Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông mỹ văn huyện tam nông tỉnh phú thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THÀNH HỒ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ VĂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THÀNH HỒ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ VĂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền

HÀ NỘI - 2017


Ban giám hiệu

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CBTB

Cán bộ thiết bị

CNTT

Công nghệ thong tin

CP

Chính phủ

CSVC

Cơ sở vật chất

DG

Giáo dục


Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

KHCN

Khoa học công nghệ

KT

Kinh tế

PT

Phổ thông

TB

Trung bình

TBM

Trung bình môn

TH

Trung học


1.2. Học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông .................................................11
1.2.1. Khái niệm học sinh giỏi..........................................................................11
1.2.2. Đặc điểm học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông ...........................12
1.2.3. Các giai đoạn phát triển tài năng và phát triển năng lực của học
sinh giỏi ............................................................................................................15
1.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá ...............................................................................15
1.3. Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông .............16
1.3.1. Ý nghĩa của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông.....17
1.3.2. Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
và sự phối hợp gia đình,nhà trường trong hoạt động bồi dưỡng ......................17
1.3.3. Phân loại, phát triển, tuyển chọn học sinh giỏi ......................................20
1.3.4. Chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi ...................................................21
1.3.5. Các điều kiện tài chính, cơ sở vật chất đối với hoạt động bồi
dưỡng học sinh giỏi ..........................................................................................22
1.3.6. Yêu cầu đặt ra đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục .....................................23
1.4. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông ........25
1.4.1. Khái niệm quản lý ..................................................................................25
1.4.2. Quản lý hoạt động dạy học .....................................................................28
1.4.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ...........................................29
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng ......................................................................................35

iii


1.5.1. Yếu tố môi trường giáo dục ....................................................................35
1.5.2. Yếu tố tác động của gia đình ..................................................................35
1.5.3. Các yếu tố tác động của xã hội ...............................................................36
1.5.4. Các yếu tố khác ......................................................................................36
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................38


2.4.1. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên bồi dưỡng HSG .......................59
2.4.2. Thực trạng quản lý chương trình kế hoạch bồi dưỡng ...........................63
2.4.3. Thực trạng quản lý quá trình thực hiện chương trình bồi dưỡng ...........64
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy
học và tài chính đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ...................66
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi
ở trƣờng trung học phổ thông Mỹ Văn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ...............68
2.5.1. Ưu điểm ..................................................................................................68
2.5.2. Những mặt còn tồn tại ............................................................................69
2.6. Nguyên nhân, thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở
trƣờng THPT Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ....................................71
2.6.1. Nguyên nhân thành tựu ..........................................................................71
2.6.2. Nguyên nhân hạn chế .............................................................................72
2.6.3. Bài học kinh nghiệm...............................................................................73
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................74
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC
SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ VĂN –
HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC .....................................................................................................75
3.1. Các định hƣớng và nguyên tắc xây dựng biện pháp .....................................75
3.1.1. Định hướng của Đảng và Nhà nước ta về đào tạo nhân tài ....................75
3.1.2. Chiến lược phát triển giáo dục đến 2020................................................75
3.1.3. Định hướng của tỉnh Phú Thọ về phát triển giáo dục từ nay đến
năm 2020 ..........................................................................................................76
3.1.4. Mục tiêu phát triển giáo dục của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
từ 2015-2020 ....................................................................................................76
3.1.5. Định hướng phát triển nhà trường trung học phổ thông Mỹ Văn
giai đoạn 2015-2020 .........................................................................................77
3.2. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ học sinh giỏi

3.5.4. Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................92
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
PHỤ LỤC ................................................................................................................103

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy mô trường , lớp, học sinh năm học 2014-2015, 2015-2016,
2016-2017 .............................................................................................43

Bảng 2.2.

Số lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường ............................45

Bảng 2.3.

