp loại cho Hiệu
trưởng, phó Hiệu trưởng; Thông báo kết quả đánh giá đối với cán bộ, công
chức, viên chức sau khi tham khảo ý kiến của tập thể UBND huyện và biên
bản góp ý của tập thể nơi công chức, viên chức làm việc.
2.4.6. Hoàn thiện chính sách đối với CBQL
a. Các nội dung chủ yếu của giải pháp
Để tạo động lực phấn đấu đáp ứng những đòi hỏi của xã hội cho
CBQL trường học nói chung và trường TH nói riêng cần chú ý đến cá
chính sách sau:
- Cần thực hiện chính sách ưu đãi cán bộ quản lí trường tiểu học có quá
trình công tác quản lí và đạt thành tích cao trong công tác quản lí.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách ưu đãi đối với CBQL
trường tiểu học trong việc đi đào tạo và bồi dưỡng ở các cơ sở giáo dục
hoặc tại trường cán bộ quản lí giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo.Cần có
nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, kinh phí đóng góp của các tổ chức
Đảng, đoàn thể cũng như các lực lượng xã hội khác tham gia quản lí nhà
trường. Cần có chính sách khuyến học cho CBQL đi học nâng cao trình độ
trong huyện.
- Ban hành các ưu đãi của địa phương (của tỉnh, huyện ngành).
- Huy động nguồn lực vật chất phục vụ cho các chính sách ưu đãi đã XD,
tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách đó thông qua các công việc chủ
yếu sau:
+ Tuyên truyền và thực hiện các chính sách xã hội hóa giáo dục trong lĩnh
vực thực hiện các chính sách ưu đãi.
+ Phối hợp với các tổ chức và cơ quan chức năng có liên quan đến nguồn
lực vật chất về thực hiện chính sách để chủ động được nguồn kinh phí hàng
năm.
16
+ Lên kế hoạch kiểm tra thực hiện chính sách để kịp thời chấn chỉnh
nhữnh sai phạm về thực hiện chế độ thu chi trong đơn vị; đồng thời huy
động kế hoạch huy động xây dựng xã hội hóa giáo dục.
+ Tổ chức kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách để có phương án
điều chỉnh cho phù hợp.
c. Các điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đảng bộ, UBND tỉnh, UBND huyện và Ngành giáo dục phải quan tâm
và có các nghị quyết về chủ trương ban hành chính sách ưu đãi đối với đội
ngũ cán bộ quản lí giáo dục nói chung và CBQL truờng tiểu học nói riêng.
- Các sở tài chính sở nội vụ, phòng tài chính, các cơ quan ban ngành
của huyện và các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp trong tỉnh,
huyện nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề ưu đãi CBQLGD để sẵn
sàng tạo điều kiện tinh thần cũng như nguồn lực cho Phòng Giáo dục thực
hiện các chính sách.
- UBND tỉnh, sở GD&ĐT, UBND huyện các cơ quan chuyên môn của
Tính cần thiết
TT
Giải pháp
Rất cần
Cần thiết
thiết
Tính khả thi
Khô
ng
Khả thi
cần
cao
Khả thi
Không
khả thi
thiết
1
%
SL
%
73
58,4
52
41,6
0
58
46,4
67
53,
6
60
48
65
5
3,2
6
68
54,4
57
45,6
0
59
47,2
66
Đổi mới công tác
đánh giá, phân loại
CBQL.
83
66,4
32,8
80
64
7
Tăng cường sự
lãnh đạo của các
cấp ủy Đảng đối
với CBQL
65
52
60
48
0
52
41,6
73
58,
được hỏi ý kiến cho rằng các giải pháp trên đều cần thiết và rất cần thiết).
Các giải pháp về xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, tuyển chọn, bổ
nhiệm, nhiễm nhiệm sử dụng luân chuyển cán bộ một cách hợp lí, bồi
dưỡng đào tạo cán bộ 100% được đánh giá là rất cần thiết.
Các giải pháp nêu trên đều có tính khả thi (100% người được hỏi ý kiến
cho rằng các giải pháp đều có khả thi và khả thi cao). Đặc biệt là giải pháp
về đánh giá, phân loại cán bộ được coi là khả thi cao nhất (48,8%).
Khi thực hiện các giải pháp cần cụ thể hóa ở từng trường để phù hợp
với đặc điểm tình hình thực tế của các vùng, nơi trường đóng.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1.Kết luận.
Qua nghiên cứu lý luận cho thấy giáo dục Tiểu học được coi là cấp
học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo những cơ sở ban đầu rất
cơ bản và bền vững giúp cho học sinh học lên các cấp học trên. Việc nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học có vai trò, ý nghĩa to lớn,
quyết định tới chất lượng giáo dục Tiểu học.
Từ thực tiễn giáo dục Tiểu học ở huyện Quảng Xương, cho thấy thực
trạng đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học trong những năm qua đã đáp
ứng được yêu cầu cơ bản công tác quản lý giáo dục. Tuy nhiên, đứng trước
yêu cầu nâng cao chất lượng của đất nước trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt
trong giai đoạn 2015-2020 thì vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
các trường Tiểu học huyện Quảng Xương cần phải điều chỉnh, bổ sung và
cần thiết phải có những giải pháp cụ thể để đảm bảo mục tiêu nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học đủ về số lượng, cân đối về cơ
cấu, mạnh về chất lượng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
của huyện nhà.
Với cách đặt vấn đề như trên, sáng kiến đã đề xuất 6 giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL ở trường Tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa. Các giải pháp đưa ra bước đầu lấy ý kiến đánh giá của những
người liên quan, với đa số ý kiến cho rằng cần thiết và khả thi trong điền
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Thị Loan
Tôi xin cam đoan:
Đây là sáng kiến kinh nghiệm mà bản
thân tôi tự viết không sao chép của ai.
NGƯỜI VIẾT
Đặng Ngọc Bình
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Ban Bí thư TW Đảng (2004), Chỉ thị 40 CT/TW, ngày 15/6/2004 của
Ban Bí thư, Hà Nội.
2.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường tiểu học,... NXB Giáo
dục, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày
30/12/2010, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), thông tư 14/2010/TT-BGDĐT ngày
08/4/2011, Hà Nội.
5. Chỉ thị 03- CT/TW, ngày 14/5/2011 của Ban chấp hành Trung Ương
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài:............................................................................................................. 1
1.3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 2
1.4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:...................................................... 2
1.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn................................................... 2
1.4.3. Phương pháp thống kê toán học......................................................................... 2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM........................................................ 2
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm......................................................... 2
2.2. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
trường Tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.................................. 3
2.2.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ.............3
2.2.2. Công tác tuyển chọn, sử dụng, sàng lọc.......................................................... 3
2.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng................................................................................... 4
2.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ.................................................................... 4
2.2.5. Công tác thi đua, khen thưởng.............................................................................. 4
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBQL các trường
Tiểu học huyện Quảng Xương.......................................................................................... 4
2.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường
tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá...................................................... 5
2.4.1. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường tiểu học:.........5
2.4.2. Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm sử dụng
luân chuyển cán bộ................................................................................................................... 7
2.4.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí.............................. 9
2.4.4. Tăng cường thiết bị cơ sở vật chất, trang thiết bị môi trường làm
việc tích cực thuận lợi........................................................................................................... 10
22