Mô tả số lượng cơ cấu tổng thể về học sinh và kết quả rèn luyện
hai mặt học tập và học lực trong 3 năm liền kề ...................................45

Bảng 2.4.

Mô tả học lực giỏi và kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh của các
năm liền kề ...........................................................................................46

Bảng 2.5.

Bảng 2.16. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình bồi dưỡng ........................65
Bảng 2.17. Bảng thực trạng quản lý các điều kiện CSVC,trang thiết bị dạy
học và tài chính đảm bảo cho hoạt động BDHSG ...............................67
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học phục
vụ cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ...........................................70
Bảng 3.1.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp ..............................................................................................92

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Mô tả so sánh số lớp của ba năm học từ 2014 đến 2017 ...................44

Biểu đồ 2.2:

Mô tả so sánh số học sinh trong ba năm liền kề ................................44

Biểu đồ 2.3:

Mô tả chất lượng giáo dục môi trường ..............................................46

Biểu đồ 2.4:

Biểu đồ mô tả tương quan giữa học sinh có học lực giỏi và kết
quả thi học sinh giỏi ..........................................................................47

con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững” và “nâng
cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là
nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước” [22]; Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) đã tiếp tục khẳng định:
“Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ
thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển, đẩy mạnh phát triển
nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, là khâu đột phá
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2020”[21];
Trong văn kiện trình Đại hội XII, Đảng ta một lần nữa nhấn mạnh sự quan
tâm đặc biệt và làm rõ hơn lập trường quan điểm, tính nhất quán về sự cần thiết phải
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Ngày
nay, chúng ta đang đẩy nhanh CNH, HĐH đất nước và quá trình hội nhập quốc tế
đã mang lại cho chúng ta rất nhiều thời cơ nhưng cũng không ít thách thức, đặc biệt
là chất lượng nguồn nhân lực. Cùng với các cấp, các ngành và toàn xã hội, ngành
giáo dục và đào tạo nói chung và các nhà trường nói riêng phải có trách nhiệm từng
bước đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi đó để phục vụ cho công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước. Như vậy, việc đào tạo phát triển nhân tài nói chung và học sinh
giỏi nói riêng, vừa là mục tiêu, là yêu cầu, là trách nhiệm, đồng thời là đòi hỏi của
xã hội đối với ngành giáo dục và đào tạo và các nhà trường THPT hiện nay; Trong
những năm qua, ngành giáo dục và các nhà trường đã có nhiều cố gắng và trong
công tác quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục được Đảng, Nhà nước
và xã hội ghi nhận và đánh giá cao. Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách nhằm
phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước cũng đã ưu tiên cho ngành giáo
dục đặc biệt là chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
xây dựng cải tạo nâng cấp hệ thống trường lớp, trang thiết bị dạy học và, đổi mới

1


chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học và bồi dưỡng nhân tài. Tuy


2


những yêu cầu của giáo dục hiện nay, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học còn
nhiều hạn chế, nhiều thiết bị được Sở GD&ĐT cấp từ năm 2000 đến nay đã cũ cần
phải thay thế, các nguồn lực (tài lực và vật lực) bên trong và bên ngoài nhà trường
còn nhiều khó khăn, trong khi đó giáo dục lại là con đường hình thành nguồn nhân
lực để đáp ứng yêu cầu đổi mới đất nước. Vậy để nhà trường có được một đội ngũ
giáo viên có đủ năng lực để giảng dạy ở trình độ cao, có đội ngũ học sinh giỏi để
nâng cao chất lượng học tập của nhà trường thì một vấn đề được đặt ra cho BGH
nhà trường là quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường phải như
thế nào để phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường.
Xuất phát bản thân là một cán bộ quản lý, được giao nhiệm vụ quản lý chất
lượng giáo dục trong nhà trường, mà trong đó có chất lượng mũi nhọn. Nhưng thực
tế của nhà trường số lượng học sinh giỏi trường còn thấp, chất lượng chưa cao, công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi còn mang tính thời vụ chưa được quan tâm sát sao mà
mục tiêu được đặt ra cho giáo dục ngày một cao để đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH đất
nước, về phía nhà trường bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay, trước
mắt là giai đoạn 2015-2020. Trong những năm trước đây chất lượng học sinh giỏi
của nhà trường nói chung và các trường THPT trên địa bàn nói riêng vẫn còn nhiều
hạn chế bất cập chưa phản ánh đúng thực trạng nội lực của các nhà trường chính vì
vậy học viên muốn tìm ra những nguyên nhân, hạn chế và những bất cập vv…,trong
công tác quản lý về hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi để tìm ra giải pháp đưa chất
lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên, mà nòng cốt trong đó là chất lượng
học sinh giỏi.
Đứng trước những yêu cầu đó nếu các vấn đề về chất lượng, về đội ngũ, về
công tác quản lý đáp ứng những yêu cầu về đổi mới giáo dục, trong đó chất lượng
HSG nếu không được giải quyết dứt điểm, kịp thời thì công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng học sinh giỏi không thể đạt được những mục tiêu của nhà trường đã đặt

Nông- tỉnh Phú Thọ sẽ đạt được mục tiêu về số lượng và chất lượng nếu đề xuất và
thực hiện các giải pháp có tính khoa học và tính khả thi.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài ở trường THPT Mỹ Văn- huyện
Tam Nông- tỉnh Phú Thọ;
7.2. Nghiên cứu thực trạng công tác quản hoạt động bồi dưỡng HSG ở
trường THPT Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ;
7.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT
Mỹ Văn - huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ.

4


8.Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu, nhằm xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài gồm: Lý luận hoạt động dạy học bồi dưỡng học
sinh giỏi; lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy học
bồi dưỡng học sinh giỏi; nghiên cứu về mục tiêu giáo dục học sinh THPT, mục
tiêu dạy học, học sinh giỏi; Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học
sinh giỏi, đặc điểm học tập của học sinh giỏi; nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả dạy học học sinh giỏi.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp quan sát sư phạm:
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban
giám hiệu, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh học bồi
dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ;
* Phương pháp điều tra bằng phiếu:
Xây dựng bảng hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ;

trường trung học phổ thông;
Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng học
sinh giỏi ở trường trung học phổ thông Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
trung học phổ thông Mỹ Văn- huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Lịch sử phát triển của nhân loại, ở bất kỳ thời đại nào, quốc gia nào con
người luôn là động lực của sự phát triển xã hội mà động lực tiên phong thúc đẩy sự
phát triển nhanh và bền vững là do những người tài, những người có trí tuệ tạo ra.
Chính “Những người tài giỏi là cái gốc làm nên sự nghiệp”. Họ đã tạo ra những
bước ngoặt trong sự phát triển lịch sử xã hội loài người, sản sinh ra những giá trị vật
chất tinh thần tiêu biểu trong nền văn minh nhân loại. Đặc biệt bước vào thế kỷ của
nền văn minh trí tuệ thế kỷ mà “cạnh tranh chất xám” sẽ diễn ra ngày càng gay gắt
thì nhiều nước trong khu vực và trên thế giới lại càng quan tâm tới chiến lược nhân
tài, đầu tư cho giáo dục, đầu tư cho việc đào tạo nhân tài và coi trọng nhân tài là
chiến lược quyết định cho sự phồn thịnh của đất nước.
Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến
sân Rồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt.Trong tác phẩm
phương Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáo dục (GD) đặc biệt cho HSG.
Ở châu Âu trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật,
kiến trúc, văn học... đều được nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo trợ, giúp đỡ.

Tổng Hợp Hà Nội và một số tỉnh, thành phố. Cũng từ đó, các lớp chuyên Toán, Vật
lý, Tin học, Hóa học và Sinh học của trường Đại học tổng hợp Hà Nội dần dần được
hình thành và phát triển.Đến năm 1997, Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN có 5 khối
THPT chuyên thuộc các khoa Toán - Cơ - Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học của
trường. Đến năm 2010, phù hợp với chiến lược phát triển hệ thống các trường THPT
chuyên của Chính phủ, Trường THPT chuyên ĐH KHTN được thành lập (trên cơ sở
thống nhất các Bộ môn THPT chuyên của trường) theo Quyết định số 2695/QĐUBND ngày 14/6/2010 củaChủ tịch UBND Thành phố Hà Nội. Trường THPT
Chuyên Ngoại ngữ khởi đầu là khối phổ thông chuyên ngoại ngữ thuộc Trường Đại
học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội được thành lập theo quyết định số 488/KH ngày
21/6/1969 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Trường PT Chuyên Ngoại ngữ được chính
thức thành lập theo Điều lệ Trường chuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại quyết
định số 1844/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội.
Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ luôn được coi là động
lực và quốc sách hàng đầu, là then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước. Gần 40

8


năm trở lại đây đã có nhiều Nghị quyết của Trung ương ban hành về các nội dung
này: Nghị quyết số 14-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IV, năm 1979 đã nêu “Phát
triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào
tạo những con người có kiến thức văn hoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao
động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã
hội, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước những năm 90 và chuẩn
bị cho tương lai”[3]; Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương
8 khóa XI, về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã nêu rõ “ GD&ĐT là quốc
sách, là sự nghiệp của Đảng,Nhà nước và toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư
phát triển, được ưu tiên đi trước trong chương trình, phát triển kinh tế - xã
hội”[32], hàng đầu trong đó có đề cập đến việc phân ban, bồi dưỡng nhân tài và
phát triển các trường phổ thông chuyên trong cả nước.

trường THPT phải có những kế hoạch, chiến lược để tạo ra những học sinh có khả
năng tư duy, sáng tạo đáp ứng được những trình độ khoa học cao.
Nhờ có giáo dục đã tạo điều kiện cho học sinh được phát triển một cách toàn
diện mà các em có điều kiện bộc lộ năng khiếu, tài năng. Nếu chúng ta có một cách
quản lý hợp lý tùy theo đặc điểm của từng loại hình nhà trường về các hoạt động về
việc bồi dưỡng HSG, thì kết quả thi HSG ở tất cả các bộ môn trong nhà trường sẽ
được nâng lên rõ rệt cả về chất lượng và số lượng. Ngược lại nếu chúng ta buông
lỏng khâu quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG thì việc đầu tư trong công tác giảng
dạy và học tập sẽ không thể phát huy vai trò của người thầy, người cô và quá trình
học tập của học sinh trong bối cảnh giáo dục hiện nay. Năng khiếu nếu không được
bồi dưỡng, vun đắp không được chăm lo, quan tâm đặc biệt thì sẽ không có được sự
phát triển, sự trưởng thành và sẽ dần mất đi nguồn tài năng về trí tuệ và như vậy
giáo dục mất đi một sức mạnh to lớn trong quá trình đổi mới hiện nay.
1.2. Học sinh giỏi ở trƣờng trung học phổ thông
1.2.1. Khái niệm học sinh giỏi
Có nhiều khái niệm về học sinh giỏi
“HSG là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao/và có khả năng
sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt/và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý
thuyết/khoa học; người cần một sự giáo dục đặc biệt/ và sự phục vụ đặc biệt để đạt
được trình độ tương ứng với năng lực của người đó” - (Georgia Law)[30].
Học sinh giỏi là: Đó là những học sinh có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc
năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ
thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt [37]. Những học sinh này cần có sự
phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện Thông thường của nhà
trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên như vậy:
Học sinh giỏi THPT là những học sinh có tính sáng tạo, có năng lực tư duy
trìu tượng, có những năng lực chuyên biệt đối với môn học, có khả năng tìm tòi
khám phá tri thức khoa học và có khả năng tự nghiên cứu sâu đối với môn học ưa
thích. Nói tóm lại học sinh giỏi hay học sinh năng khiếu là những học sinh hoàn


xấu cái đẹp, cái thiện cái ác, quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa cống hiến với
hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm… Tuy nhiên vẫn có em chưa
được giáo dục đầy đủ về thế giới quan, chịu ảnh hưởng của tư tưởng bảo thủ lạc hậu
như: có thái độ coi thường phụ nữ, coi khinh lao động chân tay, ý thức tổ chức kỉ
luật kém, thích có cuộc sống xa hoa, hưởng thụ hoặc sống thụ động.

12


Nhìn chung, ở tuổi này các em đã có ý thức xây dựng lý tưởng sống cho
mình, biết xây dựng hình ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinh hoạt hàng
ngày. Các em có thể hiểu sâu sắc và tinh tế những khái niệm, biết xử sự một cách
đúng đắn trong những hoàn cảnh, điều kiện khác nhau nhưng có khi các em lại thiếu
tin tưởng vào những hành vi đó.
Đặc điểm về sự phát triển của tự ý thức:
Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của học
sinh THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứa tuổi này. Biểu
hiện của sự tự ý thức là nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc điểm tâm lý của
mình theo chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đích cuộc sống.
Điều đó khiến các em quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, những phẩm chất nhân
cách và năng lực riêng. Các em không chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại của mình mà
cũng nhận thức về vị trớ của mình trong xã hội tương lai. Các em không chỉ chú ý
đến vẻ bên ngoài mà cũng đặc biệt chú trọng tới phẩm chất bên trong. Các em có
khuynh hướng phân tích và đánh giá bản thân mình một cách độc lập dù có thể có
sai lầm khi đánh giá. Ý thức làm người lớn khiến các em có nhu cầu khẳng định
mình, muốn thể hiện cá tính của mình một cách độc đáo, muốn người khác quan
tâm, chú ý đến mình.
Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Với học sinh là học sinh giỏi trí nhớ của các cũng phát triển rõ rệt. Trí nhớ có
chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ. Các em đã biết sắp xếp lại tài liệu

thường đặt ra các câu hỏi vì sao lại thế?
+) Có sự vượt trội về cả ngôn ngữ, luôn quan tâm đến ngôn ngữ và ứng dụng
của chúng, những câu hỏi mang tính lập luận, biện chứng.
+) Say mê học tập và hấp thụ những cuốn sách tốt vượt xa lứa tuổi của mình.
Luôn tỏ ra hứng thu hân hoan với những thử thách trí tuệ, cho thấy một sự
hoạt bát và hài hước tinh tế.
Ngoài các đặc điểm nói chung ở trên, học sinh giỏi THPT còn có thêm các
đặc điểm sau:
Với học sinh THPT có cùng lứa tuổi: Là giai đoạn quan trọng trong việc phát
triển trí tuệ. Do cơ thể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển
mạnh tạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ.Cảm giác và tri giác của
các em đã đạt tới mức độ của người lớn. Quá trình quan sát gắn liền với tư duy và
ngôn ngữ. Khả năng quan sát một phẩm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển ở các
em. Tuy nhiên, sự quan sát ở các em thường phân tán, chưa tập trung cao vào một
nhiệm vụ nhất định, trong khi quan sát một đối tượng vẫn còn mang tính đại khái,
phiến diện đưa ra kết luận vội vàng không có cơ sở thực tế.

14


Hay nói một cách khác về đặc điểm trí tuệ của học sinh giỏi THPT đã thể
hiện rõ ở các đặc điểm sau:
- Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao
- Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời
vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt
- Các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
- Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu
tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ và mang tính nhất quán.
- Các em có thể tham gia nghiên cứu khoa học ở các lĩnh vực của khoa học,
và có thể đạt được những thành công trong sở trường mà các em yêu thích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status